Arvika (đô thị)
Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.
| Arvika kommun | |
|---|---|
| — Kommun — | |
| Arvika kommun | |
| Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. | |
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. Hiệu kỳ Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. Ấn chương Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. Huy hiệu | |
| Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-10d7d2ec">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ. | |
| Quốc gia | |
| Hạt | hạt Värmland |
| Người sáng lập | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Đặt tên theo | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Seat | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Chính quyền | |
| • Kiểu | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Thứ hạng diện tích | thứ |
| Dân số | |
| • Tổng cộng | 26.188 |
| • Thứ hạng | thứ |
| • Thứ hạng mật độ | thứ |
| Múi giờ | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Mã điện thoại | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Mã ISO 3166 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Thành phố kết nghĩa | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Website | http://www.Arvika.se/ |
Đô thị Arvika (tiếng Thụy Điển: Arvika kommun) là một đô thị ở hạt Värmland của Thụy Điển. Thủ phủ là thị xã Arvika. Dân số thời điểm 31 tháng 12 năm 2000 là 26188 người.[1]
Diện tích
Với tổng diện tích là 1.650 km2, Arvika Kommun đứng thứ ba về kích thước tại Värmland, chỉ sau Torsby Kommun và Hagfors Kommun. Kích thước lớn nhất từ bắc xuống nam của đô thị này là khoảng 85 km và từ đông sang tây là khoảng 45 km.
Bên cạnh đó, đô thị còn có diện tích mặt nước lên tới hơn 300 km2, tạo nên bởi số lượng lớn các hồ nước nội đô thị , với hơn 490 hồ. Ba hồ lớn nhất là Glafsjorden, Värmeln và Stora Gla, chiếm gần 2/3 tổng diện tích mặt nước. Cảnh quan hồ này được bao quanh bởi rừng rậm, nhiều đá và đồi núi với độ cao đạt tới 300 mét. Rừng chủ yếu là rừng lá kim dày đặc, chiếm tới gần 90% tổng diện tích đất của Arvika Kommun. Đất đai dành cho nông nghiệp khá hiếm hoi, chỉ chiếm khoảng 5% diện tích.[2]
Các đơn vị dân cư
Tham khảo
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
Liên kết ngoài
- Đô thị Arvika - Trang mạng chính thức
Bản mẫu:Värmland County Bản mẫu:Localities in Arvika Municipality
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Article stub box”.