Hoa hậu Thế giới 2010
Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.
| Bản mẫu:PAGENAMEBASE | |
|---|---|
| Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. Biểu tượng của cuộc thi Hoa hậu Thế giới 2010 | |
| Ngày | 30 tháng 10 năm 2010 |
| Dẫn chương trình | Trang Bản mẫu:Hlist/styles.css không có nội dung.
|
| Biểu diễn | Trang Bản mẫu:Hlist/styles.css không có nội dung.
|
| Địa điểm | Nhà hát Vương miện sắc đẹp, Tam Á, Trung Quốc |
| Truyền hình | Quốc tế: Trang Bản mẫu:Hlist/styles.css không có nội dung.Địa phương: Trang Bản mẫu:Hlist/styles.css không có nội dung. |
| Tham gia | 115 |
| Số xếp hạng | 25 |
| Bỏ cuộc | Trang Bản mẫu:Hlist/styles.css không có nội dung. |
| Trở lại | Trang Bản mẫu:Hlist/styles.css không có nội dung. |
| Người chiến thắng | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Separated entries”. |
Hoa hậu Thế giới 2010 là cuộc thi Hoa hậu Thế giới lần thứ 60, diễn ra vào ngày 30 tháng 10 năm 2010[2][3] tại Nhà hát Vương miện sắc đẹp, Tam Á, Trung Quốc;[2][4] sau khi Việt Nam quyết định không đăng cai cuộc thi. Kaiane Aldorino từ Gibraltar đã trao lại vương miện cho người thắng cuộc trong đêm chung kết là Alexandria Mills đến từ Hoa Kỳ.
Sự kiện quan trọng
Việt Nam không đăng cai cuộc thi
Ngày 8 tháng 6 năm 2009, Ông Hoàng Kiều (Chủ tịch tập đoàn RAAS) và bà Julia Morley đã đồng ý chọn Nha Trang làm nơi diễn ra cuộc thi nhưng bốn tháng sau ông Hoàng Kiều xuất hiện tại khu du lịch sinh thái Thới Sơn để giám sát công trình xây dựng cơ sở vật chất và treo banner quảng bá cuộc thi tại đây. Theo một người quản lý của Công ty Cổ phần Du lịch Tiền Giang, RAAS đã mua 31 hecta đất để phục vụ cho cuộc thi Hoa hậu Thế giới 2010 gây tàn phá nghiêm trọng môi trường sinh thái, nâng cao giá đất và những người dân sinh sống tại đây phải di dời sang nơi khác.[5][6]
Ngày 28 tháng 1 năm 2010, RAAS đã fax thông tin đến cho Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc họ không tổ chức cuộc thi mà không có một lời giải thích chính thức. Tỉnh Khánh Hòa đã kêu gọi nhà tài trợ mới. Tuy nhiên nếu như một tỉnh khác nắm quyền đăng cai cuộc thi RAAS sẽ quay trở lại làm nhà tài trợ.[7][8] Vào ngày 3 tháng 2, sau khi được giao lại cho quyền đăng cai cuộc thi, tỉnh Khánh Hòa đã lập tức xin nhường lại quyền đăng cai cuộc thi cho tỉnh Tiền Giang vì Khánh Hòa sẽ đăng cai cuộc thi Hoa hậu Trái Đất 2010 và cuộc thi Hoa hậu Thế giới người Việt lần thứ 2 ở Việt Nam.[9][10][11] RASS cũng xác nhận cuộc thi Hoa hậu Thế giới sẽ trở lại Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang vào năm 2011 và 2012.[9]
Ngày 5 tháng 2 năm 2010, tỉnh Khánh Hòa tuyên bố rút lui không làm nơi diễn diễn ra cuộc thi Hoa hậu Thế giới 2010 do thái độ không phù hợp của RAAS trong việc tổ chức cuộc thi, tỉnh đã kêu gọi các nhà tài trợ cho cuộc thi Hoa hậu Trái Đất 2010 và cuộc thi Hoa hậu Thế giới người Việt 2010 sẽ diễn ra tại Nha Trang thay vì cuộc thi Hoa hậu Thế giới.
