Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “other uses”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox”.Bản mẫu:Thông tin đơn vị hành chính Việt Nam/catLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.

Ba Vì là một huyện cũ nằm ở phía tây bắc thành phố Hà Nội, Việt Nam.

Địa lý

 
Vị trí huyện Ba Vì trên bản đồ hành chính Hà Nội

Vị trí địa lý

Huyện Ba Vì có vị trí địa lý:

Huyện Ba Vì có diện tích tự nhiên là 421,8 km2, quy mô dân số năm 2025 là 318.148 người và mật độ dân số đạt 754 người/km2.[2][3][4][5][6][7][8][9]

Điều kiện tự nhiên

Huyện Ba Vì là một huyện bán sơn địa với 7 xã miền núi thuộc vùng núi Ba Vì và 22 xã, thị trấn thuộc vùng đồng bằng. Diện tích tự nhiên là 428 km², lớn nhất thủ đô Hà Nội. Huyện có dãy núi Ba Vì với 3/5 diện tích vùng núi thuộc huyện Ba Vì, cũng là nơi bảo tồn hệ động thực vật thuộc Vườn quốc gia Ba Vì. Vùng (dãy) núi Ba Vì có nhiều ngọn núi nổi tiếng. Trong đó đỉnh Ba Vì (Tản Viên) cao 1281 m, đỉnh Núi Vua cao 1296 m. Dãy núi Ba Vì và nhiều danh thắng xung quanh đã tạo cho Ba Vì trở thành một huyện có giá trị và tiềm năng du lịch rất lớn đang khai thác và phát triển có hiệu quả. Huyện có nhiều hồ đập, khá lớn là hồ Suối Hai, và hồ Đồng Mô (tại khu du lịch Đồng Mô). Các hồ này đều là hồ nhân tạo và nằm ở đầu nguồn sông Tích, chảy sang thị xã Sơn Tây, và một số huyện phía Tây Hà Nội, rồi đổ nước vào sông Đáy.

Giao thông

Khí hậu

Bản mẫu:Weather box

Lịch sử

Trước năm 1976

Huyện Ba Vì được thành lập vào ngày 26 tháng 7 năm 1968 trên cơ sở hợp nhất ba huyện Bất Bạt, Quảng Oai và Tùng Thiện. Khi mới thành lập, huyện gồm 43 xã: Ba Trại, Ba Vì, Cẩm Lĩnh, Cam Thượng, Châu Sơn, Chu Minh, Cổ Đô, Cổ Đông, Đông Quang, Đồng Thái, Đường Lâm, Hòa Thuận, Khánh Thượng, Kim Sơn, Minh Châu, Minh Quang, Phong Vân, Phú Châu, Phú Cường, Phú Đông, Phú Phương, Phú Sơn, Sơn Đà, Sơn Đông, Tân Đức, Tản Hồng, Tản Lĩnh, Tây Đằng, Thái Hòa, Thanh Mỹ, Thuần Mỹ, Thụy An, Tích Giang, Tiên Phong, Tòng Bạt, Trạch Mỹ Lộc, Trung Hưng, Trung Sơn Trầm, Vân Sơn, Vạn Thắng, Vật Lại, Xuân Sơn, Yên Bài.[10]

Ngày 15 tháng 10 năm 1972, sáp nhập xã Trung Hưng vào thị xã Sơn Tây.[11]

Ngày 27 tháng 12 năm 1975, huyện Ba Vì thuộc tỉnh Hà Sơn Bình do hợp nhất hai tỉnh Hà TâyHòa Bình.[12]

Giai đoạn 1976 – 2025

Sau ngày 2 tháng 7 năm 1976, huyện Ba Vì thuộc tỉnh Hà Sơn Bình có 42 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 42 xã: Ba Trại, Ba Vì, Cam Thượng, Cẩm Lĩnh, Châu Sơn, Chu Minh, Cổ Đô, Cổ Đông, Đông Quang, Đồng Thái, Đường Lâm, Hòa Thuận, Khánh Thượng, Kim Sơn, Minh Châu, Minh Quang, Phong Vân, Phú Châu, Phú Cường, Phú Đông, Phú Phương, Phú Sơn, Sơn Đà, Sơn Đông, Tản Hồng, Tản Lĩnh, Tân Đức, Tây Đằng, Thanh Mỹ, Thái Hòa, Thuần Mỹ, Thụy An, Tích Giang, Tiên Phong, Tòng Bạt, Trạch Mỹ Lộc, Trung Sơn Trầm, Vạn Thắng, Vân Sơn, Vật Lại, Xuân Sơn và Yên Bài.

