Fukuoka
Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.
| Bản mẫu:Raise Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). | |
|---|---|
| — Tỉnh — | |
| Chuyển tự Nhật văn | |
| • Kanji | 福岡県 |
| • Rōmaji | Fukuoka-ken |
Thành phố Kitakyūshū, tỉnh Fukuoka về đêm, nhìn từ đỉnh Sarakura. | |
| Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/cột | |
Vị trí tỉnh Fukuoka trên bản đồ Nhật Bản. | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 598: Không tìm thấy trang định rõ bản đồ định vị. "Mô đun:Location map/data/Thế giới", "Bản mẫu:Bản đồ định vị Thế giới", và "Bản mẫu:Location map Thế giới" đều không tồn tại. | |
| Tọa độ: Bản mẫu:Geobox coor | |
| Quốc gia | |
| Vùng | Kyushu (Bắc Kyushu) |
| Đảo | Kyushu |
| Lập tỉnh | 21 tháng 8 năm 1876 (sáp nhập) |
| Phân chia hành chính | 12 huyện 60 hạt |
| Chính quyền | |
| • Thống đốc | [[{{#property:P6}}]] |
| • Phó Thống đốc | Yamazaki Takenori, Hattori Seitarou, Ōmagari Akie |
| • Văn phòng tỉnh | 7-7, công viên Higashi, phường Higashikoen, quận Hakata, thành phố Fukuoka 〒812-8577 Điện thoại: (+81) 092-651-1111 |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/areadisp |
| • Mặt nước | 2,3% |
| • Rừng | 44,5% |
| Thứ hạng diện tích | 29 |
| Dân số (2018) | |
| • Tổng cộng | 5.111.494 |
| • Thứ hạng | 9 |
| • Mật độ | Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/densdisp |
| GDP (danh nghĩa, 2014) | |
| • Tổng số | JP¥ 18.112 tỉ |
| • Theo đầu người | JP¥ 2,759 triệu |
| • Tăng trưởng | |
| Bản mẫu:Sơ đồ đô thị Nhật Bản | |
| Website | {{URL|example.com|văn bản hiển thị tùy chọn}}
Bản mẫu:Infobox region symbols |
Fukuoka (Nhật: 福岡県 (Phúc Cương Huyện) Hepburn: Fukuoka-ken) là một tỉnh của Nhật Bản, nằm ở phía Bắc của vùng Kyushu trên đảo Kyushu. Trung tâm hành chính là thành phố Fukuoka.
Địa lý
Fukuoka có 3 mặt giáp biển, trên đất liền giáp vớo Saga, Ōita, và Kumamoto và đối diện với Yamaguchi qua eo biển Kanmon.
Tính đến 01 tháng 4 năm 2012, 18% đất của tỉnh này là vườn thiên nhiên gồm Vường quốc gia Setonaikai, Genkai, Kitakyūshū, và Yaba-Hita-Hikosan, và Chikugogawa, Chikuhō, Dazaifu, Sefuri Raizan, và Yabegawa.[1]
Fukuoka có 2 thành phố lớn trên đảo Kyūshū, Fukuoka và Kitakyushu, và nơi đặt nền công nghiệp phần lớn của Kyūshū. Tỉnh này cũng có nhiều đảo nhỏ gần bờ biển phía bắc Kyūshū.
Lịch sử
Xưa kia, trên địa bàn tỉnh Fukuoka là các xứ Chikuzen và bunzen.[2]
Hành chính
Ngoài Fukuoka còn 27 thành phố, trong số đó có Kitakyushu cũng là một đô thị quốc gia của Nhật Bản như thành phố Fukuoka.
