Hoa hậu Thế giới 2011
Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.
| Bản mẫu:PAGENAMEBASE | |
|---|---|
| Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. Biểu tượng của cuộc thi Hoa hậu Thế giới 2011 | |
| Ngày | 6 tháng 11 năm 2011 (lễ đăng quang) |
| Dẫn chương trình | Trang Bản mẫu:Hlist/styles.css không có nội dung.
|
| Biểu diễn | Trang Bản mẫu:Hlist/styles.css không có nội dung.
|
| Địa điểm | Trung tâm triển lãm Earls Court, Luân Đôn, Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland |
| Truyền hình | Trang Bản mẫu:Hlist/styles.css không có nội dung. |
| Tham gia | 113[2] |
| Số xếp hạng | 31 |
| Lần đầu tham gia | Trang Bản mẫu:Hlist/styles.css không có nội dung. |
| Bỏ cuộc | Trang Bản mẫu:Hlist/styles.css không có nội dung. |
| Trở lại | Trang Bản mẫu:Hlist/styles.css không có nội dung. |
| Người chiến thắng | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Separated entries”. |
Hoa hậu Thế giới 2011, là cuộc thi Hoa hậu Thế giới lần thứ 61, được diễn ra vào ngày 6 tháng 11 năm 2011 tại Trung tâm triển lãm Earls Court ở thành phố Luân Đôn, Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland. Một phần của cuộc thi được diễn ra tại Edinburgh, Scotland từ ngày 23 tới ngày 27 tháng 10 năm 2011. Alexandria Mills từ Hoa Kỳ đã trao lại vương miện Hoa hậu Thế giới cho Ivian Sarcos từ đất nước của các hoa hậu Venezuela.
Kết quả cuộc thi
Kết quả chung cuộc
| Kết quả | Thí sinh |
|---|---|
| Hoa hậu Thế giới 2011 | |
| Á hậu 1 |
|
| Á hậu 2 | |
| Top 7 |
|
| Top 15 |
|
| Top 20 |
|
| Top 31 |
|
Các phần thi phụ
Hoa hậu Bãi biển
Phần thi Hoa hậu Bãi biển đã được diễn ra tại Marriott Country Hall, Luân Đôn vào ngày 29 tháng 10 năm 2011 bên cạnh phần thi Hoa hậu Siêu mẫu. Các giám khảo đã chọn ra top 36 rồi cân nhắc chọn ra top 20 cô gái trình diễn trong ngày 2 tháng 11 năm 2011.
Hoa hậu Siêu mẫu
Phần thi Siêu mẫu đã diễn ra tại Marriott Country Hall, Luân Đôn vào ngày 29 tháng 10 năm 2011 cùng với phần thi Hoa hậu Bãi biển. Đây là danh sách 20 cô gái tham gia phần thi trình diễn thời trang.
| Kết quả | Thí sinh |
|---|---|
| Chiến thắng |
|
| Top 20[3] |
|
Hoa hậu Thể thao
Phần thi Thể thao đã được công bố vào ngày 22 tháng 10 năm 2011. Đây là 24 cô gái vào vòng bán kết và họ sẽ được chia đều ra thành 4 nhóm để tham gia phần thi chung kết diễn ra tại khách sạn Crieff Hydro, Edinburgh, Scotland vào ngày 24 tháng 10 năm 2011.[7]
| Các nhóm | Các thí sinh |
|---|---|
| Chiến thắng |
|
| Nhóm 1 |
|
| Nhóm 2 |
|
| Nhóm 3 |
|
| Nhóm 4 |
|
Hoa hậu Tài năng
Phần thi Tài năng đã dược công bố vào ngày 22 tháng 10 năm 2011. Đây là danh sách 20 cô gái được chọn vào vòng bán kết. Sau khi cân nhắc, các giám khảo đã chọn ra 11 thí sinh biểu diễn tại phòng khiêu vũ của khách sạn Hilton Park Lane, Luân Đôn vào ngày 31 tháng 10 năm 2011.
| Kết quả | Thí sinh |
|---|---|
| Chiến thắng |
|
| Top 11[8] |
|
| Top 20[9] |
|
Hoa hậu Nhân ái
Các dự án nhân ái trong khuôn khổ cuộc thi Hoa hậu Thế giới 2011 đã được công bố vào ngày 2 tháng 11 năm 2011. Có 30 thí sinh lọt vào danh sách đề cử.
| Kết quả | Thí sinh |
|---|---|
| Chiến thắng |
|
| Top 30[3][10] |
|
Giải thưởng nhà thiết kế tài năng
- Chiến thắng: Thổ Nhĩ Kỳ - Gizem Karaca.