Cuối cùng, vào ngày 2 tháng 4 năm 2010 phó thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân đã chấp thuận lời đề nghị rút lui khỏi cuộc thi của tỉnh Khánh Hòa.[12]
Kết quả cuộc thi
Thứ hạng
| Kết quả | Thí sinh |
|---|---|
| Hoa hậu Thế giới 2010 | |
| Á hậu 1 | |
| Á hậu 2 | |
| Top 5 |
|
| Top 7 |
|
| Top 25 |
|
Các nữ hoàng sắc đẹp khu vực
| Khu vực | Thí sinh |
|---|---|
| Châu Á & Đại dương |
|
| Châu Âu |
|
| Châu Mỹ | |
| Châu Phi | |
| Vùng biển Caribê |
|
Các giải phụ
Các thí sinh chiến thắng các phần thi dưới đây đều được vào thẳng Top 25
Hoa hậu Bãi biển
Phần thi Hoa hậu Bãi biển đã được diễn ra tại khách sạn Mandarin Oriental ngày 19 tháng 10.
| Kết quả | Thí sinh | |
|---|---|---|
| Hoa hậu Bãi biển |
| |
| Á hậu 1 | ||
| Á hậu 2 |
| |
| Á hậu 3 |
| |
| Á hậu 4 |
| |
| Top 20 | Châu Á & Châu Đại Dương |
|
| Châu Mỹ |
| |
| Châu Âu |
| |
| Châu Phi |
| |
| Top 40 | Châu Á & Châu Đại Dương |
|
| Châu Mỹ |
| |
| Châu Âu |
| |
| Châu Phi |
| |
Hoa hậu Thể thao
Phần thi Hoa hậu Thể thao được diễn ra tại khách sạn Sheraton Sanya ngày 21 tháng 10.
| Kết quả | Thí sinh | |
|---|---|---|
| Chiến thắng |
| |
| Top 3 |
| |
| Top 20 | Châu Á & Châu Đại Dương |
|
| Châu Mỹ |
| |
| Châu Âu |
| |
| Châu Phi |
| |
Siêu mẫu
Phần thi Siêu mẫu được diễn ra tại khách sạn Crowne Plaza ngày 23 tháng 10.
| Kết quả | Thí sinh | |
|---|---|---|
| Chiến thắng |
| |
| Top 3 |
| |
| Top 20 | Châu Á & Châu Đại Dương |
|
| Châu Mỹ |
| |
| Châu Âu |
| |
| Châu Phi |
| |
Hoa hậu Tài năng
Phần thi Hoa hậu Tài năng được diễn ra ngày 26 tháng 10.
| Kết quả | Thí sinh |
|---|---|
| Chiến thắng |
|
| Top 3 |
|
| Top 10 |
|
Các giải thưởng đặc biệt
Nhà thiết kế trang phục đẹp nhất
Phần thi Nhà thiết kế trang phục đẹp nhất được diễn ra vào ngày 23 tháng 10 năm 2010. Sự kiện này diễn ra trong khuôn khổ phần thi Hoa hậu Siêu mẫu.
| Kết quả | Thí sinh |
|---|---|
| Chiến thắng |
|
Hoa hậu Nhân ái
Hoa hậu Nhân ái đã được diễn ra vào ngày 29 tháng 10.
