Chiến tranh Donbas là một cuộc xung đột vũ trang ở vùng Donbass của Ukraine. Từ đầu tháng 3 năm 2014, các cuộc biểu tình của các nhóm thân Nga và chống chính phủ đã diễn ra tại các khu vực DonetskLuhansk của Ukraine, thường được gọi chung là "Donbass", sau hậu quả của cuộc cách mạng Ukraine 2014 và phong trào Euromaidan. Những cuộc biểu tình này, sau khi Liên bang Nga sáp nhập Crimea (tháng 2 đến tháng 3 năm 2014), và là một phần của một nhóm các cuộc biểu tình ủng hộ Nga đồng thời trên khắp miền nam và miền đông Ukraine, đã leo thang thành một cuộc xung đột vũ trang giữa các lực lượng ly khai Cộng hòa Nhân dân Donetsk và Luhansk tự xưng (lần lượt là DPR và LPR) với chính phủ Ukraine.[36] Tại Cộng hòa Nhân dân Donetsk, từ tháng 5 năm 2014 cho đến khi thay đổi lãnh đạo cao nhất vào tháng 8 năm 2014,[37] một số nhà lãnh đạo hàng đầu là công dân Nga.[38] Theo chính phủ Ukraine, ở đỉnh điểm của cuộc xung đột vào giữa năm 2014, các lực lượng bán quân sự Nga được báo cáo chiếm từ 15% đến 80% số chiến binh.[38]

Chiến tranh Donbas
Một phần của Bất ổn tại UkrainaSự can thiệp của quân đội Nga ở Ukraine
Tập tin:Map of the war in Donbass.svg
Tình hình quân sự vào tháng 7 năm 2023: Các khu vực nổi bật màu hồng do DPR / LPR tổ chức, các khu vực nổi bật màu vàng do chính phủ Ukraine nắm giữ.
Thời gian12 tháng 4 năm 2014 (2014-04-12)[1][2][3][4] – 24 tháng 2 năm 2022 (2022-02-24)
Địa điểm
Tình trạng

Tình thế bế tắc

Thay đổi
lãnh thổ
 Ukraina
Tham chiến
 Ukraina
Ủng hộ:
 Estonia[8]
 Litva[9]
 Hoa Kỳ[10]

 Cộng hòa Nhân dân Donetsk
 Cộng hòa Nhân dân Lugansk


 Nga[note 1][11][12][13][14]
Chỉ huy và lãnh đạo
Petro Poroshenko
Volodymyr Zelensky

Cộng hòa Nhân dân Donetsk Denis Pushilin (2018–present)
Cộng hòa Nhân dân Donetsk Alexander Zakharchenko  (2014–2018)
Cộng hòa Nhân dân Donetsk Pavel Gubarev (2014)
Cộng hòa Nhân dân Lugansk Leonid Pasechnik (2017–present)
Cộng hòa Nhân dân Lugansk Igor Plotnitsky (2014–2017)
Cộng hòa Nhân dân Lugansk Valery Bolotov (2014)


Vladimir Putin Valery Gerasimov

[note 1]
Thành phần tham chiến

Tập tin:Ensign of the Ukrainian Armed Forces.svg Lực lượng vũ trang Ukraina

Tập tin:Flag of the Security Service of Ukraine.svg Cục An ninh Ukraina

Tập tin:Эмблема МВД Украины.svg Bộ Nội vụ Ukraina:

Tập tin:War Flag of Novorussia.svg Dân quân thân Nga ở Donbas:

Nhóm Wagner[16][17]


Tập tin:Banner of the Armed Forces of the Russian Federation (obverse).svg Lực lượng vũ trang Nga[note 1]
Tập tin:Флаг реестрового казачества России.png Người Cossacks đã đăng ký của Liên bang Nga[18]

