Football League First Division 1997–98
Football League First Division 1997–98 (được gọi là Nationwide First Division vì lí do tài trợ) là mùa giải thứ sáu của giải đấu theo thể thức hạng đấu hiện hành.
| Mùa giải | 1997–98 |
|---|---|
| Vô địch | Nottingham Forest |
| Thăng hạng | Nottingham Forest Middlesbrough Charlton Athletic |
| Xuống hạng | Manchester City Stoke City Reading |
| Số trận đấu | 552 |
| Số bàn thắng | 1.410 (2,55 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | Kevin Phillips Pierre van Hooijdonk (mỗi người 29 bàn)[1] |
| Chiến thắng sân nhà đậm nhất | Middlesbrough 6–0 Swindon Town (11 tháng 3 năm 1998) |
| Chiến thắng sân khách đậm nhất | Stoke City 0–7 Birmingham City (10 tháng 1 năm 1998) |
| Trận có nhiều bàn thắng nhất | Nottingham Forest 5–2 Charlton Athletic (22 tháng 11 năm 1997) Stoke City 0–7 Birmingham City (10 tháng 1 năm 1998) Ipswich Town 5–2 Oxford United (24 tháng 2 năm 1998) Stoke City 2–5 Manchester City (3 tháng 5 năm 1998) |
← 1996–97 1998–99 → | |
Thay đổi so với mùa giải trước
Thay đổi đội bóng
Rời First Division
Thăng hạng lên Premier League
Xuống hạng Second Division
Đến First Division
Thăng hạng từ Second Division
Xuống hạng từ Premier League
Các đội bóng
Sân vận động và địa điểm
Nhân sự và trang phục
Thay đổi huấn luyện viên
| Đội bóng | Huấn luyện viên rời đi | Cách thức rời chức | Ngày bỏ trống vị trí | Vị trí trên bảng xếp hạng | Huấn luyện viên đến | Ngày bổ nhiệm |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Huddersfield Town | Brian Horton | Bị sa thải | 6 tháng 10 năm 1997 | Thứ 24 | Peter Jackson | 7 tháng 10 năm 1997[2] |
| Queens Park Rangers | Stewart Houston | Bị sa thải | 10 tháng 11 năm 1997 | Thứ 13 | Ray Harford | 5 tháng 12 năm 1997 |
| West Bromwich Albion | Ray Harford | Từ chức | 4 tháng 12 năm 1997 | Thứ 4 | Denis Smith | 24 tháng 12 năm 1997 |
| Oxford United | Denis Smith | Được West Bromwich Albion kí hợp đồng | 24 tháng 12 năm 1997 | Thứ 16 | Malcolm Shotton | 24 tháng 1 năm 1998 |
| Bradford City | Chris Kamara | Bị sa thải | 6 tháng 1 năm 1998 | Thứ 11 | Paul Jewell | 6 tháng 1 năm 1998 |
| Portsmouth | Terry Fenwick | Bị sa thải | 14 tháng 1 năm 1998 | Thứ 24 | Alan Ball | 26 tháng 1 năm 1998 |
| Stoke City | Chic Bates | Đồng thuận chấm dứt hợp đồng | 22 tháng 1 năm 1998 | Thứ 20 | Chris Kamara | 22 tháng 1 năm 1998[3] |
| Manchester City | Frank Clark | Bị sa thải | 17 tháng 2 năm 1998 | Thứ 22 | Joe Royle | 18 tháng 2 năm 1998[4] |
| Sheffield United | Nigel Spackman | Từ chức | 2 tháng 3 năm 1998 | Thứ 5 | Steve Bruce | 2 tháng 7 năm 1998 |
| Reading | Terry Bullivant | Từ chức | 18 tháng 3 năm 1998[5] | Thứ 23 | Tommy Burns | 25 tháng 3 năm 1998[6] |
| Stoke City | Chris Kamara | Đồng thuận chấm dứt hợp đồng | 8 tháng 4 năm 1998[7] | Thứ 24 | Brian Little | 13 tháng 5 năm 1998 |