| Tên thành phố | Dân số | Diện tích | Mật độ | Ngày thành lập | Trang chủ |
|---|---|---|---|---|---|
| Kitakyushu | 1.000.136 | 486.35 | 2.056,41 | 10 tháng 2 năm 1963 | [1] Lưu trữ ngày 30 tháng 11 năm 2003 tại Wayback Machine |
| Fukuoka | 1.391.146 | 340.60 | 4.084,40 | 1 tháng 4 năm 1889 | [2] Lưu trữ ngày 20 tháng 1 năm 2002 tại Wayback Machine |
| Omuta | 132.926 | 81.55 | 1.629,99 | 1 tháng 3 năm 1917 | [3] Lưu trữ ngày 12 tháng 1 năm 2005 tại Wayback Machine |
| Kurume | 307.089 | 229.84 | 1.336,10 | 1 tháng 4 năm 1889 | [4] |
| Nogata | 57.615 | 61.78 | 932.58 | 1 tháng 1 năm 1931 | [5] |
| Iizuka | 79.606 | 71.80 | 1.108,72 | 20 tháng 1 năm 1932 | [6] Lưu trữ ngày 27 tháng 4 năm 2005 tại Wayback Machine |
| Tagawa | 52.755 | 54.52 | 967.63 | 3 tháng 11 năm 1943 | [7] |
| Yanagawa | 75.440 | 76.90 | 981.01 | 1 tháng 4 năm 1952 | [8] |
| Kama | 11.090 | 22.05 | 502.95 | 27 tháng 3 năm 2006 | [9] |
| Asakura | 57.087 | 246.73 | 231 | 20 tháng 3 năm 2006 | [10] |
| Yame | 39.156 | 39.34 | 995.32 | 20 tháng 2 năm 2006 | [11] |
| Chikugo | 47.986 | 41.85 | 1.146,62 | 1 tháng 4 năm 1954 | [12] Lưu trữ ngày 11 tháng 9 năm 2005 tại Wayback Machine |
| Okawa | 39.601 | 33.61 | 1.178,25 | 1 tháng 4 năm 1954 | [13] |
| Yukuhashi | 70.664 | 69.83 | 1.011,94 | 10 tháng 10 năm 1954 | [14] |
| Buzen | 28.361 | 111.17 | 255.11 | 10 tháng 4 năm 1955 | [15] Lưu trữ ngày 16 tháng 12 năm 2008 tại Wayback Machine |
| Nakama | 47.085 | 15.98 | 2.946,50 | 1 tháng 11 năm 1958 | [16] Lưu trữ ngày 22 tháng 4 năm 2000 tại Wayback Machine |
| Ogori | 57.296 | 45.50 | 1.259,25 | 1 tháng 4 năm 1972 | [17] |
| Chikushino | 97.735 | 87.73 | 1.114,04 | 1 tháng 4 năm 1972 | [18] |
| Kasuga | 109.097 | 14.15 | 7.710,04 | 1 tháng 4 năm 1972 | [19] |
| Onojo | 93.013 | 26.88 | 3.460,31 | 1 tháng 4 năm 1972 | [20] |
| Munakata | 94.049 | 119.64 | 786.10 | 1 tháng 4 năm 1981 | [21] Lưu trữ ngày 14 tháng 10 năm 2006 tại Wayback Machine |
| Dazaifu | 67.471 | 29.61 | 2.278,66 | 1 tháng 4 năm 1982 | [22] Lưu trữ ngày 19 tháng 9 năm 2003 tại Wayback Machine |
| Maebaru | 67.016 | 104.50 | 641.30 | 1 tháng 10 năm 1992 | [23] Lưu trữ ngày 28 tháng 8 năm 2004 tại Wayback Machine |
| Koga | 56.280 | 42.11 | 1.336,50 | 1 tháng 10 năm 1997 | [24] Lưu trữ ngày 4 tháng 1 năm 2007 tại Wayback Machine |
| Fukutsu | 55.995 | 52.71 | 1.062,32 | 24 tháng 1 năm 2005 | [25] |
| Ukiha | 33.312 | 117.55 | 283.39 | 20 tháng 3 năm 2005 | [26] |
| Miyama | 43.696 | 105.12 | 415.68 | 29 tháng 1 năm 2007 | [27] Lưu trữ ngày 28 tháng 4 năm 2009 tại Wayback Machine |
| Miyawaka | 31.296 | 139.99 | 223.56 | 11 tháng 2 năm 2006 | [28] |
Làng và thị trấn
Dân số
| Tăng 7.5 - 9.9 % 5.0 - 7.4 % 2.5 - 4.9 % 0.0 - 2.4 % | Giảm 0.0 - 2.4 % 2.5 - 4.9 % 5.0 - 7.4 % 7.5 - 9.9 % |
Độ tuổi dân số trung bình là 42,9 tuổi (nam là 41,1 tuổi còn nữ là 44,5 tuổi - toàn nước Nhật là 43,9 tuổi ở nam giới và nữ là 45,3 tuổi).
