Housain Ali Al-Mogahwi (tiếng Ả Rập: حسين المقهوي, sinh ngày 24 tháng 3 năm 1988) là một cầu thủ bóng đá người Ả Rập Xê Út chuyên nghiệp thi đấu ở vị trí tiền vệ. Ông là cựu tuyển thủ Ả Rập Xê Út.[3]

Housain Al-Mogahwi
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Housain Ali Jassim Al-Mogahwi[1]
Ngày sinh 24 tháng 3, 1988 (38 tuổi)[1]
Nơi sinh Al-Hasa, Ả Rập Xê Út[2]
Chiều cao 1,74 m[1]
Vị trí Tiền vệ
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
Al-Adalah
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2006–2010 Al-Adalah
2010–2014 Al-Fateh 98 (11)
2014–2022 Al-Ahli 161 (19)
2022–2023 Al-Fateh 11 (0)
2023–2024 Al-Adalah 9 (0)
2024–2025 Al-Ula 8 (5)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2012–2019 Ả Rập Xê Út 31 (2)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 18:24, 20 tháng 1 năm 2022 (UTC)
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 20:04, 17 tháng 11 năm 2020 (UTC)

Sự nghiệp câu lạc bộ

Ông gia nhập Al Fateh vào năm 2010. Những màn trình diễn ấn tượng giúp ông trở thành cầu thủ thường xuyên đá chính tại câu lạc bộ Ả Rập Xê Út.[3]

Ngày 9 tháng 9 năm 2023, Al-Mogahwi gia nhập Al-Adalah, 13 năm sau khi rời câu lạc bộ.[4]

Ngày 6 tháng 2 năm 2024, Al-Mogahwi gia nhập đội bóng Saudi Third Division Al-Ula.[5]

Sự nghiệp quốc tế

Ông ra mắt Ả Rập Xê Út trong trận hòa 0–0 trước Iran.

Tháng 5 năm 2018, ông có tên trong danh sách sơ bộ của Ả Rập Xê Út tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 tại Nga.[6]

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

Tính đến trận đấu diễn ra ngày 30 tháng 6 năm 2022[7]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch King Cup Crown Prince Cup Châu Á Khác Tổng cộng
Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
Al-Fateh 2010–11 23 2 1 0 24 2
2011–12 26 5 5 1 1 0 32 6
2012–13 23 4 5 0 2 0 30 4
2013–14 26 0 1 0 4 1 5 0 1[a] 0 37 1
Tổng cộng 98 11 11 1 8 1 5 0 1 0 123 13
Al-Ahli 2014–15 24 2 1 0 5 0 9 1 39 3
2015–16 23 5 4 0 2 0 4 0 33 5
2016–17 23 0 4 3 2 0 10 1 1[a] 0 40 4
2017–18 24 5 3 1 6 0 33 6
2018–19 17 3 0 0 4 0 7[b] 0 28 3
2019–20 15 2 4 1 6 0 25 3
2020–21 18 2 0 0 6 0 24 2
2021–22 17 0 1 0 18 0
Tổng cộng 161 19 17 5 9 0 45 2 8 0 240 26
Tổng cộng sự nghiệps 259 30 28 6 17 1 50 2 9 0 363 39

Quốc tế

Thống kê chính xác tính đến trận đấu diễn ra ngày 17 tháng 11 năm 2020.[8]
Ả Rập Xê Út
Năm Số trận Bàn thắng
2012 3 0
2013 1 0
2014 0 0
2015 3 0
2016 2 1
2017 3 0
2018 14 0
2019 4 1
2020 1 0
Tổng cộng 31 2

Bàn thắng quốc tế

Tính đến 12 tháng 1 năm 2019[9][10]
Tỷ số và kết quả liệt kê số bàn thắng của Ả Rập Xê Út trước
Bàn thắng quốc tế
# Ngày Địa điểm Đối thủ Tỷ số Kết quả Giải đấu
1. 24 tháng 8 năm 2016 Sân vận động Grand Hamad, Doha, Qatar   Lào 4–0 4–0 Giao hữu
2. 12 tháng 1 năm 2019 Sân vận động Al-Maktoum, Dubai, Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất   Liban 2–0 2–0 Cúp bóng đá châu Á 2019

Danh hiệu

Al-Fateh

Al-Ahli

Al-Ula

Đời tư

Ông là một tín đồ Hồi giáo Shia đến từ Al-Hasa. Hossain mất em trai vào năm 2015 sau một thời gian ngắn chống chọi với một căn bệnh ở bụng. Ông từng cho biết mình là cổ động viên của FC Barcelona và thần tượng của ông là Lionel Messi.

Tham khảo

  1. ^ a b c "2018 FIFA World Cup Russia – List of Players" (PDF). FIFA.com. Fédération Internationale de Football Association. ngày 4 tháng 6 năm 2018. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 19 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2018.
  2. ^ "المقهوي .. موسيقار الحليلة وثنيان الاحساء !".
  3. ^ a b "Saudi Arabia - Hussain Al Mogahwi - Profile with news, career statistics and history - Soccerway". int.soccerway.com.
  4. ^ "بعد 13عاما.. المقهوي يعود إلى العدالة".
  5. ^ "12 نمرًا عربيًا خلال فترة الانتقالات الشتوية".
  6. ^ "World Cup 2018: All the confirmed tạis for this summer's finals in Russia".[liên kết hỏng]
  7. ^ "HUSSAIN AL MOGAHWI".
  8. ^ Housain Al-Mogahwi tại National-Football-Teams.com
  9. ^ "Al-Mogahwi, Hussain". National Football Teams. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2017.
  10. ^ "( Housain Al Moghawi ) Goals". KSA-Team. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2018.
  11. ^ "العلا بطل دوري الدرجة الثالثة".