Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox”. Bản mẫu:Infobox Chinese/HeaderBản mẫu:Infobox Chinese/KoreanBản mẫu:Infobox Chinese/Footer

Bản mẫu:Infobox Korean name/categories Bản mẫu:Infobox Korean name/categories Bản mẫu:Infobox Korean name/categories Bản mẫu:Infobox Korean name/categories Bản mẫu:Infobox Korean name/categories Bản mẫu:Infobox Korean name/categories Bản mẫu:Infobox Korean name/categories Bản mẫu:Infobox Korean name/categories Bản mẫu:Infobox Korean name/categories Bản mẫu:Infobox Korean name/categories

Heo Young-saeng (sinh ngày 3 tháng 11 năm 1986) là một nam ca sĩ người Hàn Quốc và là một thành viên trong nhóm nhạc SS501.

Sự nghiệp

Heo Young-saeng từng là thực tập sinh của SM Entertainment. Sau đó, anh gia nhập DSP Entertainment, trở thành thành viên của SS501 và ra mắt cùng nhóm vào ngày 8 tháng 6 năm 2005.[1]

Từ ngày 1 tháng 5 năm 2006, anh làm DJ cho SS501's Young Street cùng thành viên Park Jung-min. Anh phải chia tay chương trình vào tháng 8 cùng năm vì có vấn đề về cổ họng và cần phẫu thuật thanh quản.[2]

Một nhóm nhóm nhỏ của SS501 được thành lập, và Young-saeng là trưởng nhóm của nhóm này. Hai thành viên khác trong nhóm này là Kim Kyu-jong và Kim Hyung-jun. Nhóm này đã phát hành EP đặc biệt U R Man vào ngày 25 tháng 11 năm 2008.[3]

Trong giai đoạn 2005–2010, anh có ba bài hát solo từ các album của SS501, bao gồm "Hajimete Miru Sora Datta" từ Kokoro, "Is It Love?" từ U R Man,[3] và "Nameless Memory" từ Solo Collection.[4]

EP đầu tay của anh, Let It Go, được ra mắt vào ngày 12 tháng 5 năm 2011. Tháng 5 năm 2012, anh phát hành EP thứ hai mang tên Solo.[5] Cùng năm, anh ra mắt album tiếng Nhật đầu tiên mang tên Overjoyed vào ngày 19 tháng 9.[6]

Danh sách đĩa nhạc

Album phòng thu

Năm Tựa đề Chi tiết Vị trí cao nhất
Hàn

[7]

Nhật

[8]

Tiếng Nhật
2012 Overjoyed
  • Phát hành: 19 tháng 9 năm 2012
  • Hãng đĩa: Pony Canyon
29
2013 Memories to You
  • Phát hành: 3 tháng 7 năm 2013
  • Hãng đĩa: Pony Canyon
31
"—" cho biết album không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành ở khu vực này.

Danh sách phim và chương trình

DJ Radio

  • SS501's Young Street trên SBS Power FM (tháng 5 – 8 năm 2008)

Nhạc kịch

  • The Three Musketeers, vai D'Artagnan (2011)[9]
  • Summer Snow, vai Tachibana Seiji (2013)[10]
  • Haru, vai Han Minho (2015)[11]
  • All Shook Up, vai Elvis Presley (2017 – 2018)[12]

Phim và chương trình truyền hình

Năm Tựa Kênh Vai trò Ghi chú
2005 Nonstop 5 MBC Tập 207
M! Countdown Mnet MC
2008 Boys Over Flowers KBS2 Tập 4
2012 I Need a Fairy Tập 23–100
2013 Star Audition – The Great Birth 3 MBC Huấn luyện viên Mùa 3, Tập 12
2016 Duet Song Festival Thí sinh Tập 12–15
King of Mask Singer Tập 73–74

Giải thưởng

Năm Giải thưởng Hạng mục Kết quả TK
2012 1st Korea Practice Awards Culture and Arts Practice Award Đoạt giải [13][14]

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  2. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  3. ^ a ă Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  4. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  5. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  6. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  7. ^ "허영생" Bản mẫu:Webarchive. Retrieved 3 February 2015.
    • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  8. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  9. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  10. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  11. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  12. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  13. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  14. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.

Liên kết ngoài

  • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Official website”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.