Bước tới nội dung

SS501

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox”.

SS501 (hiện quảng bá với tên Five O One) là một nhóm nhạc Hàn Quốc gồm 5 thành viên là Kim Hyun-joong, Heo Young-saeng, Kim Kyu-jong, Park Jung-minKim Hyung-jun, dưới sự quản lý của DSP Media. Nhóm ra mắt vào ngày 8 tháng 6 năm 2005 với đĩa mở rộng (EP) đầu tay, Warning. Sau khi hợp đồng hết hạn vào tháng 6 năm 2010, tất cả thành viên đều chuyển sang các công ty quản lý khác và theo đuổi sự nghiệp cá nhân, song trưởng nhóm Kim Hyun-joong cho biết SS501 không tan rã.[1] Trong 5 năm hoạt động dưới trướng DSP, nhóm đã phát hành ba album phòng thu và bảy EP.[2]

Sau khi SS501 tạm dừng hoạt động, nhóm nhỏ Double S 301 gồm 3 thành viên Heo Young-saeng, Kim Kyu-jong và Kim Hyung-jun đã ký hợp đồng với CI Entertainment và hoạt động từ năm 2016 đến năm 2017. Trước đó, nhóm nhỏ này từng ra mắt không chính thức vào năm 2008 với EP UR Man dưới cái tên SS301.[3][4]

Vào năm 2025, Kim Hyun-joong, Heo Young-saeng và Kim Kyu-jong tái hợp dưới tên Five O One nhân kỷ niệm 20 năm thành lập nhóm.[5][6][7]

Ý nghĩa tên

Chữ "S" đầu tiên là viết tắt của "Star" (ngôi sao). Chữ "S" thứ hai là viết tắt cho "Singer" (ca sĩ). Số 5, 0, và 1 có nghĩa là "năm thành viên thống nhất là một mãi mãi".[8]

Danh sách đĩa hát

Album phòng thu

Tựa đề Chi tiết Vị trí cao nhất
Hàn
[9]Bản mẫu:Efn
Nhật
[10]
S.T 01 Now
  • Phát hành: 10 tháng 11 năm 2006 (Hàn)
  • Hãng đĩa: DSP Media
  • Định dạng: CD, tải nhạc
45
SS501
  • Phát hành: 24 tháng 10 năm 2007 (Nhật)
  • Hãng đĩa: Pony Canyon
  • Định dạng: CD, tải nhạc
20
All My Love
  • Phát hành: 13 tháng 5 năm 2009 (Nhật)
  • Hãng đĩa: Pony Canyon
  • Định dạng: CD, tải nhạc
10
"—" cho biết album không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành ở khu vực này.

EP

Tựa đề Chi tiết Vị trí cao nhất Doanh số
Hàn
[9]Bản mẫu:Efn
JPN
[10]
Đài
[11]
Warning
  • Phát hành: 22 tháng 6 năm 2005 (Hàn)
  • Hãng đĩa: DSP Media
  • Định dạng: CD, tải nhạc
Snow Prince
  • Phát hành: 5 tháng 12 năm 2005
  • Hãng đĩa: DSP Media
  • Định dạng: CD, tải nhạc
Deja Vu
  • Phát hành: 13 tháng 3 năm 2008
  • Hãng đĩa: DSP Media
  • Định dạng: CD, tải nhạc
22 133 Bản mẫu:Efn
Find
  • Phát hành: 24 tháng 7 năm 2008
  • Hãng đĩa: DSP Media
  • Định dạng: CD, tải nhạc
80 240 Bản mẫu:Efn
U R Man
  • Phát hành: 21 tháng 11 năm 2008
  • Hãng đĩa: DSP Media
  • Định dạng: CD, tải nhạc
3 Bản mẫu:Efn
Solo Collection
  • Phát hành: 21 tháng 7 năm 2009
  • Hãng đĩa: DSP Media
  • Định dạng: CD, tải nhạc
20 3
Rebirth
  • Phát hành: 20 tháng 10 năm 2009
  • Hãng đĩa: DSP Media
  • Định dạng: CD, tải nhạc
1 Bản mẫu:Efn
Destination
  • Phát hành: 24 tháng 5 năm 2010
  • Hãng đĩa: DSP Media
  • Định dạng: CD, tải nhạc
1 38 20
"—" cho biết album không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành ở khu vực này.

