Agartala
Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.
| Agartala | |
|---|---|
| — {{{loại khu vực}}} — | |
| Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. | |
| Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/cột | |
| Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Location map”. | |
| Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Location map”. | |
| Tọa độ: Bản mẫu:Geobox coor | |
| Quốc gia | Bản mẫu:Flagcountry/core |
| Bang | Tripura |
| Người sáng lập | Bản mẫu:Wikidata |
| Đặt tên theo | Bản mẫu:Wikidata |
| Thủ phủ | Bản mẫu:Wikidata |
| Chính quyền | |
| • Kiểu | Bản mẫu:Wikidata |
| Độ cao | Bản mẫu:Infobox settlement/lengthdisp |
| Dân số (2001) | |
| • Tổng cộng | 189,327 |
| • Mật độ | Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/densdisp |
| Múi giờ | Bản mẫu:Wikidata |
| Mã điện thoại | Bản mẫu:Wikidata |
| Mã ISO 3166 | Bản mẫu:Wikidata |
| Thành phố kết nghĩa | Bản mẫu:Wikidata |
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.
Agartala là một thành phố và là một hội đồng đô thị (municipal council) trong quận West Tripura trong bang Tripura của Ấn Độ.
Địa lý
Agartala có vị trí Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Arguments' not found.[1] Nó có độ cao trung bình là 16 mét (52 feet).
Khí hậu
Cơ cấu dân số
Theo điều tra dân số Ấn Độ năm 2001,[2] Agartala có dân số 189.327 người. Nam giới chiếm 50% dân số, nữ giới chiếm 50% dân số. Agartala có tỷ lệ biết chữ bình quân 85%, cao hơn mức trung bình 59,5% của toàn quốc. 8% dân số có độ tuổi dưới 6. Tiếng Bengal là ngôn ngữ phổ biến ở đây, ngoài ra còn có các thứ tiếng khác như Kokborok (tiếng Tripuri), Manipuri, Changma, Nepal. Hindu giáo là tôn giáo chính ở thành phố này, trong thành phố có nhiều nhà thời Hindu.
Tham khảo
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Article stub box”.