| Kết quả | Thí sinh |
|---|---|
| Chiến thắng |
|
| Á hậu 1 |
|
| Á hậu 2 |
|
Các giám khảo
Sau đây là các giám khảo của cuộc thi Hoa hậu Thế giới 2010:
- Julia Morley (Chủ tịch tổ chức Hoa hậu Thế giới kiêm chủ tịch hội đồng ban giám khảo)
- Denise Perrier – Hoa hậu Thế giới 1953
- Ann Sydney – Hoa hậu Thế giới 1964
- Mary Stävin – Hoa hậu Thế giới 1977
- Agbani Darego – Hoa hậu Thế giới 2001
- Maria Julia Mantilla – Hoa hậu Thế giới 2004
- Trương Tử Lâm – Hoa hậu Thế giới 2007
- Ksenia Sukhinova – Hoa hậu Thế giới 2008
Các thí sinh
| Quốc gia | Thí sinh | Tuổi | Chiều cao (cm) |
Chiều cao (ft) |
Quê hương |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Arnita Beqiraj | 18 | 178 | 5’10" | Vlorë |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Ivanita Jones | 23 | 176 | 5’9" | Zaire |
| Mariana Arambarry | 22 | 177 | 5’10" | Ingeniero Luiggi | |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Kimberly Kuiperi | 21 | 170 | 5’7" | Tanki Leendert |
| Ashleigh Francis | 23 | 169 | 5’6" | Sydney | |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Braneka Bassett | 20 | 175 | 5’9" | Freeport |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Danielle Bishop | 21 | 175 | 5’9" | Bridgetown |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Lyudmila Yakimovich | 22 | 172 | 5’8" | Hrodna |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Cilou Annys | 19 | 178 | 5’10" | Bruges |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Jessel Lauriano | 22 | 170 | 5’7" | Thành phố Belize |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | María Teresa Roca | 24 | 178 | 5’10" | Trinidad |
| Snežana Prorok | 16 | 174 | 5’8" | Istočna Ilidža | |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Emma Wareus | 19 | 172 | 5’8" | Gaborone |
| Kamilla Salgado | 23 | 172 | 5’8" | Belem | |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Romina Andonova | 21 | 176 | 5’9" | Sofia |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Denise Garrido | 23 | 174 | 5’8" | Bradford |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Joceline Fortes | 22 | 174 | 5’8" | Sao Vicente |
| Cristin Alexander | 23 | 182 | 5’11" | George Town | |
| Đường Tiêu | 23 | 176 | 5’9" | Bắc Kinh | |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Laura Palacio | 23 | 174 | 5’8" | Medellin |
| Dayana Aguilera | 19 | 174 | 5’8" | Palmares | |
| Bản mẫu:Country data Côte d'Ivoire | Inès Da Silva | 21 | 180 | 5’11" | N'zi-Comoé |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Katarina Banić | 20 | 181 | 5’11" | Trilj |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Angenie Simon | 24 | 173 | 5’8" | Willemstad |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Andrea Kkolou | 19 | 169 | 5’6" | Nicosia |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Veronika Machová | 20 | 178 | 5’10" | Rokycany |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Nataliya Averina | 20 | 178 | 5’10" | Roskilde |
| Ana Galarza | 21 | 173 | 5’8" | Ambato | |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Sarah Khouly | 21 | 173 | 5’8" | Cairo |
| Gabriela Molina | 22 | 170 | 5’7" | San Salvador | |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Jessica Linley | 21 | 180 | 5’11" | Nottingham |
| Hiwot Assefa Tesfaye | 20 | 177 | 5’10" | Addis Ababa | |
| Anne-Marie Nurminen | 22 | 170 | 5’7" | Helsinki | |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Virginie Dechenaud | 24 | 174 | 5’8" | La Frette |
| Mihilani Teixeira | 20 | 175 | 5’9" | Papeete | |