Đĩa đơn

Tựa đề Năm Vị trí cao nhất Album/EP
Hàn
[16]Bản mẫu:Efn
Nhật
[10]
Tiếng Hàn
"Warning" 2005 Warning
"Snow Prince" Snow Prince
"Unlock" 2006 S.T 01 Now
Deja Vu 2008 Déjà Vu
"You Are My Heaven" Find
"Find"
"U R Man" U R Man
"Love Like This" 2009 Rebirth
"Love Ya" 2010 12 Destination
"Last Christmas" 2025 Bản mẫu:Non-album single
Tiếng Nhật
"Kororo" 2007 10 Kororo (đĩa đơn maxi)
"Distance" 9 Distance (đĩa đơn maxi)
"Lucky Days" 2008 4 Lucky Days (đĩa đơn maxi)
"—" cho biết album không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành ở khu vực này.

Nhạc phim

Tựa đề Năm Album
"Fly Away" 2007 Dive Into The Koongya's World OST
"Love That Can't Be Erased" Surgeon Bong Dal-hee OST
"Memories of Childhood"
"If We're Together" 2008 Strongest Chil Woo OST
"Gaze" Heartbreak Library OST
"Because I'm Stupid" 2009 Boys Over Flowers OST
"Making a Lover" Boys Over Flowers OST Part 2
"Sometime" Boys Over Flowers OST F4 Special Edition

Buổi hòa nhạc

  • Step Up tại Seoul, Hàn Quốc (22-07-2006)
  • Step Up tại Busan, Hàn Quốc (25-08-2006)
  • Step Up tại Daegu, Hàn Quốc (12-08-2006)
  • Concert tại Osaka, Nhật Bản (16 & 17-09-2006)
  • Concert tại Seoul, Hàn Quốc (27-12-2006)
  • Concert tại Tokyo, Nhật Bản (13 & 14-01-2007)
  • Concert tại Thượng Hải, Trung Quốc (17-02-2008)
  • Concert tại Tokyo, Nhật Bản (12 & 13-07-2008)
  • Concert tại Osaka, Nhật Bản (16 & 17-07-2008)

DVD

  • SS501 1st Concert DVD – Step Up - Phát hành: 04 tháng 12 năm 2006 (Bản tiếng Hàn)
  • SS501 1st Concert in Osaka - Phát hành: 28 tháng 3 năm 2007 (Bản tiếng Nhật)
  • SS501 The 1st Story of SS501 - Phát hành: 19 tháng 4 năm 2007 (Bản tiếng Hàn)
  • SS501 Live in Japan 2007 - Phát hành: 29 tháng 8 năm 2007 (Bản tiếng Nhật)
  • SS501 Let's learn Hànean with SS501 - Phát hành: 3 tháng 11 năm 2007 (Bản tiếng Nhật)
  • SS501 Documentary of Heart to Heart - Phát hành: 24 tháng 12 năm 2007 (Bản tiếng Nhật)
  • SS501 Special Event Tour Heart to Heart - Phát hành: 06 tháng 2 năm 2008 (Bản tiếng Nhật)
  • SS501 The 1st Story of SS501 - Phát hành: 20 tháng 2 năm 2008 (Bản tiếng Nhật)
  • SS501 1st Maxi Single in Japan Special DVD - Phát hành: 2008 (Bản tiếng Nhật)
  • SS501 1st Album in Japan Special DVD - Phát hành: 2008 (Bản tiếng Nhật)
  • SS501 Music Clip Vol.1 DVD - Phát hành: 16 tháng 7 năm 2008 (Bản tiếng Nhật)
  • SS501 2008 Japan Tour Grateful Fays Thanks for... - Phát hành: 17 tháng 12 năm 2008 (Bản tiếng Nhật)
  • SS501 PHOTO501 DVD - Phát hành: 20 tháng 11 năm 2008 (Bản tiếng Hàn)