Tỷ lệ người cao tuổi: 19,8% (bình quân cả nước - 21%) tỷ lệ vị thành niên: 13,9% (bình quân cả nước - 13,6%).
Kinh tế
- Lâm nghiệp
Năm 2003, Fukuoka có 223,222ha rừng, trong đó 58% là rừng nhân tạo, rừng tự nhiên là 20,3%[3]
Văn hóa
Giáo dục
Đại học
Các cơ sở giáo dục bậc đại học ở Fukuoka gồm:[4]
| Cơ sở giáo dục | Địa điểm |
| Đại học Fukuoka | Fukuoka |
| Đại học Kurume | Kurume |
| Viện Công nghệ Kyushu | Kitakyūshū và Iizuka |
| Đại học Kyushu | Fukuoka và Kasuga |
| Đại học Seinan Gakuin | Fukuoka |
| Viện Khoa học Thông tin Kyushu | Dazaifu |
| Đại học Sangyo Kyushu | Fukuoka |
| Đại học Nữ Fukuoka | Fukuoka |
| Đại học Sư phạm Fukuoka | Munakata, Fukuoka |
Thể thao
Các đội thể thao được liệt kê dưới đây có trụ sở tại Fukuoka.
Bóng đá
Bóng chày
Bóng rổ
Rugby
Du lịch
Fukuoka đón hơn 2 triệu lượt khách du lịch nước ngoài mỗi năm, phần lớn đến từ Hàn Quốc và Trung Quốc. Hầu hết các điểm du lịch nổi tiếng tập trung ở thành phố Fukuoka và ở Dazaifu. Bên cạnh đó Kitakyūshū cũng đang thu hút nhiều du khách. Một số điểm du lịch nổi tiếng:
- Công viên Ōhori
- Tháp Fukuoka
- Viện bảo tàng quốc gia Kyushu
Giao thông
Hàng không
Fukuoka có 2 sân bay chính là sân bay Fukuoka và sân bay Kitakyushu. Sân bay Kitakyushu hoạt động 24/7, còn sân bay Fukuoka nằm trong nội thị nên hoạt động hạn chế bao gồm các chuyến bay quốc tế và nội địa. Các Sân bay này phục vụ như là trung tâm vận chuyền phía Tây của Nhật Bản.
Tàu điện
- JR Nishinihon (Công ty Đường sắt Tây Nhật Bản)
- JR Kyushu
- Đường sắt Nishi-Nippon
- Amagi Railway
- Heisei Chikuhō Railway
- Tàu điện ngầm Fukuoka
- Kitakyushu Monorail
Cảng biển
Các cảng biển quan trọng như:
- Cảng Kitakyushu
- Cảng Hakata
- Cảng Kandako
- Cảng Miike
Các vùng kết nghĩa
Tham khảo
- ^ "General overview of area figures for Natural Parks by prefecture" (PDF). Ministry of the Environment. ngày 1 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2013.
- ^ Nussbaum, "Provinces and prefectures" in Bản mẫu:Google books.
- ^ 福岡県林政課「森林・林業白書
- ^ "国立大学法人 福岡教育大学公式ページ(Fukuoka University of Education Official Page)|国立大学法人 福岡教育大学". 国立大学法人 福岡教育大学. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2015.
Liên kết ngoài
- Website chính thức của tỉnh Fukuoka (bằng tiếng Nhật)
- Trang web chính thức của Hiệp hội du lịch Fukuoka Lưu trữ ngày 22 tháng 11 năm 2005 tại Wayback Machine (bằng tiếng Anh)
- Trang chủ thông tin Fukuoka Lưu trữ ngày 3 tháng 2 năm 2005 tại Wayback Machine (bằng tiếng Anh)
- Thảo luận Fukuoka (bằng tiếng Anh)
- Bản đồ tiếng Anh của tỉnh Fukuoka Lưu trữ ngày 14 tháng 8 năm 2011 tại Wayback Machine (bằng tiếng Anh)
- Lưu trữ quốc gia Nhật Bản Bản đồ Fukuoka (1891)[liên kết hỏng]