| Norwich City | Mike Walker | Từ chức | 30 tháng 4 năm 1998 | Thứ 16 | Bruce Rioch | 12 tháng 6 năm 1998 |
Bảng xếp hạng
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Nottingham Forest (C, P) | 46 | 28 | 10 | 8 | 82 | 42 | +40 | 94 | Thăng hạng Premier League |
| 2 | Middlesbrough (P) | 46 | 27 | 10 | 9 | 77 | 41 | +36 | 91 | |
| 3 | Sunderland | 46 | 26 | 12 | 8 | 86 | 50 | +36 | 90 | Giành quyền tham dự vòng play-off First Division |
| 4 | Charlton Athletic (O, P) | 46 | 26 | 10 | 10 | 80 | 49 | +31 | 88 | |
| 5 | Ipswich Town | 46 | 23 | 14 | 9 | 77 | 43 | +34 | 83 | |
| 6 | Sheffield United | 46 | 19 | 17 | 10 | 69 | 54 | +15 | 74 | |
| 7 | Birmingham City | 46 | 19 | 17 | 10 | 60 | 35 | +25 | 74 | |
| 8 | Stockport County | 46 | 19 | 8 | 19 | 71 | 69 | +2 | 65 | |
| 9 | Wolverhampton Wanderers | 46 | 18 | 11 | 17 | 57 | 53 | +4 | 65 | |
| 10 | West Bromwich Albion | 46 | 16 | 13 | 17 | 50 | 56 | −6 | 61 | |
| 11 | Crewe Alexandra | 46 | 18 | 5 | 23 | 58 | 65 | −7 | 59 | |
| 12 | Oxford United | 46 | 16 | 10 | 20 | 60 | 64 | −4 | 58 | |
| 13 | Bradford City | 46 | 14 | 15 | 17 | 46 | 59 | −13 | 57 | |
| 14 | Tranmere Rovers | 46 | 14 | 14 | 18 | 54 | 57 | −3 | 56 | |
| 15 | Norwich City | 46 | 14 | 13 | 19 | 52 | 69 | −17 | 55 | |
| 16 | Huddersfield Town | 46 | 14 | 11 | 21 | 50 | 72 | −22 | 53 | |
| 17 | Bury | 46 | 11 | 19 | 16 | 42 | 58 | −16 | 52 | |
| 18 | Swindon Town | 46 | 14 | 10 | 22 | 42 | 73 | −31 | 52 | |
| 19 | Port Vale | 46 | 13 | 10 | 23 | 56 | 66 | −10 | 49 | |
| 20 | Portsmouth | 46 | 13 | 10 | 23 | 51 | 63 | −12 | 49 | |
| 21 | Queens Park Rangers | 46 | 10 | 19 | 17 | 51 | 63 | −12 | 49 | |
| 22 | Manchester City (R) | 46 | 12 | 12 | 22 | 56 | 57 | −1 | 48 | Xuống hạng Second Division |
| 23 | Stoke City (R) | 46 | 11 | 13 | 22 | 44 | 74 | −30 | 46 | |
| 24 | Reading (R) | 46 | 11 | 9 | 26 | 39 | 78 | −39 | 42 |
Nguồn: Statto.com
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Số bàn thắng ghi được; 3) Hiệu số bàn thắng bại
(C) Vô địch; (O) Thắng play-off; (P) Thăng hạng; (R) Xuống hạng
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Số bàn thắng ghi được; 3) Hiệu số bàn thắng bại
(C) Vô địch; (O) Thắng play-off; (P) Thăng hạng; (R) Xuống hạng
Vòng play-off
| Bán kết Lượt đi – 10 tháng 5; lượt về – 13 tháng 5 năm 1998 | Chung kết tại Wembley 25 tháng 5 năm 1998 | ||||||||||
| thứ 3 | Sunderland | 1 | 2 | 3 | |||||||
| thứ 6 | Sheffield United | 2 | 0 | 2 | |||||||
| thứ 3 | Sunderland | 4 (6) | |||||||||
| thứ 4 | Charlton Athletic (luân lưu) | 4 (7) | |||||||||
| thứ 4 | Charlton Athletic | 1 | 1 | 2 | |||||||
| thứ 5 | Ipswich Town | 0 | 0 | 0 | |||||||
Kết quả
Thống kê mùa giải
Cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất
| Hạng | Cầu thủ | Câu lạc bộ | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| 1 | Kevin Phillips | Sunderland | 29 |
| Pierre van Hooijdonk | Nottingham Forest | ||