Chechnya Lực lượng Chechen[19]
Tình nguyện viên Serbia[20]
Lực lượng
64,000 quân lính lính[21] 40,000–45,000 quân lính[22]
(3,000–4,000 tình nguyện viên Nga)[23]
9,000–12,000 lính Nga chính quy (ước tính Ukraina và Hoa Kỳ)[24][25]
Thương vong và tổn thất
4,187 chết [26][27][28]
123 mất tích[29]
11,813+ bị thương[30]
5,517 chết [*][31]
3,321 thường dân chết[32]
Tổng thể 12,800–13,000 chết và 27,500–30,000 bị thương[32]
1,414,798 người Ukraina phải di dời trong nước; 925,500 bỏ chạy sang nước ngoài sang nước ngoài[33]
* Trong đó có cả gồm 1,479 người dân Nga (theo Cargo 200 NGO, Tháng 7 2018),[34] trong đó ít nhất 400–500 là quân nhân Nga (theo Bộ Ngoại giao (Hoa Kỳ), Tháng 3 2015)[35]

Ghi chú

Tham khảo

  1. ^ Galeotti, Mark; Hook, Adam (2019). Windrow, Martin (biên tập). Armies of Russia's war in Ukraine. Elite. Oxford New York: Osprey Publishing. tr. 14–16. ISBN 978-1-4728-3345-7.
  2. ^ Mitrokhin, Nikolay (2021). "Infiltration, Instruction, Invasion: Russia's War in the Donbas". Trong Hauter, Jakob; Wilson, Andrew (biên tập). Civil war? Interstate war? Hybrid war? dimensions and interpretations of the Donbas Conflict in 2014-2020. Soviet and post-Soviet politics and society. Stuttgart: ibidem Verlag. tr. 115. ISBN 978-3-8382-7383-9.
  3. ^ Arel & Driscoll 2023, tr. 4.
  4. ^ Plokhy, Serhii (2023). The Russo-Ukrainian War: The Return of History. New York: W. W. Norton & Company. tr. 123–124. ISBN 978-1-324-05119-0.
  5. ^ "Ukraine and pro-Russia rebels sign ceasefire deal". BBC.com. ngày 5 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2014.
  6. ^ Röpcke, Julian (ngày 29 tháng 3 năm 2016). "Putin's shadow government for Donbass exposed". Bild. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2017.
  7. ^ Gibbons-Neff, Thomas (ngày 3 tháng 9 năm 2015). "Three-day-old ceasefire in Ukraine broken as fighting resumes in some areas". The Washington Post. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2017.
  8. ^ "Estonia at War: Special Forces with Ukrainian Combat Troops in Donbass | Donbass International News Agency". Dninews.com. ngày 25 tháng 8 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2018.
  9. ^ "Lithuania says it supplies ammunition to Ukraine for first time in two years". Reuters. ngày 3 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2017.
  10. ^ U.S. Confirms Delivery Of Javelin Antitank Missiles To Ukraine
  11. ^ "What is some strong evidence that Russian troops or arms are in the East Ukraine?". Quora. ngày 23 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2018.
  12. ^ "UPDATE: PACE officially recognizes occupied areas in Donbas as 'effectively controlled' by Russia". unian.info. ngày 24 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2018.
  13. ^ "Ukraine vs Russia: The ICJ's Court Decision, Examined". en.hromadske.ua. ngày 24 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2018.
  14. ^ "Ukraine: Breaking Bodies: Torture and Summary Killings in Eastern Ukraine". Amnesty International. ngày 22 tháng 5 năm 2015. tr. 10. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2018. Sustained fighting erupted in eastern Ukraine that summer, amidst compelling evidence of Russian military involvement.
  15. ^ Cossack against cossack Lưu trữ ngày 8 tháng 12 năm 2017 tại Wayback Machine Svetlana Bolotnikova, openDemocracy, ngày 30 tháng 7 năm 2014
  16. ^ Iasynskyi, Stanislav (ngày 19 tháng 10 năm 2017). "Wagner mercenaries: what we know about Putin's private army in Donbas". euromaidanpress.com. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2018.
  17. ^ "Ukraine names over 150 mercenaries from "Putin's private army" fighting in Ukraine and Syria". euromaidanpress.com. ngày 4 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2018.
  18. ^ "Meet the Cossack 'Wolves' Doing Russia's Dirty Work in Ukraine". Time.