| Dea Arakishvili | 20 | 180 | 5’11" | Tbilisi | |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Susanna Kobylinski | 22 | 177 | 5’10" | Bremen |
| Mimi Areme | 21 | 172 | 5’8" | Volta Region | |
| Larissa Dalli | 23 | 170 | 5’7" | Gibraltar | |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Diamanto Gasteratou | 22 | 176 | 5’9" | Athens |
| Ericka Aly | 20 | 176 | 5’9" | Petit-Bourg | |
| Lucía Mazariegos | 19 | 177 | 5’10" | Antigua Guatemala | |
| Aletha Shepherd | 22 | 172 | 5’8" | Luân Đôn | |
| Marilyn Medina | 18 | 170 | 5’7" | Los Angeles | |
| Trương Tú Văn | 23 | 166 | 5’5" | Hồng Kông | |
| Jennifer Kalo | 22 | 171 | 5’7" | Budapest | |
| Fanney Ingvarsdóttir | 19 | 175 | 5’9" | Garðabær | |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Manasvi Mamgai | 22 | 173 | 5’8" | Delhi |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Asyifa Latief | 21 | 172 | 5’8" | Bandung |
| Emma Britt Waldron | 21 | 180 | 5’11" | Waterford | |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Shavit Vizel | 20 | 180 | 5’11" | Be'eri |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Giada Pezzaioli | 17 | 180 | 5’11" | Montichiari |
| Chantal Alicia Raymond | 24 | 175 | 5’9" | Kingston | |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Hiroko Matsunaga | 18 | 172 | 5’8" | Fukuoka |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Asselina Kuchukova | 27 | 173 | 5’8" | Almaty |
| Natasha Metto | 20 | 182 | 5’11" | Nairobi | |
| Kim Hye-young | 20 | 174 | 5’8" | Gyeongsang Bắc | |
| Ludmila Voroncova | 19 | 175 | 5’9" | Riga | |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Rahaf Abdallah | 22 | 174 | 5’8" | Khiam |
| Karabelo Mokoallo | 23 | 175 | 5’9" | Maseru | |
| Gritė Maruškevičiūtė | 21 | 176 | 5’9" | Vilnius | |
| Shari Thuyns | 19 | 170 | 5’7" | Mamer | |
| Cherry Ka I Ng | 23 | 165 | 5’5" | Ma Cao | |
| |||||
| Ella Kabambe | 24 | 171 | 5’7" | Blantyre | |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Nadia Min Dern Heng | 25 | 165 | 5’5" | Kuala Lumpur |
| Francesca Gaspar | 24 | 180 | 5’11" | Iklin | |
| Tully Fremcourt | 20 | 173 | 5’8" | La Trinité | |
| Dalysha Doorga | 23 | 170 | 5’7" | Goodlands | |
| Anabel Solis | 23 | 180 | 5’11" | Mérida | |
| Daria Zaiteva | 20 | 176 | 5’9" | Chisinau | |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Sarnai Amar | 23 | 178 | 5’10" | Ulaanbaatar |
| Milica Milatović | 17 | 175 | 5’9" | Podgorica | |
| Odile Gertze | 22 | 170 | 5'7" | Windhoek | |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Sadichha Shrestha | 19 | 165 | 5’5" | Kathmandu |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Desirée van den Berg | 23 | 176 | 5’9" | Santpoort |
| Cody Yerkovich | 18 | 183 | 6’0" | Kaitaia | |
| Afoma Amuzie | 19 | 173 | 5’8" | Niger | |
| Lori Moore | 20 | 172 | 5’7" | Belfast | |
| Bản mẫu:Country data Norway | Mariann Birkedal | 23 | 174 | 5’8" | Stavanger |
| Paola Vaprio Medaglia | 24 | 175 | 5’9" | Thành phố Panama | |
| Egni Eckert | 23 | 183 | 6’0" | Luque | |
| Alexandra Liao | 20 | 179 | 5’10" | Lima | |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Czarina Gatbonton | 19 | 170 | 5’7" | Malolos |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Agata Szewioła | 21 | 174 | 5’8" | Żary |
| Catarina Aragonez | 22 | 175 | 5’9" | Portalegre | |
| Yara Lasanta | 24 | 173 | 5’8" | Barranquitas | |
| Lavinia Postolache | 21 | 175 | 5’9" | Pitesti | |
| Bản mẫu:Country data Russia | Irina Sharipova | 18 | 178 | 5’10" | Apastovo |
