Dynastes hercules, hay còn gọi là bọ hung hercules là một loài bọ cánh cứng thuộc phân họ Kiến vương, bản địa ở rừng nhiệt đới Trung Mỹ, Nam MỹTiểu Antilles. Đây là loài bọ cánh cứng còn tồn tại dài nhất trên thế giới và cũng là một trong những loài côn trùng biết bay lớn nhất thế giới.

Dynastes hercules
Tập tin:Dynastes hercules ecuatorianus MHNT.jpg
Con đực Dynastes hercules.
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Arthropoda
Lớp (class)Insecta
Bộ (ordo)Coleoptera
Họ (familia)Scarabaeidae
Phân họ (subfamilia)Dynastinae
Chi (genus)Dynastes
Loài (species)D. hercules
Danh pháp hai phần
Dynastes hercules
(Linnaeus, 1758)
Tập tin:Areal of subspecies Dynastes hercules.jpg
Tập tin:Dynastes hercules (female).jpg
Con cái
Tập tin:Dynaste Hercule, larve.jpg
Ấu trùng

Phân loại

Phân loài

Nhiều phân loài của D. hercules đã được xác định,[1] mặc dù vẫn còn một số điểm không chắc chắn về tính hợp lệ của các đơn vị phân loại có tên.[2][3]

  • Dynastes hercules ecuatorianus Ohaus, 1913
  • Dynastes hercules hercules (Linnaeus, 1758)
  • Dynastes hercules lichyi Lachaume, 1985
  • Dynastes hercules morishimai Nagai, 2002
  • Dynastes hercules occidentalis Lachaume, 1985
  • Dynastes hercules paschoali Grossi & Arnaud, 1993
  • Dynastes hercules reidi Chalumeau, 1977 (= baudrii Pinchon, 1976)
  • Dynastes hercules septentrionalis Lachaume, 1985 (= tuxtlaensis Moron, 1993)
  • Dynastes hercules takakuwai Nagai, 2002
  • Dynastes hercules trinidadensis Chalumeau & Reid, 1995 (= bleuzeni Silvestre and Dechambre, 1995)

Miêu tả

Kích thước cơ thể trưởng thành (không bao gồm sừng) khác nhau giữa chiều dài 50 và 85 mm và chiều rộng 29 và 42 mm, mặc dù bọ cánh cứng Hercules đực có thể đạt tới dài tới 175 mm (bao gồm cả sừng), khiến chúng trở thành loài bọ cánh cứng dài nhất thế giới, nếu hàm và/hoặc sừng được tính. Kích thước của sừng này tự nhiên rất thay đổi; nhiều hơn bất kỳ biến thể nào về kích thước của chân, cánh hoặc kích thước cơ thể tổng thể trong loài. Sự thay đổi này là kết quả của các cơ chế phát triển kết hợp khuynh hướng di truyền với dinh dưỡng, căng thẳng, tiếp xúc với ký sinh trùng và/hoặc điều kiện sinh lý.

Hình ảnh

Chú thích

  1. ^ "Hercules Beetle, Dynastes hercules". BioLib.cz. 2017. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2017.
  2. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên Ratcliffe
  3. ^ Huang, J., Knowles, L. The species versus subspecies conundrum: quantitative delimitation from integrating multiple data types within a single bayesian approach in Hercules beetles. Systematic Biology, vol. 65, 2015, 15p.

Tham khảo