Ngày 18 tháng 12 năm 1976, hợp nhất xã Vân Sơn và xã Hòa Thuận thành một xã lấy tên là xã Vân Hòa.[13]

Ngày 29 tháng 12 năm 1978, sáp nhập huyện Ba Vì của tỉnh Hà Sơn Bình vào thành phố Hà Nội.[14]

Huyện Ba Vì có 41 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 41 xã: Ba Trại, Ba Vì, Cam Thượng, Cẩm Lĩnh, Châu Sơn, Chu Minh, Cổ Đô, Cổ Đông, Đông Quang, Đồng Thái, Đường Lâm, Khánh Thượng, Kim Sơn, Minh Châu, Minh Quang, Phong Vân, Phú Châu, Phú Cường, Phú Đông, Phú Phương, Phú Sơn, Sơn Đà, Sơn Đông, Tản Hồng, Tản Lĩnh, Tân Đức, Tây Đằng, Thanh Mỹ, Thái Hòa, Thuần Mỹ, Thụy An, Tích Giang, Tiên Phong, Tòng Bạt, Trạch Mỹ Lộc, Trung Sơn Trầm, Vạn Thắng, Vân Hòa, Vật Lại, Xuân Sơn và Yên Bài.

Ngày 13 tháng 10 năm 1982:

  • Mở rộng thị xã Sơn Tây trên cơ sở tách các xã Thanh Mỹ, Kim Sơn, Xuân Sơn, Trung Sơn Trầm, Đường Lâm, Sơn Đông, Cổ Đông của huyện Ba Vì chuyển sang.
  • Tách các xã Tích Giang, Trạch Mỹ Lộc của huyện Ba Vì để sáp nhập vào huyện Phúc Thọ.[15]

Ngày 3 tháng 3 năm 1987, thành lập thị trấn Quảng Oai (thị trấn huyện lỵ huyện Ba Vì) trên cơ sở 33,08 hécta đất với 2.375 nhân khẩu của xã Tây Đằng.[16]

Ngày 12 tháng 8 năm 1991, chia tỉnh Hà Sơn Bình thành 2 tỉnh, lấy tên là tỉnh Hòa Bình và tỉnh Hà Tây. Chuyển huyện Ba Vì của thành phố Hà Nội về tỉnh Hà Tây.[17]

Ngày 29 tháng 8 năm 1994, sáp nhập thị trấn Quảng Oai và xã Tây Đằng thành thị trấn Tây Đằng.[18]

Ngày 29 tháng 5 năm 2008:

Ngày 14 tháng 11 năm 2024, thành lập xã Phú Hồng trên cơ sở nhập xã Châu Sơn, xã Phú Phương và xã Tản Hồng.[21]

Huyện Ba Vì có 29 đơn vị hành chính cấp xã, gồm thị trấn Tây Đằng (huyện lỵ) và 28 xã: Ba Trại, Ba Vì, Cam Thượng, Cẩm Lĩnh, Chu Minh, Cổ Đô, Đông Quang, Đồng Thái, Khánh Thượng, Minh Châu, Minh Quang, Phong Vân, Phú Châu, Phú Cường, Phú Đông, Phú Hồng, Phú Sơn, Sơn Đà, Tản Lĩnh, Thái Hòa, Thuần Mỹ, Thụy An, Tiên Phong, Tòng Bạt, Vạn Thắng, Vân Hòa, Vật Lại, Yên Bài.