| Fatisha Imo | 22 | 168 | 5’6" | Basseterre | |
| Aiasha Gustave | 18 | 175 | 5’9" | Gros Islet | |
| Nicola Mimnagh | 21 | 180 | 5’11" | Kilbarchan | |
| Milica Jelić | 20 | 176 | 5’9" | Belgrade | |
| Neyorlyn Willams | 19 | 177 | 5’9" | Freetown | |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Anusha Rajaseharan | 21 | 169 | 5’6" | Singapore |
| Marína Georgievová | 18 | 173 | 5’8" | Banská Bystrica | |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Nicole Flint | 22 | 170 | 5’7" | Pretoria |
| Fátima Jiménez | 21 | 174 | 5’8" | Sevilla | |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Fallon Ranasinghe | 22 | 174 | 5’8" | Colombo |
| Jo-ann Maria Sang | 19 | 172 | 5’7" | Paramaribo | |
| Dani Karlsson | 25 | 172 | 5’7" | Stockholm | |
| Genevieve Mpangala | 20 | 190 | 6’3" | Chang'ombe | |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Yuwaret Sirirat Rueangsri | 22 | 179 | 5’10" | Chiang Mai |
| Bản mẫu:Country data Trinidad & Tobago | Davia Chambers | 18 | 175 | 5’9" | Couva |
| Bản mẫu:Country data Turkey | Gizem Memiç | 20 | 178 | 5’10" | Gaziantep |
| Hazmie Nansubuga | 25 | 179 | 5’10" | Jinja | |
| Bản mẫu:Country data Ukraine | Ekaterina Zakharchenko | 21 | 173 | 5’8" | Odessa |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Alexandria Mills | 18 | 175 | 5’9" | Louisville |
| Carolyn Carter-Heller | 20 | 172 | 5’7" | Christiansted | |
| Eliana Olivera | 22 | 176 | 5’9" | Montevideo | |
| Adriana Vasini | 23 | 178 | 5’10" | Maracaibo | |
| Nguyễn Ngọc Kiều Khanh | 19 | 178 | 5’10" | München | |
| Bản mẫu:Flagcountry/core | Courtenay Hamilton | 20 | 167 | 5’7" | Llantwit Major |
| Zindaba Hanzala | 20 | 178 | 5’10" | Lusaka | |
| Samantha Tshuma | 21 | 183 | 6’0" | Bulawayo |
Các thông tin về các cuộc thi quốc gia
Sự trở lại của các quốc gia và vùng lãnh thổ
St. Kitts & Nevis lần cuối tham dự là năm 1988.
- Bản mẫu:Flagcountry/core và
Ma Cao lần cuối tham dự là năm 1997.
Lesotho lần cuối tham dự là năm 2003.
Malawi và
Quần đảo Virgin thuộc Mỹ [13] lần cuối tham dự là năm 2005.
Quần đảo Cayman và St. Lucia lần cuối tham dự là năm 2008.
Các quốc gia bỏ cuộc
Áo
- Bản mẫu:Flagcountry/core Elizabeth Turra được chọn lựa làm đại diện tại cuộc thi Hoa hậu Thế giới 2010 nhưng không thể có mặt không rõ lý do.
Liberia trang web của cuộc thi Hoa hậu Thế giới đã gỡ bỏ Liberia ra khỏi danh sách các thí sinh mà không tiết lộ lý do. Có thể cuộc thi Hoa hậu Liberia dự kiến không diễn ra trong năm nay.
Slovenia
- Bản mẫu:Country data Swaziland không tham gia cuộc thi Hoa hậu Thế giới 2010 vì cuộc thi quốc gia được dời lại đến tháng 10. Ngoài ra cuộc thi Hoa hậu Swaziland còn đang phải đấu tranh pháp lý với Hội đồng Văn hóa Nghệ thuật quốc gia về việc cấm các cuộc thi sắc đẹp đầu năm nay.
Các chú ý về các thí sinh
- Các thí sinh đã tham dự cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ 2010.
- Bản mẫu:Flagcountry/core: Braneka Basset
- Bản mẫu:Flagcountry/core: Cilou Annys (Top 15 bán kết)
Kazakhstan: Asselina Kuchukova
- Bản mẫu:Flagcountry/core: Rahaf Abdallah
Mauritius: Dalysha Doorga
- Bản mẫu:Flagcountry/core: Desirée van den Berg
- Bản mẫu:Flagcountry/core: Nicole Flint (Top 10 bán kết)
- Bản mẫu:Country data Turkey: Gizem Memiç
- Các thí sinh sẽ tham dự cuộc thi Reina Hispanoamericana 2010.
- Bản mẫu:Flagcountry/core: Denise Garrido đã tham dự Hoa hậu Trái Đất 2008 và Hoa hậu Mỹ Latinh 2009.
Quần đảo Cayman: Cristin Alexander sẽ tham dự Hoa hậu Hoàn vũ 2011.- Bản mẫu:Flagcountry/core: Angenie Simon đã tham dự Hoa hậu Hoàn vũ 2009.