| 3 | Kevin Campbell | 23 | |
| Clive Mendonca | Charlton Athletic | ||
| 5 | David Johnson | Ipswich Town | 20 |
| 6 | Brett Angell | Stockport County | 18 |
| 7 | Paul Furlong | Birmingham City | 15 |
| Marcus Stewart | Huddersfield Town |
Hat-trick
| Cầu thủ | Cho | Trước | Kết quả | Ngày |
|---|---|---|---|---|
| Pierre van Hooijdonk | Nottingham Forest | Queens Park Rangers | 4–0 | 30 tháng 8 năm 1997 |
| Charlton Athletic | 5–2 | 22 tháng 11 năm 1997 | ||
| Kevin Campbell | Crewe Alexandra | 4–1 | 7 tháng 3 năm 1998 | |
| Clive Mendonca | Charlton Athletic | Norwich City | 4–0 | 17 tháng 9 năm 1997 |
| Jan Åge Fjørtoft | Sheffield United | Stockport County | 5–1 | 21 tháng 10 năm 1997 |
| Paul Furlong | Birmingham City | Stoke City | 7–0 | 10 tháng 1 năm 1998 |
| Stockport County | 4–1 | 27 tháng 1 năm 1998 | ||
| Dougie Freedman | Wolverhampton Wanderers | Norwich City | 5–0 | 10 tháng 1 năm 1998 |
| Alex Mathie | Ipswich Town | Norwich City | 5–0 | 21 tháng 2 năm 1998 |
| David Johnson | Oxford United | 5–2 | 24 tháng 2 năm 1998 | |
| Niall Quinn | Sunderland | Stockport County | 4–1 | 7 tháng 3 năm 1998 |
| Marco Branca | Middlesbrough | Bury | 4–0 | 11 tháng 4 năm 1998 |
| Colin Little | Crewe Alexandra | Bradford City | 5–0 | 25 tháng 4 năm 1998 |
Tham khảo
- ^ "English League Leading Goalscorers". Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2010.
- ^ Edwards, John (ngày 7 tháng 10 năm 1997). "Mystery man replaces Horton". The Mirror. The Free Library. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2012.
- ^ Metcalf, Rupert (ngày 23 tháng 1 năm 1998). "Kamara takes charge of Stoke as Bates steps down". The Independent. Independent Print Limited. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2012.
{{Chú thích báo}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong:|archive-date=(trợ giúp) - ^ Nixon, Alan (ngày 18 tháng 2 năm 1998). "Clark sacked, Royle in at City". The Mirror. The Free Library. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2012.
- ^ Nixon, Alan (ngày 19 tháng 3 năm 1998). "Bullivant ends Reading rule". The Independent. Independent Print Limited. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2012.
{{Chú thích báo}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong:|archive-date=(trợ giúp) - ^ "Burns takes the reins at Reading". The Independent. Independent Print Limited. ngày 26 tháng 3 năm 1998. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2012.
{{Chú thích báo}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong:|archive-date=(trợ giúp) - ^ Martin, Andrew (ngày 9 tháng 4 năm 1998). "Kamara leaves struggling Stoke". The Independent. Independent Print Limited. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2012.
{{Chú thích báo}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong:|archive-date=(trợ giúp)