  19. ^ "Suspicions abound as Chechen fighters make mysterious exit from Donbas battlefield". Kyivpost.com. ngày 8 tháng 5 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2015.
  20. ^ "Serbian mercenaries fighting in eastern Ukraine". Deutsche Welle. ngày 14 tháng 8 năm 2014.
  21. ^ "Probability of full-scale Russian invasion remains high – Ukrainian army general". Ukraine Today. ngày 28 tháng 7 năm 2015. Bản gốc lưu trữ 28 tháng 2 2017. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2015.
  22. ^ "Pro-Russian rebels have 40,000-strong army, sufficient for 'mid-sized European state': Ukraine defence minister". ABC AU. ngày 9 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2015.
  23. ^ Around 3–4 thousand Russian volunteers fighting for Donetsk People's Republic militia Lưu trữ ngày 29 tháng 9 năm 2018 tại Wayback Machine. Information Telegraph Agency of Russia. ngày 28 tháng 8 năm 2014
  24. ^ "Kyiv Says 42,500 Rebels, Russian Soldiers Stationed in East Ukraine". RadioFreeEurope/RadioLiberty. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2015.
  25. ^ "Some 12,000 Russian soldiers in Ukraine supporting rebels - U.S. commander". Reuters. ngày 3 tháng 3 năm 2015. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2015.
  26. ^ Книга пам'яті загиблих [Memorial Book to the Fallen]. Herman Shapovalenko, Yevhen Vorokh, Yuriy Hirchenko (bằng tiếng Ukraina). Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2015.
  27. ^ The Museum of Military History also lists separately 139 currently unidentified soldiers who were killed: 66 at Krasnopolye cemetery,[1] Lưu trữ ngày 15 tháng 3 năm 2017 tại Wayback Machine 63 at Kushugum cemetery [2] Lưu trữ ngày 15 tháng 3 năm 2017 tại Wayback Machine and 10 at Starobilsk cemetery.[3] Lưu trữ ngày 15 tháng 3 năm 2017 tại Wayback Machine
  28. ^ Top Ukrainian And German Diplomats Talk NATO And Conflict In Eastern Ukraine
  29. ^ "SBU chief says 403 Ukrainian citizens missing as a result of Donbas war". Ukrainian Independent Information Agency. ngày 15 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2017.
  30. ^ "Ukraine Today: Over 3000 Ukrainian servicemen killed in Donbas war". KyivPost. ngày 6 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2016.
    "At least 22 Ukrainian soldiers killed in Russia's war in December–January". kyivpost.com. ngày 12 tháng 1 năm 2017.
    General Staff: Almost 200 Ukrainian soldiers killed in 2017
    Bản mẫu:Cite new
  31. ^ "Donbas war death toll rises up to nearly 13,000 – UN". UNIAN. ngày 21 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2019.
    ООН: Жертвами конфлікту на Сході України стали майже 13 тисяч людей
  32. ^ a b "Death Toll Up To 13,000 In Ukraine Conflict, Says UN Rights Office". OHCHR. ngày 26 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2019.
  33. ^ "Ukraine" (PDF). OCHA. tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2015.
  34. ^ "Проект "Груз-200 из Украины в Россию"". Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2018.
  35. ^ Bellal, Annyssa (2016). The War Report: Armed Conflict in 2014. Oxford University Press. tr. 302. ISBN 978-0-19-876606-3. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2016.
  36. ^ Grytsenko, Oksana (ngày 12 tháng 4 năm 2014). "Armed pro-Russian insurgents in Luhansk say they are ready for police raid". Kyiv Post. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 4 năm 2014.
  37. ^ Kramer, Andrew E.; Gordon, Michael R. (ngày 27 tháng 8 năm 2014). "Ukraine Reports Russian Invasion on a New Front". The New York Times. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2014.
  38. ^ a b "Pushing locals aside, Russians take top rebel posts in east Ukraine". Reuters. ngày 27 tháng 7 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2014.