Hamza Mendyl
Hamza Mendyl (tiếng Ả Rập: حمزة منديل; sinh ngày 21 tháng 10 năm 1997) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Maroc thi đấu ở vị trí hậu vệ trái cho câu lạc bộ Giải bóng đá vô địch quốc gia Hy Lạp Aris và đội tuyển quốc gia Maroc.
![]() Mendyl với Schalke 04 năm 2018 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Ngày sinh | 21 tháng 10, 1997 | ||
| Nơi sinh | Casablanca, Maroc | ||
| Chiều cao | 1,79 m[1] | ||
| Vị trí | Hậu vệ biên trái | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Aris | ||
| Số áo | 37 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 2002–2010 | Wydad AC | ||
| 2010–2015 | Học viện Mohammed VI | ||
| 2016–2017 | Lille | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2016–2017 | Lille II | 26 | (1) |
| 2017–2018 | Lille | 13 | (0) |
| 2018–2022 | Schalke 04 | 12 | (0) |
| 2019–2020 | → Dijon (mượn) | 18 | (1) |
| 2021–2022 | → Gaziantep (mượn) | 22 | (1) |
| 2022–2025 | OH Leuven | 60 | (3) |
| 2025– | Aris | 18 | (1) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2015 | U-20 Maroc | 1 | (0) |
| 2015–2016 | U-20 Maroc | 6 | (1) |
| 2016–2020 | Maroc | 20 | (0) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 1 tháng 3 năm 2026 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 13 tháng 10 năm 2020 | |||
Sự nghiệp câu lạc bộ
Lille
Mendyl có trận ra mắt chuyên nghiệp trong chiến thắng 1–0 của Lille trước Caen tại Ligue 1 vào ngày 16 tháng 2 năm 2017.[2]
Schalke 04
Ngày 17 tháng 8 năm 2018, Mendyl gia nhập Schalke 04 theo bản hợp đồng năm năm.[3]
Aris Thessaloniki
Ngày 16 tháng 1 năm 2025, Mendyl ký hợp đồng với Aris Thessaloniki tại Hy Lạp đến ngày 30 tháng 6 năm 2026, kèm tùy chọn gia hạn thêm một năm.[4]
Sự nghiệp quốc tế
Mendyl sinh tại Casablanca, Maroc, có cha là người Bờ Biển Ngà và mẹ là người Maroc.[5] Anh từng thi đấu cho nhiều đội trẻ của Maroc,[6][7] trước khi ra mắt đội tuyển quốc gia Maroc trong chiến thắng 2–0 trước São Tomé và Príncipe tại Vòng loại Cúp bóng đá châu Phi.[8]
Năm 2017, anh có tên trong danh sách 23 cầu thủ Maroc tham dự Cúp bóng đá châu Phi 2017 tại Gabon.
Vào tháng 5 năm 2018, anh được điền tên vào danh sách 23 cầu thủ Maroc tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 tại Nga.[9]
Đời tư
Mendyl kết hôn với ngôi sao Instagram người Maroc Maroua Ourahali vào cuối năm 2018. Hai người đi hưởng tuần trăng mật tại Maldives và có một con trai tên Cayden, sinh ngày 20 tháng 2 năm 2020. Hamza là bạn thân của cầu thủ bóng đá Amine Harit.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến 31 tháng 5 năm 2025[10]
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | Cúp quốc gia | Cúp Liên đoàn[a] | Châu Âu[b] | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| Lille | 2016–17 | Ligue 1 | 1 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | — | 2 | 0 | |
| 2017–18 | 12 | 0 | 1 | 0 | 1 | 0 | — | 14 | 0 | |||
| Tổng cộng | 13 | 0 | 2 | 0 | 1 | 0 | — | 16 | 0 | |||
| Schalke 04 | 2018–19 | Bundesliga | 9 | 0 | 1 | 0 | — | 6 | 0 | 16 | 0 | |
| 2020–21 | 3 | 0 | 2 | 0 | — | — | 5 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 12 | 0 | 3 | 0 | — | 6 | 0 | 21 | 0 | |||
| Dijon (mượn) | 2019–20 | Ligue 1 | 18 | 1 | 2 | 0 | 0 | 0 | — | 20 | 1 | |
| Gaziantep (mượn) | 2021–22 | Süper Lig | 22 | 1 | 1 | 0 | — | — | 23 | 1 | ||
| OH Leuven | 2022–23 | Belgian Pro League | 28 | 0 | 2 | 0 | — | — | 30 | 0 | ||
| 2023–24 | 26 | 3 | 1 | 0 | — | — | 27 | 3 | ||||
| 2024–25 | 12 | 0 | 2 | 0 | — | — | 14 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 66 | 3 | 5 | 0 | — | — | 71 | 3 | ||||
| Aris | 2024–25 | Superleague Greece | 12 | 1 | 0 | 0 | — | — | 12 | 1 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 143 | 6 | 13 | 0 | 1 | 0 | 6 | 0 | 163 | 6 | ||
- ^ Lần ra sân ở Cúp Liên đoàn bóng đá Pháp
- ^ Lần ra sân ở UEFA Champions League
Quốc tế
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 13 tháng 10 năm 2020[11]
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Maroc | 2016 | 5 | 0 |
| 2017 | 5 | 0 | |
| 2018 | 5 | 0 | |
| 2019 | 3 | 0 | |
| 2020 | 2 | 0 | |
| Tổng cộng | 20 | 0 | |
Tham khảo
- ^ "2018 FIFA World Cup Russia – List of Players" (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 4 tháng 6 năm 2018. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 19 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2018.
- ^ "LFP.fr - Ligue de Football Professionnel - Ligue 1 - Saison 2016/2017 - 26ème journée - SM Caen / LOSC".
- ^ "Linksverteidiger Hamza Mendyl wird ein Schalker" (bằng tiếng Đức). FC Schalke 04. ngày 17 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2018.
- ^ "Ο Hamza Mendyl στον ΑΡΗ!" [Hamza Mendyl at ARIS!] (bằng tiếng Hy Lạp). Aris Thessaloniki F.C. ngày 16 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2025.
- ^ "Arcus-Mendyl : À peine pros, déjà internationaux | Lille LOSC". losc.fr. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2016.
- ^ "Mountakhab.net - Des joueurs du Real, de Dortmund et d'Arsenal dans la liste d'El Idrissi". mountakhab.net. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2016.
- ^ "Mountakhab.net - Tournoi U20 en Chine: les 22 Marocains". mountakhab.net. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2016.
- ^ "CAF - Competitions - Q CAN 2017 - Match Details". cafonline.com. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2016.
- ^ "Boufal left out of Morocco squad".[liên kết hỏng]
- ^ "Hamza Mendyl » Club matches". Worldfootball.net.
- ^ Hamza Mendyl tại National-Football-Teams.com
Liên kết ngoài
- mendyl-hamza {{{last}}} – Thông số tại LFP.fr (bằng tiếng Pháp)
- Lille Profile 2016-16 Lưu trữ ngày 16 tháng 11 năm 2017 tại Wayback Machine
- Hamza Mendyl tại Soccerway
Lỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