Ecuador: Ana Galarza đã chiến thắng trong cuộc thi Reina de Ambato.Ethiopia: Hiwot Assefa Tesfaye lọt vào top 15 bán kết cuộc thi Hoa hậu Liên lục địa 2009.
- Bản mẫu:Flagcountry/core: Virginie Dechenaud là Á hậu 1 trong cuộc thi Hoa hậu Pháp 2010.
- Bản mẫu:Flagcountry/core: Manasvi Mamgai giành chiến thắng trong cuộc thi Hoa hậu Du lịch Quốc tế 2008 và cũng chiến thắng trong cuộc thi Elite Model Look India 2006.
- Bản mẫu:Flagcountry/core: Asyifa Latief là người gốc Ả Rập đầu tiên chiến thắng trong cuộc thi Hoa hậu Indonesia.
- Bản mẫu:Flagcountry/core: Sarnai Amar đã tham dự Hoa hậu Trái Đất 2005 và chiến thắng trong cuộc thi Hoa hậu Sinh viên Thế giới 2008.
Namibia: Odile Gertze sẽ tham dự Hoa hậu Hoàn vũ 2011.
- Bản mẫu:Country data Norway: Mariann Birkedal đã tham dự Hoa hậu Hoàn vũ 2008.
Panamá: Paola Vaprio là em gái của Anna Vaprio là người chiến thắng trong cuộc thi Hoa hậu Thế giới Panama 2005 và đã tham dự Hoa hậu Thế giới 2005 cũng tại Sanya.
- Bản mẫu:Country data Russia: Irina Sharipova là Á hậu 1 trong cuộc thi Hoa hậu Nga 2010.
Venezuela: Adriana Vasini là người chiến thắng trong cuộc thi Reina Hispanoamericana 2009.
Việt Nam: Nguyễn Ngọc Kiều Khanh là Á hậu 1 trong cuộc thi Hoa hậu Thế giới người Việt 2010.
Những ý nghĩa lịch sử
- Hoa Kỳ chiến thắng lần thứ 3 tại cuộc thi Hoa hậu Thế giới.
- Botswana có vị trí tại cuộc thi Hoa hậu Thế giới lần đầu tiên và đạt danh hiệu Á hậu 1.
- Polynesia thuộc Pháp và Mông Cổ vào bán kết cuộc thi lần đầu tiên trong lịch sử.
- Venezuela vào đến top 5 sau một thời gian dài kể từ năm 1999.
- Canada, Colombia, Pháp, Nam Phi cũng vào được bán kết trong năm trước.
- Puerto Rico, Nga và Venezuela vào bán kết lần cuối năm 2008.
- Trung Quốc, Hoa Kỳ lần cuối vào bán kết là năm 2007.
- Namibia, Bắc Ireland, Scotland lần cuối cùng vào bán kết là năm 2006.
- Ý lần cuối vào bán kết là năm 2005.
- Ireland và Na Uy lần cuối vào bán kết là năm 2003.
- Hà Lan lần cuối vào bán kết là năm 2002.
- Kenya lần cuối vào bán kết là năm 2000.
- Thái Lan lần cuối vào bán kết là năm 1997.
- Bahamas lần cuối vào bán kết là năm 1992.
- Paraguay lần cuối vào bán kết là năm 1985.
- Đức lần cuối vào bán kết là năm 1980.
- St. Lucia lần cuối vào bán kết là năm 1975.
- Mexico đã kết thúc sáu lần liên tiếp vào bán kết cuộc thi Hoa hậu Thế giới từ năm 2004-2009.
Tham khảo
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
- ^ a ă Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ a ă Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ VietnamNet - "Hoa hậu" và những dự án đất Bản mẫu:Webarchive Bản mẫu:In lang
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ VnExpress - RAAS đơn phương rút khỏi Miss World 2010. Date: ngày 28 tháng 1 năm 2010. Truy cập: ngày 30 tháng 1 năm 2010 Bản mẫu:In lang
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ a ă Thanh Nien Online - "Khanh Hoa begged off Miss World 2010" Bản mẫu:Webarchive Bản mẫu:In lang.
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
Liên kết ngoài
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found.