Các thí sinh
| Quốc gia/Vùng lãnh thổ | Thí sinh | Tuổi | Chiều cao (cm) |
Chiều cao (ft) |
Quê hương |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Isi Topçiu-Ulaj | 18 | 180 | 5’11" | Tirana |
| Argentina | Antonella Kruger | 19 | 172 | 5’7" | Buenos Aires |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Gillain Berry | 24 | 175 | 5’9" | Oranjestad |
| Úc | Amber Greasley | 18 | 178 | 5’10" | Brisbane |
| Áo | Julia Hofer | 19 | 174 | 5’8" | Mayrhofen |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Sasha Joyce | 23 | 176 | 5’9" | Freeport |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Taisha Carrington | 18 | 167 | 5’5" | Bridgetown |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Anastasia Harlanova | 21 | 176 | 5’9" | Gomel |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Justine De Jonckheere | 19 | 173 | 5’8" | Wevelgem |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Kadejah Tunn | 17 | 163 | 5’4" | Thành phố Belize |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Jana Lynn Outerbridge | 22 | 170 | 5’7" | St.George's |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Yohana Vaca | 23 | 177 | 5’9" | Santa Cruz |
| Bonaire | Benazir Charles | 19 | 176 | 5’9" | Kralendijk |
| Bosna & Hercegovina | Snežana Kuzmanović | 16 | 178 | 5’10" | Laktaši |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Karabo Sampson | 20 | 171 | 5’7" | Tshabong |
| Brazil | Juceila Bueno | 22 | 180 | 5’11" | Veracruz |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Vania Peneva | 23 | 178 | 5’10" | Kazanlak |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Riza Santos | 23 | 170 | 5’7" | Calgary |
| Quần đảo Cayman | Lindsay Japal | 23 | 175 | 5’9" | George Town |
| Chile | Gabriela Pulgar | 22 | 175 | 5’9" | Viña del Mar |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Lưu Thần | 25 | 180 | 5’11" | Cáp Nhĩ Tân |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Monica Restrepo | 21 | 174 | 5’8" | Bogotá |
| Costa Rica | Paola Chaverri | 19 | 180 | 5’11" | Heredia |
| Bản mẫu:Country data Côte d'Ivoire | Kohiman Kouadio | 18 | 180 | 5’11" | Gagnoa |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Katarina Prnjak | 20 | 170 | 5’7" | Šibenik |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Monifa Jansen | 18 | 176 | 5’9" | Willemstad |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Orthodoxia Panagi | 19 | 170 | 5’7" | Nicosia |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Denisa Domanská | 19 | 174 | 5’8" | Koryčany |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Maya Olesen | 20 | 175 | 5’9" | Christiansfeld |
| Cộng hòa Dominican | Marianly Tejada | 20 | 178 | 5’10" | San Francisco de Macorís |
| Ecuador | María Verónica Vargas | 21 | 175 | 5’9" | Guayaquil |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Donia Hamed | 23 | 179 | 5’10" | Cairo |
| El Salvador | Marcela Castro | 17 | 172 | 5’8" | San Salvador |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Alize Lily Mounter | 22 | 180 | 5’11" | Luân Đôn |
| Phần Lan | Sara Sieppi | 19 | 173 | 5’8" | Oulu |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Clémence Oleksy | 20 | 176 | 5’9" | Vichy |
| Gruzia | Janet Kerdikoshvili | 19 | 174 | 5’8" | Tbilisi |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Sabrina-Nathalie Reitz | 21 | 174 | 5’8" | Langenselbold |
| Ghana | Stephanie Karikari | 18 | 173 | 5’8" | Atwima |
| Gibraltar | Michelle Pedersen | 23 | 173 | 5’8" | Gibraltar |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Eleni Miariti | 21 | 178 | 5’10" | Athens |
| Guadeloupe | Frédérique Grainville | 20 | 171 | 5’7" | Saint-Claude |