Ngày 16 tháng 6 năm 2025:

  • Kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện trong cả nước.[22]
  • Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Minh Châu, một phần diện tích tự nhiên của thị trấn Tây Đằng và xã Chu Minh thành xã mới có tên gọi là xã Minh Châu.
  • Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Cam Thượng, Đông Quang, Tiên Phong, một phần diện tích tự nhiên, toàn bộ quy mô dân số của xã Thụy An, phần còn lại của thị trấn Tây Đằng và xã Chu Minh thành xã mới có tên gọi là xã Quảng Oai.
  • Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thái Hòa và xã Phú Sơn, các xã Đồng Thái, Phú Châu, Vật Lại thành xã mới có tên gọi là xã Vật Lại.
  • Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Phú Cường, Cổ Đô, Phong Vân, Phú Hồng, Phú Đông và Vạn Thắng thành xã mới có tên gọi là xã Cổ Đô.
  • Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thuần Mỹ, Tòng Bạt, Sơn Đà, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Cẩm Lĩnh và xã Minh Quang thành xã mới có tên gọi là xã Bất Bạt.
  • Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Ba Trại, xã Tản Lĩnh, phần còn lại của xã Thụy An và phần còn lại của xã Cẩm Lĩnh thành xã mới có tên gọi là xã Suối Hai.
  • Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Ba Vì, xã Khánh Thượng và phần còn lại của xã Minh Quang thành xã mới có tên gọi là xã Ba Vì.
  • Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Vân Hòa, xã Yên Bài (huyện Ba Vì) và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thạch Hòa (huyện Thạch Thất) thành xã mới có tên gọi là xã Yên Bài.[23]

Như vậy sau khi sắp xếp, địa bàn huyện Ba Vì thuộc thành phố Hà Nội tương ứng với 7 xã: Ba Vì, Bất Bạt, Cổ Đô, Minh Châu, Quảng Oai, Suối Hai, Vật Lại và phần lớn của xã Yên Bài thuộc thành phố Hà Nội hiện nay.

Hành chính

Huyện Ba Vì có 29 đơn vị hành chính cấp xã, gồm thị trấn Tây Đằng (huyện lỵ) và 28 xã: Ba Trại, Ba Vì, Cam Thượng, Cẩm Lĩnh, Chu Minh, Cổ Đô, Đông Quang, Đồng Thái, Khánh Thượng, Minh Châu, Minh Quang, Phong Vân, Phú Châu, Phú Cường, Phú Đông, Phú Hồng, Phú Sơn, Sơn Đà, Tản Lĩnh, Thái Hòa, Thuần Mỹ, Thụy An, Tiên Phong, Tòng Bạt, Vạn Thắng, Vân Hòa, Vật Lại, Yên Bài.

