Jaouen Hadjam
Jaouen Djimmy Hadjam (tiếng Ả Rập: جوين حجام; sinh ngày 26 tháng 3 năm 2003) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp thi đấu ở vị trí hậu vệ trái cho câu lạc bộ Swiss Super League Young Boys. Sinh ra tại Pháp, anh đại diện cho đội tuyển quốc gia Algérie.
|
Tập tin:RC Lens - FC Nantes (28-10-2023) 10.jpg Hadjam năm 2023 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Jaouen Djimmy Hadjam | ||
| Ngày sinh | 26 tháng 3, 2003 | ||
| Nơi sinh | Paris, Pháp | ||
| Chiều cao | 1,84 m | ||
| Vị trí | Hậu vệ trái | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Young Boys | ||
| Số áo | 3 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 2009–2011 | Champagne 95 | ||
| 2011–2014 | Alfortville | ||
| 2014–2015 | Paris Saint-Germain | ||
| 2015–2018 | Creteil | ||
| 2018–2020 | Paris FC | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2021–2022 | Paris FC II | 4 | (0) |
| 2020–2023 | Paris FC | 40 | (0) |
| 2023–2024 | Nantes | 21 | (0) |
| 2024– | Young Boys | 70 | (6) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2020 | U-17 Pháp | 2 | (0) |
| 2022 | U-19 Pháp | 2 | (0) |
| 2023– | Algérie | 18 | (3) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 18:28, 17 tháng 5 năm 2026 (UTC) ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 11 tháng 6 năm 2026 (UTC) | |||
Sự nghiệp câu lạc bộ
Ngày 18 tháng 1 năm 2019, Hadjam ký hợp đồng chuyên nghiệp đầu tiên với Paris FC.[1] Hadjam có trận ra mắt chuyên nghiệp cùng Paris FC trong chiến thắng 3–0 tại Ligue 2 trước FC Chambly vào ngày 22 tháng 8 năm 2020.[2]
Sau một thời gian được câu lạc bộ Ý Salernitana tiếp cận,[3] ngày 17 tháng 1 năm 2023, Hadjam gia nhập câu lạc bộ Ligue 1 FC Nantes với mức phí không được tiết lộ, ký hợp đồng đến tháng 6 năm 2027 với câu lạc bộ.[4] Ngày 22 tháng 1 năm 2023, anh ra mắt trong màu áo Chim hoàng yến trong chiến thắng trên sân khách bằng loạt sút luân lưu trước ES Thaon tại Coupe de France.[5][6] Bảy ngày sau, Hadjam có trận ra mắt tại Ligue 1 khi đá chính ngay từ đầu trước Clermont Foot.[7]
Vào tháng 4 năm 2023, Hadjam bị loại khỏi đội hình Nantes sau khi anh từ chối phá chay Ramadan. Huấn luyện viên Nantes Antoine Kombouare sau đó làm rõ rằng Hadjam đã đồng ý phá chay trong các trận sân khách và ông tôn trọng quyết định của anh.[8]
Ngày 19 tháng 1 năm 2024, Hadjam ký hợp đồng với câu lạc bộ Swiss Super League Young Boys đến tháng 6 năm 2028, với mức phí được cho là 1,3 triệu euro.[9][10]
Sự nghiệp quốc tế
Hadjam sinh ra tại Pháp và có gốc Algérie.[11] Anh mang quốc tịch Pháp và Algérie.[12] Anh từng là tuyển thủ trẻ của Pháp, thi đấu đến cấp độ U-19 Pháp.[13] Tuy nhiên, sau đó anh quyết định đại diện cho Algérie và ra mắt đội tuyển quê hương của cha mẹ mình vào năm 2023.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
Bài viết này cần được cập nhật do có chứa các thông tin có thể đã lỗi thời hay không còn chính xác nữa. |
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp[a] | Châu lục | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| Paris FC II | 2021–22 | CFA 3 | 3 | 0 | — | — | — | 3 | 0 | |||
| 2022–23 | CFA 3 | 1 | 0 | — | — | — | 1 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 4 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 4 | 0 | ||
| Paris FC | 2020–21 | Ligue 2 | 6 | 0 | 1 | 0 | — | — | 7 | 0 | ||
| 2021–22 | Ligue 2 | 23 | 0 | 1 | 0 | — | — | 24 | 0 | |||
| 2022–23 | Ligue 2 | 11 | 0 | 2 | 0 | — | — | 13 | 0 | |||
| Tổng cộng | 40 | 0 | 4 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 44 | 0 | ||
| Nantes | 2022–23 | Ligue 1 | 13 | 0 | 2 | 0 | — | — | 15 | 0 | ||