| Guam | Siera Robertson | 21 | 178 | 5’10" | Yona |
| Guatemala | Lourdes Figueroa | 23 | 177 | 5’9" | Thành phố Guatemala |
| Honduras | Beatriz Ochoa | 17 | 173 | 5’8" | Choloma |
| Hồng Kông | Chu Hi Mẫn | 24 | 175 | 5’9" | Hồng Kông |
| Hungary | Linda Szunai | 18 | 172 | 5’7" | Nagykovácsi |
| Iceland | Sigrún Eva Ármannsdóttir | 18 | 180 | 5’11" | Akranes |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Kanishtha Dhankar | 22 | 177 | 5’8" | Mumbai |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Astrid Ellena | 21 | 170 | 5’7" | Surabaya |
| Ireland | Holly Carpenter | 19 | 177 | 5’9" | Dublin |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Ella Ran | 21 | 182 | 5’11" | Herzliya |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Tania Bambaci | 21 | 183 | 6’0" | Barcellona Pozzo di Gotto |
| Jamaica | Danielle Crosskill | 26 | 169 | 5’7" | Kingston |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Midori Tanaka | 22 | 170 | 5’7" | Okayama |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Zhanna Zhumaliyeva | 24 | 179 | 5’10" | Uralsk |
| Kenya | Susan Anyango | 19 | 182 | 5’11" | Nairobi |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Kyung Min Doe | 20 | 175 | 5’9" | Daegu |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Nazira Nurzhanova | 24 | 174 | 5’8" | Bishkek |
| Latvia | Alise Miškovska | 23 | 174 | 5’8" | Daugavpils |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Yara Khoury-Mikhael | 19 | 176 | 5’9" | Beirut |
| Liberia | Meenakshi Subramani | 23 | 172 | 5’8" | Monrovia |
| Litva | Ieva Gervinskaité | 21 | 177 | 5’9" | Skuodas |
| |||||
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Chloe Chen | 21 | 175 | 5’9" | Kuala Lumpur |
| Malta | Claire Marie Busuttil | 22 | 173 | 5’8" | Valletta |
| Martinique | Axelle Perrier | 19 | 175 | 5’9" | Fort-de-France |
| Mauritius | Joelle Nagapen | 22 | 168 | 5’6" | St. Pierre |
| México | Gabriela Palacio | 22 | 177 | 5’9" | Aguascalientes |
| Moldova | Veronica Popovici | 21 | 175 | 5’9" | Chişinău |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Buyankhishig Unurbayar | 21 | 177 | 5’9" | Ulaanbaatar |
| Montenegro | Maja Maraš | 20 | 175 | 5’9" | Podgorica |
| Namibia | Luzaan van Wyk | 24 | 179 | 5'10" | Windhoek |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Malina Joshi | 23 | 169 | 5’6" | Dharan |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Jill Lauren De Robles | 22 | 175 | 5’9" | Drenthe |
| New Zealand | Mianette Broekman | 22 | 174 | 5’8" | Auckland |
| Nicaragua | Darling Trujillo | 24 | 178 | 5’10" | Ciudad Dario |
| Nigeria | Sylvia Nduka | 20 | 180 | 5’11" | Isuofia |
| Bắc Ireland | Finola Guinnane | 22 | 172 | 5’7" | Drumbo |
| Bản mẫu:Country data Norway | Anna Zahl | 23 | 170 | 5’7" | Sortland |
| Panamá | Irene Núñez | 23 | 175 | 5’9" | Veraguas |
| Paraguay | Nicole Huber | 21 | 175 | 5’9" | Asunción |
| Perú | Odilia Garcia | 24 | 184 | 6’0" | Lima |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Gwendoline Ruais | 22 | 183 | 6’0" | Muntinlupa |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Angelika Ogryzek | 19 | 176 | 5’9" | Szczecin |
| Bồ Đào Nha | Barbara Franco | 19 | 174 | 5’8" | Ribeira Brava |
| Puerto Rico | Amanda Vilanova | 19 | 173 | 5’8" | San Juan |
| România | Alexandra Stanescu | 21 | 175 | 5’9" | Pucioasa |
| Bản mẫu:Country data Russia | Natalia Gantimurova | 20 | 181 | 5’11" | Moskva |
| St. Barthelemy | Johanna Sansano | 21 | 174 | 5’8" | Gustavia |
| Scotland | Jennifer Reoch | 22 | 180 | 5’11" | Glasgow |
| Serbia | Milica Tepavac | 23 | 176 | 5’9" | Sombor |
| Sierra Leone | Swadu Natasha Beckley | 22 | 183 | 6’0" | Freetown |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | May Hsu | 21 | 171 | 5’7" | Singapore |