Danh sách các đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện Ba Vì
Tên Diện tích tự nhiên (km2) Quy mô dân số năm 2025 (người) Phân chia đơn vị tự quản
Thị trấn (1)
Tây Đằng 12,28 17.981 14 thôn: Bắc, Cao Nhang, Cầu Bã, Chợ Chàng, Cửa Đình, Đài Hoa, Đoài, Đông, Hưng Đạo, Lai Bồ, Nam, Phú Mỹ, Vân Hồng và Vân Trai
Xã (28)
Ba Trại 20,32 15.867 10 thôn: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và Lâm Nghiệp
Ba Vì 25,72 2.496 3 thôn: Hợp Nhất, Hợp Sơn và Yên Sơn
Cam Thượng 8,14 7.651 7 thôn: Bài Nha, Cam Đà, Cốc Thôn, Nam An, Quỳnh Cao, Thịnh Thôn và Văn Minh
Cẩm Lĩnh 26,59 13.865 11 thôn: An Thái, Bằng Tạ, Cẩm An, Cẩm Tân, Cẩm Thủy, Đông Phượng, Ngọc Nhị, Phú Phong, Tân An, Tân Thành và Vô Khuy
Chu Minh 5,08 8.856 4 thôn: Chu Quyến 1, 2, 3 và Vĩnh Phệ
Cổ Đô 8,79 8.494 4 thôn: Cổ Đô, Kiều Mộc, Viên Châu và Vu Chu
Đông Quang 3,88 5.769 3 thôn: Cao Cương, Đông Viên và Quang Húc
Đồng Thái 8,27 10.596 4 thôn: Đồng Bảng, Tăng Cấu, Thái Bình và Tri Lai
Khánh Thượng 27,68 9.157 12 thôn: Bắt Còn Chèm, Bưởi, Gò Đá Chẹ, Gò Đình Muôn, Hương Canh, Khánh Chúc Bãi, Khánh Chúc Đồi, Mít Đồng Sống, Ninh, Phú Thứ, Sơn Hà và Sui Quán
Minh Châu 5,32 6.646 2 thôn: Chu Chàng và Chu Châu
Minh Quang 28,41 15.013 15 thôn: Cốc Đồng Tâm, Dy, Đá Chông, Đầm Sản, Lặt, Liên Bu, Minh Hồng, Mộc, Nội, Pheo, Phú Lội, Sổ, Víp, Vống Gốc Vải và Xuân Thọ
Phong Vân 4,85 7.148 4 thôn: Tân Phong 1, 2, 3 và Vân Hội
Phú Châu 9,88 12.082 6 thôn: Liễu Châu, Phong Châu, Phú Xuyên 1, 2, 3 và 4
Phú Cường 9,4 6.576 2 thôn: Phú Thịnh và Thanh Chiểu
Phú Đông 3,63 6.452 3 thôn: Đông Lâu, Đồng Phú và Phú Nghĩa
Phú Hồng 16,67 23.891 11 thôn: Hạc Sơn, Hoắc Châu (trước thuộc xã Châu Sơn), Phương Châu, Phương Khê (trước thuộc xã Phú Phương), La Phẩm 1, 2, La Thiện, La Thượng, Vân Sa 1, 2 và 3 (trước thuộc xã Tản Hồng)
Phú Sơn 13,45 10.590 7 thôn: Cao Lĩnh, Đông Hữu, Nhông Nương Tụ, Phú Mỹ, Quy Mông, Thượng Tả và Yên Kỳ
Sơn Đà 12,19 9.695 5 thôn: Bằng Y, Chí Phú, Đan Thê, Khê Thượng và Yên Thịnh
Tản Lĩnh 27,64 17.555 14 thôn: An Hòa, Bát Đầm, Cẩm Phương, Cua Chu, Đức Thịnh, Gò Sống, Hát Giang, Hà Tân, Hiệu Lực, Hoàng Long, Ké Mới, Tam Mỹ, Việt Long và Yên Thành
Thái Hòa 5,7 9.766 6 thôn: Chu Mật, Cộng Hòa, Phú An, Phú Nhiêu, Thuận An và Trung Hà
Thuần Mỹ 12,28 7.352 6 thôn: 1, 2, 3, 4, 5 và 6
Thụy An 16,36 9.748 9 thôn: Áng Đông, Duyên Lãm, Đông An Đông Cao, Đông Kỳ, Đông Phong, Liên Minh, Thụy Phiêu và Yên Khoái
Tiên Phong 8,75 8.996 4 thôn: Bằng Lũng, Kim Bí, Thanh Lũng và Vị Nhuế
Tòng Bạt 8,24 10.918 6 thôn: Thái Bạt 1, 2, 3, Tòng Lệnh 1, 2 và Tòng Thái
Vạn Thắng 9,91 18.145 7 thôn: Chợ Mơ, Hậu Trạch, La Xuyên, Mai Trai, Nhuận Trạch, Quang Ngọc và Tuấn Xuyên
Vân Hòa 32,55 13.020 14 thôn: Bặn, Bơn, Đa Cuống, Đồng Chay, Hòa Trung, Mồ Đồi, Muồng Cháu, Muồng Phú Vàng, Muồng Voi, Nghe, Rùa, Việt Hòa, Xoan và Xuân Hòa
Vật Lại 14,45 15.545 7 thôn: Tân Phú Mỹ, Vật Lại 1, 2, 3, Vật Phụ, Vật Yên và Yên Bồ
Yên Bài 35,37 8.278 8 thôn: Bài, Chóng, Mít Mái, Muỗi, Phú Yên, Quảng Phúc, Quýt và Việt Yên
Tổng cộng 421,8 318.148 208 thôn[2][3][4][5][6][7][8][9][24][25][26][27][28][29][30][31][32]

Truyền thống

Huyện giàu truyền thống hiếu học, nhiều danh nhân tài giỏi đóng góp cho quê hương đất nước.

