Gyeongsang Bắc
Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.
| Gyeongsangbuk-do 경상북도 | |
|---|---|
| — Tỉnh — | |
| Chuyển tự tiếng Hàn | |
| • Hangul | 경상북도 |
| • Hanja | 慶尙北道 |
| • McCune‑Reischauer | Kyŏngsangbuk-to |
| • Revised Romanization | Gyeongsangbuk-do |
| Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/cột | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-99f5a372">Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Thông tin khu dân cư”.</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ. | |
| Quốc gia | Hàn Quốc |
| Vùng | Yeongnam |
| Phân khu | 10 thành phố; 13 huyện |
| Chính quyền | |
| • Người quản lý | Kim Kwan-yong |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/areadisp |
| Thứ hạng diện tích | 1st |
| Dân số (2018)[1] | |
| • Tổng cộng | 2.733.800 |
| • Thứ hạng | 3rd |
| • Mật độ | Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/densdisp |
| Metropolitan Symbols | |
| • Flower | Crape-myrtle |
| • Tree | Zelcova |
| • Bird | Common Heron |
| Tiếng địa phương | Gyeongsang |
| Website | gb.go.kr (bằng tiếng Anh) |
Bản mẫu:Infobox Chinese/HeaderBản mẫu:Infobox Chinese/KoreanBản mẫu:Infobox Chinese/Footer
Bản mẫu:Infobox Korean name/categories Bản mẫu:Infobox Korean name/categories Bản mẫu:Infobox Korean name/categories Bản mẫu:Infobox Korean name/categories Bản mẫu:Infobox Korean name/categories Bản mẫu:Infobox Korean name/categories Bản mẫu:Infobox Korean name/categories Bản mẫu:Infobox Korean name/categories Bản mẫu:Infobox Korean name/categories Bản mẫu:Infobox Korean name/categories Gyeongsangbuk-do hay Gyeongsang Bắc (tiếng Hàn: Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value)./ Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value)., Hán Việt: Khánh Thượng Bắc) là một tỉnh nằm ở phía đông nam Hàn Quốc. Phía đông giáp biển Đông, phía tây giáp 2 tỉnh Jeolla Bắc và Chungcheong Bắc, phía nam giáp tỉnh Gyeongsang Nam, bao quanh thành phố Daegu và Ulsan, phía bắc giáp tỉnh Gangwon. Tỉnh được chia thành 10 thành phố và 13 quận, trung tâm hành chính nằm ở thành phố Andong.
Địa lý và khí hậu
Tỉnh là một phần của vùng Yeongnam, giáp biển Nhật Bản ở phía đông, tỉnh Gyeongsangnam ở phía nam và các tỉnh Jeollabuk và Chungcheongbuk ở phía tây và tỉnh Gangwon ở phía bắc. Gyeongsangbuk là tỉnh nóng nhất Hàn Quốc vào mùa hè bởi xung quanh bị bao bọc bởi núi. Dãy núi Taebaek (Thái Bạch) ở phía đông và Dãy núi Sobaek (Tiểu Bạch) ở phía tây.
Văn Hóa
Gyeongsangbuk là quê hương của vương quốc Silla và là nơi lưu giữ được nhiều truyền thống văn hóa, là nơi sản sinh ra nhiều nghệ sĩ, nhà lãnh đạo và học giả.
Thành phố kết nghĩa
Alsace, Pháp
Thái Nguyên, Việt Nam
Phân cấp hành chính
Gyeongsangbuk-do được chia thành 10 thành phố (si) và 13 huyện (gun). Tên dưới đây được viết bằng Hangul và Hanja:
Thành phố
|
Huyện
|
Tôn giáo
Tôn giáo ở Gyeongsang Bắc (2005)[2]
Theo điều tra dân số năm 2005, dân số của Gyeongsang Bắc 18.6% theo Kitô giáo (11.5% Tin Lành và 7.1% Công giáo) và 33.9% theo Phật giáo. 47.5% dân số phần lớn không theo tôn giáo hoặc theo chủ nghĩa Muism và các tôn giáo bản địa khác.
Liên kết
- Gyeongsangbuk-do provincial government in English
- Alsace/Gyeongsangbuk-do Lưu trữ ngày 3 tháng 2 năm 2007 tại Wayback Machine
Tham khảo
- ^ "2013년 1분기 주민등록인구현황" (bằng tiếng Hàn). North Gyeongsang Province. tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2013.
- ^ 2005 Census - Religion Results Lưu trữ ngày 4 tháng 9 năm 2015 tại Wayback Machine