| Slovakia | Michaela Ňurciková | 20 | 178 | 5’10" | Nové Zámky |
| Slovenia | Lana Mahnič Jekoš | 21 | 176 | 5’9" | Grosuplje |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Bokang Montjane | 24 | 175 | 5’5" | Johannesburg |
| Tây Ban Nha | Carla García | 20 | 176 | 5’9" | Las Palmas |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Pushpika De Silva | 21 | 180 | 5’11" | Colombo |
| Thụy Điển | Nicoline Artursson | 18 | 177 | 5’9" | Halmstad |
| Tanzania | Salha Israel | 18 | 168 | 5’6" | Ilala |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Patcharida Blatchford | 20 | 178 | 5’10" | Băng Cốc |
| Bản mẫu:Country data Trinidad & Tobago | Lee-Ann Forbes | 21 | 183 | 6’0" | Saint James |
| Bản mẫu:Country data Turkey | Gizem Karaca | 18 | 171 | 5’7" | Istanbul |
| Uganda | Sylvia Namutebi | 23 | 175 | 5’9" | Kampala |
| Bản mẫu:Country data Ukraine | Iaroslava Kuriacha | 19 | 176 | 5’9" | Odessa |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Erin Cummins | 19 | 177 | 5’9" | Seattle |
| Quần đảo Virgin (Mỹ) | Esonica Veira | 22 | 172 | 5’8" | Saint Thomas |
| Uruguay | Belen Sogliano | 18 | 171 | 5’7" | Montevideo |
| Venezuela | Ivian Sarcos | 22 | 180 | 5’11" | Guanare |
| Việt Nam | Victoria Phạm Thuý Vy | 21 | 173 | 5’8" | California |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Sara Manchipp | 21 | 160 | 5’3" | Port Talbot |
| Zimbabwe | Malaika Mushandu | 19 | 182 | 5’11" | Harare |
Sự trở lại của một số quốc gia và vùng lãnh thổ
Các chú ý khác về cuộc thi
Giám khảo
- Julia Morley - Chủ tịch của cuộc thi Hoa hậu Thế giới
- Denise Perrier – Hoa hậu Thế giới 1953
- Antigone Costanda – Hoa hậu Thế giới 1954
- Cindy Breakspeare – Hoa hậu Thế giới 1976
- Linda Pétursdóttir – Hoa hậu Thế giới 1988
- Agbani Darego – Hoa hậu Thế giới 2001
- Trương Tử Lâm – Hoa hậu Thế giới 2007
- Ksenia Sukhinova – Hoa hậu Thế giới 2008
- Kaiane Aldorino – Hoa hậu Thế giới 2009
- Krish Naidoo - Đại sứ quốc tế của Hoa hậu Thế giới
- Mike Dixon - Giám đốc âm nhạc
- George Kotsiopoulos - Tạo mẫu
- Warren Batchelor - Nhà sản xuất Hoa hậu Thế giới
- Andrew Minarik - Tạo mẫu tóc và trang điểm
Các ghi nhận lịch sử
- Venezuela chiến thắng tại cuộc thi Hoa hậu Thế giới lần thứ 6.
- Buổi trình diễn có hiển thị bảng điểm trên hệ thống. Top 30 thí sinh vào vòng trong được hiển thị điểm số thông qua các kết quả từ các vòng thi phụ.
- Lần đầu tiên người chiến thắng từ các phần thi phụ không được đặc cách vào bán kết, thay vào đó điểm số được tích luỹ cho các thí sinh.
- Anh và Indonesia lần đầu tiên đạt được những vị trí cao nhất tại cuộc thi.
- Các quốc gia có mặt trong vòng bán kết của năm trước: Ý, Puerto Rico, Scotland, Nam Phi và Venezuela.
- Zimbabwe lần cuối vào bán kết là năm 1994.
- Philippines và Quần đảo Virgin (Mỹ) lần cuối vào bán kết là năm 2005.
- Thuỵ Điển lần cuối vào bán kết là năm 2007.
- Tây Ban Nha và Ukraina lần cuối vào bán kết là năm 2008.
- Kazakhstan và Hàn Quốc lần cuối vào bán kết là năm 2009.
Lần đầu tham dự
Bỏ cuộc
- Angola: Edmilza Santos không thể tham dự cuộc thi vì không có thị thực nhập cảnh vào Vương quốc Anh.[11]
- Cape Verde: Tirzah Évora bỏ cuộc vì cô không có thị thực nhập cảnh.[11]
- Ethiopia: Melkam Endale không thể tham dự cuộc thi vì không có thị thực nhập cảnh.[12]
- Polynésie thuộc Pháp
- Guyana: Arti Cameron không thể tham dự cuộc thi vì không có thị thực nhập cảnh.[11]
- Lesotho
- Luxembourg
- Ma Cao
- Malawi
- St. Kitts & Nevis
- St. Lucia
- Suriname
- Zambia
Các sự chỉ định
- Albania: Isi Topçiu-Ulaj đại diện cho Albania, cô là Á hậu 3 cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ Albania 2010.