Di tích lịch sử

Di tích K9 được Bác Hồ sinh sống và công tác các năm kháng chiến.

Danh nhân

  • Phương Minh Hòa (sinh năm 1955): Thượng tướng, nguyên Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, nguyên Chính uỷ và Tư lệnh Quân chủng Phòng không - Không quân.
  • Nguyễn Bá Lân (阮伯麟, 1700-1785): nhà thơ và là đại quan nhà Lê Trung Hưng trong lịch sử Việt Nam. Sinh tại xã Cổ Đô, huyện Tiên Phong (cũ), trấn Sơn Tây; nay thuộc xã Cổ Đô, huyện Ba Vì. Từng làm Thượng thư bộ Lễ, rồi Thượng thư bộ Hộ, hàm Thiếu bảo, được liệt vào bậc Ngũ lão hầu chúa.
  • Lê Hữu Tá (黎友佐, 1817 - 1882): đại quan nhà Nguyễn. Ông quê ở xã Đông Viên, phủ Quảng Oai, tỉnh Sơn Tây, (nay thuộc xã Đông Quang, huyện Ba Vì, Hà Nội), là người văn võ song toàn, học vấn uyên thâm, làm quan tới Thượng thư bộ Binh, Thượng thư bộ Công, Hàn Lâm Viện Thị giảng Học sĩ.[33]
  • Trần Kỷ (? - ?) Phó bảng khoa Canh Thìn (1880), quê huyện Tiên Phong, tỉnh Sơn Tây (nay thuộc huyện Ba Vì, Hà Nội), làm quan đến Giáo thụ phủ Lâm Thao.[34][35]
  • Nguyễn Hiến Lê (ngày 8 tháng 1 năm 1912 – ngày 22 tháng 12 năm 1984) quê ở làng Phương Khê, phủ Quảng Oai, tỉnh Sơn Tây (nay thuộc làng Phương Khê, xã Phú Phương, nay là xã Phú Hồng, huyện Ba Vì, Hà Nội). Ông là học giả, nhà văn, dịch giả, nhà ngôn ngữ học, nhà giáo dục và hoạt động văn hóa độc lập Việt Nam, có 120 tác phẩm sáng tác, biên soạn và dịch thuật thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau như giáo dục, văn học, ngữ học, triết học, lịch sử, du ký, gương danh nhân, chính trị, kinh tế, v.v.
  • Phùng Thị Chính (? - 43) Nữ tướng thời Hai Bà Trưng. Bà được Trưng Vương phong làm Chưởng Nội Thị Tướng Quân. Bà nổi tiếng với trận đánh ở Lãng Bạc. Sinh con giữa trận chiến một tay ôm con một tay giết giặc.[36]

Đường phố

Trang Bản mẫu:Div col/styles.css không có nội dung.

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.

Hạ tầng

Các tuyến xe buýt đi qua và đi từ địa bàn huyện Ba Vì: 92 (Nhổn - Phú Sơn), 107 (Kim Mã - Làng Văn hoá Du lịch các dân tộc Việt Nam), 110 (Bến xe Sơn Tây - Minh Quang), 111 (Bến xe Sơn Tây - Hồ Suối Hai - Bất Bạt), 118 (Bến xe Sơn Tây - Tây Đằng - Bất Bạt), 119 (Hòa Lạc - Bất Bạt (Ba Vì)), 126 (Bến xe Sơn Tây - Trung Hà).