Chương trình

Thành viên Chương trình
Tất cả
  • M! Pick by Mnet (2005)
  • X-MAN by SBS 2005
  • SS501 Stalker by Mnet 2006
  • TVMAD.com by Mnet 2006
  • Thanks for waking me up (MBC 2005 & 2006)
  • Thanks for raising me up (MBC 2006)
  • SS501 in LA by Mnet 2006
  • SS501 in Japan by Mnet 2006
  • SS501 in Osaka by Mnet 2006
  • SS501 Variety SOS by Mnet 2006
  • Open Concert by KBS (2007)
  • Idol World (2007)
  • Wonderful Outing (2008)
  • SS501 SOS Mnet (2006)
  • School of rock Mnet (2005)
  • Quiz sixth sense SBS (2009)
  • SS501 Idol World Summer Adventure by KM 2007
  • SS501 GyaO MidTownTV 2007
  • Star Golden Bell
  • Strong Heart
  • Infinity Challenge 2006
  • Goldfish Radio Star 2009
  • Chocolate love
  • E!New Hànea Star Q10 2010
  • M!Pick Mnet
  • Wonderful Day Mnet
  • Quiz! sixth sense 2009
  • Energy Song Inkigayo
  • StarWatch 24h Mnet
  • Newton Music Show tvN
  • Cool Radio KBS
  • Star Golden Bell
  • Intimate Note 2009
  • Star Real Story I AM Arirang TV
  • Miraculous Victory and Defeat
  • SS501's MBC Collection Show
Kim Huyn Joong
  • We Got Married (MBC Variety Show 2008)
  • Boys Over Flowers (KBS2 Drama)
  • Gold Miss Diary Show
  • Yashimanman
  • Gourmand Table
  • The Star Secret
Kim Huyn Joong & Park Jung min
  • Can Love Be Refilled?
Kim Kyu Jong
  • Break (Mnet)
Park Jung Min
  • Human Theatre 2010 (MBC Drama)
  • What Women Want

MV

  • Warning
  • Never Again
  • Everything
  • Snow Prince
  • Fighter
  • Unlock
  • Four Chance
  • Coward
  • Kororo (tiếng Nhật)
  • Distance (tiếng Nhật)
  • Deja Vu
  • Song For You
  • Lucky Days (tiếng Nhật)
  • You are my heaven
  • Find
  • Love like this
  • Love ya
  • Let me be the one
  • Ur Man

Giải thưởng và đề cử

Giải thưởng Năm Hạng mục Đề cử Kết quả TK
Cyworld Digital Music Awards 2009 Original Soundtrack Award "Because I'm Stupid" Đoạt giải [17]
Song of the Month – February Đoạt giải [18]
Golden Disc Awards 2009 Digital Bonsang Đề cử [19]
Japan Gold Disc Award 2008 The Best 10 New Artists SS501 Đoạt giải [20]
MBC Gayo Daejejeon 2005 Best New Male Artist Đoạt giải [21]
Mnet Asian Music Awards 2005 Best New Group "Warning" Đoạt giải [22]
2006 Best Dance Performance "Snow Prince" Đoạt giải [23]
Best Male Group Đề cử [24]
2007 "4Chance" Đề cử [25]
2009 "UR Man" Đề cử [26]
Best OST "Because I'm Stupid" Đoạt giải [27]
SBS Gayo Daejeon 2005 Best New Male Artist SS501 Đoạt giải [28]
2006 Netizen Popularity Award Đoạt giải [29]
Seoul Music Awards 2008 Main Prize (Bonsang) Đoạt giải [30]
K-Wave Special Award Đoạt giải

Ghi chú

Bản mẫu:Ghi chú

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  2. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  3. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  4. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  5. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  6. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  7. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  8. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  9. ^ a ă Vị trí trên Gaon Album Chart:
    • S.T 01 Now: Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
    • Deja Vu: Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
    • Find: Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
    • U R Man: Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
    • Solo Collection: Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
    • Rebirth: Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
    • Destination: Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  10. ^ a ă â Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  11. ^ Vị trí trên G-Music chart:
    • Solo Collection: Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
    • Destination: Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  12. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  13. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  14. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  15. ^ Tổng doanh số của Destination:
    • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
    • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
    • Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  16. ^ Vị trí trên Gaon Digital Chart:
    • "Love Ya": Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  17. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  18. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  19. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  20. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  21. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  22. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  23. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  24. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  25. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  26. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  27. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  28. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  29. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  30. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Side box