- Belarus: Anastasiya Kharlanava đại diện cho Belarus, sau khi không có cuộc thi quốc gia vì Belarus tổ chức cuộc thi Hoa hậu Belarus 2 năm 1 lần. Lần cuối cùng là năm 2010 và Anastasiya là Á hậu 2 cuộc thi năm đó.
- Curaçao: Monifa Jansen được chú ý từ Senorita Kòrsou World 2011 sau khi cô không thành công tại Hoa hậu Hoàn vũ 2011 bở cô không đạt được độ tuổi tối thiểu quy định.
- Ai Cập: Donia Hamed được chọn làm đại diện cho Ai Cập sau khi không có cuộc thi cấp quốc gia nào diễn ra. Donia đã từng tham dự Hoa hậu Hoàn vũ Ai Cập 2010.
- Hy Lạp: Eleni Miariti được chọn làm đại diện cho Hy Lạp, sau khi không có cuộc thi cấp quốc gia nào diễn ra vì lý do chính trị. Cô được lựa chọn trong vòng phỏng vấncác cô gái tham dự cuộc thi Hoa hậu Thế giới Hy Lạp vào ngày 8 tháng 10.[13]
- Guatemala: Lourdes Figueroa được chọn là đại diện của Guatemala tại Hoa hậu Thế giới 2011, cô là Hoa hậu Guatemala 2009 và đã tham dự Hoa hậu Hoàn vũ 2009
- Mông Cổ: Buyankhishig Unurbayar.
- Nicaragua: Darling Trujillo được chọn là Hoa hậu Thế giới Nicaragua 2011 sau khi giám đốc cuộc thi quốc gia mới Denis Davila, có được bản quyền cử đại diện Nicaragua tới Hoa hậu Thế giới.
- Bản mẫu:Flagcountry/core: Erin Cummins được chọn làm đại diện cho Xứ cờ hoa tại Hoa hậu Thế giới bởi Elite Models, đơn vị giữ bản quyền cử thí sinh Mỹ tham dự Hoa hậu Thế giới. Cummins làm việc cho Elite Models như một người mẫu chuyên nghiệp.
- Quần đảo Virgin (Mỹ): Esonica Veira được chọn là đại diện cho Quần đảo Virgin (Mỹ), cô là Á hậu 1 cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ Quần đảo Virgin (Mỹ) năm 2011.
- Việt Nam: Victoria Phạm Thúy Vy được chọn là đại diện cho Việt Nam sau khi Hoa hậu Việt Nam 2010 Đặng Thị Ngọc Hân tiếp tục từ chối nhận lời tham gia cuộc thi, cô là Á hậu 2 cuộc thi Hoa hậu Thế giới người Việt 2010.
Thay thế
- Áo: Julia Hofer đã thay thế cho người chiến thắng trong cuộc thi Hoa hậu Áo 2011, Carmen Stamboli, bởi vì Carmen đã quá tuổi quy định của tổ chức Hoa hậu Thế giới. Julia là Á hậu 1 cuộc thi hoa hậu cấp quốc gia.
- Mauritius: Joelle Nagapen thay thế cho Laetitia Darche khi Laetitia tham dự cuộc thi Hoa hậu Liên lục địa 2011. Joelle là Á hậu 1 cuộc thi Hoa hậu Mauritius 2010.
- México: Cynthia de la Vega đã bị thay thế bởi Gabriela Palacio sau khi cô không hoàn thành nhiệm vụ của Hoa hậu Thế giới Mexico và bị truất vương miện.
Các thí sinh từng tham gia các cuộc thi khác
|
|
Tham khảo
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
- ^ [1]
- ^ http://www.youtube.com/officialmissworld#g/c/FA540BAAFA761BB6
- ^ a ă â b http://www.facebook.com/MissWorld
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ http://www.timesofbeauty.com/2011/10/miss-world-beach-beauty-2011-semi.html
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ a ă â http://www.timesofbeauty.com/2011/10/more-visa-problems.html
- ^ http://www.timesofbeauty.com/2011/10/visa-problems-affecting-miss-world.html
- ^ Miss World Greece 2011
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found.