| 2023–24 | Ligue 1 | 8 | 0 | 0 | 0 | — | — | 8 | 0 | |||
| Tổng cộng | 21 | 0 | 2 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 23 | 0 | ||
| Young Boys | 2023–24 | Swiss Super League | 15 | 2 | 1 | 0 | 2[b] | 0 | — | 18 | 2 | |
| 2024–25 | Swiss Super League | 35 | 2 | 4 | 0 | 8[c] | 0 | — | 47 | 2 | ||
| 2025–26 | Swiss Super League | 20 | 2 | 2 | 0 | 8[b] | 0 | — | 30 | 2 | ||
| Tổng cộng | 70 | 6 | 6 | 0 | 18 | 0 | — | 94 | 6 | |||
| Tổng cộng sự nghiệp | 136 | 6 | 12 | 0 | 18 | 0 | 0 | 0 | 166 | 6 | ||
- ^ Bao gồm Coupe de France, Swiss Cup
- ^ a b Lần ra sân tại UEFA Europa League
- ^ Lần ra sân tại UEFA Champions League
Quốc tế
Bài viết này cần được cập nhật do có chứa các thông tin có thể đã lỗi thời hay không còn chính xác nữa. |
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Algérie | 2023 | 2 | 0 |
| 2024 | 5 | 0 | |
| 2025 | 9 | 3 | |
| Tổng cộng | 16 | 3 | |
- Tỉ số và kết quả liệt kê số bàn thắng của Algérie trước; cột tỉ số cho biết tỉ số sau mỗi bàn thắng của Hadjam.
| Số | Ngày | Sân vận động | Đối thủ | Tỉ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 25 tháng 3 năm 2025 | Sân vận động Nelson Mandela Bay, Gqeberha, Nam Phi | Mozambique | 4–1 | 5–1 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 – Khu vực châu Phi, Bảng G |
| 2 | 5 tháng 6 năm 2025 | Sân vận động Nelson Mandela Bay, Gqeberha, Nam Phi | Rwanda | 2–0 | 2–0 | |
| 3 | 13 tháng 11 năm 2025 | Sân vận động Thành phố Thể thao Hoàng tử Abdullah Al-Faisal, Jeddah, Ả Rập Xê Út | Zimbabwe | 3–0 | 3–1 | Giao hữu |
Tham khảo
- ^ Paris, Valentin (ngày 18 tháng 1 năm 2019). "Jaouen Hadjam signe un contrat aspirant". Paris FC.[liên kết hỏng]
- ^ "Chambly vs. Paris FC - 22 August 2020 - Soccerway". Soccerway.
- ^ Michele Pavese (ngày 17 tháng 1 năm 2023). "UFFICIALE: Niente Salernitana per Hadjam. Il 19enne ha firmato col Nantes fino al 2027" (bằng tiếng Ý). Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2023.
- ^ "Groupe Pro - Jaouen Hadjam s'engage avec le FC Nantes !". FC Nantes (bằng tiếng Pháp). ngày 17 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2023.
- ^ "LE FC NANTES SE SORT DU PIÈGE THAONNAIS" (bằng tiếng Pháp). ngày 22 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2023.
- ^ "PREMIÈRE EN JAUNE ET VERT POUR HADJAM ET MOLLET" (bằng tiếng Pháp). ngày 22 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2023.
- ^ Pierre-Arnaud Bard (ngày 29 tháng 1 năm 2023). "FC Nantes. Première en Ligue 1 pour Hadjam, Mollet et Joao Victor sur le banc". Presse Océan (bằng tiếng Pháp). Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2023.
- ^ "Nantes defender Jaouen Hadjam dropped for Ligue 1 match over refusal to break Ramadan fast". ESPN FC. ngày 3 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2023.
- ^ "Jaouen Hadjam wechselt von Nantes zu YB" [Jaouen Hadjam moves from Nantes to YB] (bằng tiếng Đức). Young Boys. ngày 19 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2024.
- ^ "Mercato : le Nantais Jaouen Hadjam transféré aux Young Boys" [Mercato: Nantes player Jaouen Hadjam transferred to Young Boys]. Le Figaro (bằng tiếng Pháp). ngày 19 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2024.
- ^ "Jaouen Hadjam : un binational sur le calepin de Belmadi ?". fennecfootball.com. ngày 16 tháng 1 năm 2023.
- ^ "Jaouen HADJAM -".
- ^ Briand, Kévin (ngày 17 tháng 3 năm 2022). "Jaouen Hadjam and Ousmane Camara in the French U19 team". Paris FC.[liên kết hỏng]
- ^ "Jaouen Hadjam". Soccerway.com. Truy cập ngày 29 tháng 2 năm 2024.
Liên kết ngoài
- Jaouen Hadjam tại Soccerway
- Jaouen Hadjam tại Liên đoàn bóng đá Pháp (bằng tiếng Pháp)
- Hồ sơ Paris FC