Làng nghề

Ba Vì là một huyện miền bán sơn địa phía Tây Bắc của thủ đô. Do đặc thù vị trí địa lý xa trung tâm thủ đô và địa hình đồi núi nhiều nên kinh tế huyện còn chậm phát triển trong các đơn vị hành chính cấp huyện của thủ đô. Huyện có rất nhiều làng nghề, làng có nghề. Ba Vì có 20 làng nghề đã được cấp bằng công nhận thì có tới 11 làng nghề chế biến chè, riêng xã Ba Trại có 9 làng nghề chè. Nghề làm nón có 3 làng đều thuộc xã Phú Châu. Nghề thuốc nam có 3 làng đều thuộc xã Ba Vì. Các nghề trồng hoa, chế biến nông sản (bột sắn, bột rong, miến), tơ tằm mỗi nhóm 1 làng. Các làng nghề, làng có nghề ở đây mang nét đặc trưng riêng của một huyện chuyển tiếp giữa đồng bằng và vùng núi như:

  • Làng nghề chè cả 9 thôn ở Ba Trại
  • Làng nghề thuốc nam người Dao Hợp Sơn (Ba Vì)
  • Làm bột sắn, miến rong Minh Hồng (Minh Quang)
  • Làm du lịch tâm linh đền Trung và đền Hạ (Minh Quang)
  • Làng nghề thuốc nam người Dao Yên Sơn (xã Ba Vì)
  • Làng nghề chè thôn Phú Yên (Yên Bài)
  • Làng nghề làm nón Phong Châu (Phú Châu)
  • Làng nghề làm nón Liễu Châu (Phú Châu)
  • Làng nghề hoa mai trắng An Hòa (Tản Lĩnh)
  • Làng nghề chè Đá Chông (Minh Quang)
  • Có nghề sấy cau thôn Hạc Sơn (Phú Hồng)
  • Làng nghề thuốc nam người Dao Hợp Nhất (Ba Vì)
  • Nghề tơ tằm ở thôn Long Phú (Thuần Mỹ)
  • Làm dịch vụ đặc sản huyện ở Tản Lĩnh
  • Làng nghề làm nón Phú Xuyên (Phú Châu)
  • Nghề mộc và thợ mộc ở Phú Hồng
  • Chăn nuôi bò sữa, gia súc, nuôi gia cầm, có và biết nghề quạy chè lam ở nhiều thôn.

Chú thích

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ Tập bản đồ hành chính 63 tỉnh, thành phố Việt Nam năm 2020. Hà Nội: Nhà xuất bản Tài nguyên – Môi trường và Bản đồ Việt Nam, trang 26 – 27.
  2. ^ a ă Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  3. ^ a ă Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  4. ^ a ă Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  5. ^ a ă Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  6. ^ a ă Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  7. ^ a ă Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  8. ^ a ă Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  9. ^ a ă Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  10. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  11. ^ Quyết định 50-BT năm 1972 về việc sáp nhập xã Trung Hưng và thôn Yên Thịnh II thuộc xã Đường Lâm, huyện Ba Vì vào thị xã Sơn Tây thuộc tỉnh Hà Tây
  12. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  13. ^ Quyết định số 1508-TCCP ngày 18 tháng 12 năm 1976 của Phủ Thủ tướng về việc hợp nhất xã Vân Sơn và xã Hòa Thuận thành một xã lấy tên là xã Vân Hòa thuộc huyện Ba Vì, tỉnh Hà Sơn Bình.
  14. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  15. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  16. ^ Quyết định số 45-HĐBT ngày 3 tháng 3 năm 1987 của Hội đồng Bộ trưởng về việc thành lập thị trấn của các huyện Ba Vì và Sóc Sơn thuộc thành phố Hà Nội
  17. ^ Nghị quyết ngày 12 tháng 8 năm 1991 của Quốc hội khóa VIII, Kỳ họp thứ 9 về việc điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
  18. ^ Nghị định số 107-CP ngày 29 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ về việc thành lập xã Thạch Hòa, huyện Thạch Thất; thị trấn Phúc Thọ, huyện Phúc Thọ; thị trấn Tây Đằng, huyện Ba Vì, tỉnh Hà Tây.
  19. ^ Nghị quyết số 14/2008/QH12 ngày 29 tháng 5 năm 2008 của Quốc hội khóa XII, Kỳ họp thứ 3 về việc điều chỉnh địa giới hành chính giữa tỉnh Hà Tây và tỉnh Phú Thọ, giữa tỉnh Bình Phước và tỉnh Đồng Nai.
  20. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  21. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  22. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  23. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  24. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  25. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  26. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  27. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  28. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  29. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  30. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  31. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  32. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  33. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  34. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  35. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  36. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Quận huyện Hà Nội Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Navbox”.