Jeong Se-woon
Jeong Se-woon (tiếng Hàn: Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value)., sinh ngày 31 tháng 5 năm 1997) là ca sĩ kiêm nhạc sĩ. Anh từng là thí sinh của chương trình Produce 101 mùa 2 và ra mắt với tư cách ca sĩ solo vào ngày 31 tháng 8 năm 2017.
Jeong Se-woon | |
|---|---|
| Tập tin:정세운 씬플레이빌 4월호 COVER STORY (3).jpg Jeong Se-woon vào năm 2019 | |
| Sinh | 31 tháng 5, 1997 Masan, Gyeongsang Nam, Hàn Quốc[1] |
| Trường lớp | Đại học Howon[2] |
| Nghề nghiệp |
|
| Sự nghiệp âm nhạc | |
| Thể loại | |
| Năm hoạt động | 2013–nay |
| Hãng đĩa | Starship |
| Website | http://cafe.daum.net/official-jeongsewoon |
| Tên tiếng Triều Tiên | |
| Hangul | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). |
| Hanja | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). |
| Romaja quốc ngữ | Jeong Se-un |
| McCune–Reischauer | Chŏng Sëun |
| Hán-Việt | Trịnh Thế Vân |
Cuộc đời và sự nghiệp
Trước khi ra mắt
Jeong Se-woon xuất hiện trước công chúng lần đầu vào năm 2013 với tư cách là thí sinh của K-pop Star mùa 3. Anh đã vượt qua vòng thử giọng đầu tiên với phần trình diễn bài hát "Mom, Wait a Minute" (Hangul: 엄마 잠깐만). Một trong những vị giám khảo của chương trình, người sáng lập JYP Entertainment Park Jin-young đã khen bài hát và so sánh anh với Akdong Musician, người đã chiến thắng K-pop Star mùa 2. Bắt đầu từ vòng 3, Sewoon thi đấu như một phần của bộ đôi Something (Hangul: 썸띵) cùng với thí sinh Kim Ah-hyeon. Bộ đôi này đã lọt vào trận chung kết nhưng đã bị loại trong vòng đầu tiên của buổi trình diễn trực tiếp. Ba tháng sau khi chương trình kết thúc, Sewoon ký hợp đồng với Starship Entertainment.
Năm 2017, Sewoon đại diện cho Starship Entertainment tham gia chương trình Produce 101 mùa 2 cùng với Lee Kwang-hyun.[3] Sewoon đã nằm trong Top 20 nhưng bị loại trong đêm chung kết, sau khi xếp hạng 12 chung cuộc với 769,859 phiếu.[4] Sau khi kết thúc chương trình, ngày 1 tháng 8, Starship Entertainment thông báo rằng, anh đã bắt đầu chuẩn bị cho màn ra mắt của mình với tư cách solo.[5]
2017: Ra mắt với Ever
Jeong Se-woon ra mắt với tư cách ca sĩ solo vào ngày 31 tháng 8, với EP đầu tiên có tựa đề Ever[A] và đã vươn lên vị trí thứ hai trên bảng xếp hạng Gaon sau khi bán được 23.438 bản trong tuần đầu tiên. Album gồm 2 ver: "+Glow" and "+Green". Cả hai ver đều có 6 bài hát và bài chủ đề mang tên "Just U". "Just U" đạt vị trí thứ 8 và có hơn 59,790 lượt tải trong tuần đầu tiên.
EP thứ hai After được phát hành vào ngày 15 tháng 1 năm 2018 với ca khúc chủ đề mang tên "Baby It's U". Trong album có bài hát do anh tự sản xuất là "Close Over".[6] Nam nghệ sĩ tổ chức buổi hòa nhạc đầu tiên Ever: After vào năm 2018.[7]
Năm 2019, anh trở thành DJ radio cho chương trình Listen của EBS Radio.[8]
Danh sách đĩa nhạc
Đĩa mở rộng
| Tiêu đề | Chi tiết | Vị trí cao nhất | Doanh số |
| KOR [9] | |||
| Part.1 Ever[A] |
|
2 |
|
|---|---|---|---|
| Part. 2 After |
|
3 |
Đĩa đơn
| Tiêu đề | Năm | Vị trí cao nhất | Doanh số | Album |
|---|---|---|---|---|
| KOR [13] | ||||
| "Just U" (with Sik-K) |
2017 | 8 |
|
Ever |
| "Baby It's U" | 2018 | 89 | After |
Nhạc phim
| Tiêu đề | Năm | vị trí cao nhất | Doanh số | Album |
|---|---|---|---|---|
| KOR | ||||
| "There's Something" (뭔가 있어) |
2018 | — | — | Wok of Love OST |
| "It's You" | — | — | What's Wrong with Secretary Kim OST |
Cộng tác
| Nhan đề | Năm | Vị trí cao nhất | Album |
|---|---|---|---|
| KOR | |||
| "Confession" (Mind U với Jeong Se-woon và Yoo Seung-woo) |
2017 | — | Dear |
| "Christmas Day" (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) (với tư cách Starship Planet) |
— | Đĩa đơn không nằm trong album | |
| "Love It Live It" (với tư cách YDPP (MXM, Jeong Se-woon và Lee Kwang-hyun) |
2018 | — | |
| "Christmas Time" (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) (với tư cách Starship Planet) |
— | ||
| "Buffalo" (Sunwoo Jung-a với DAMI, Song Eun I, Yoo Seung-woo, Jeong Sewoon, 15 Oxen) |
2021 | — | Buffalo |
| "Walk" | 2021 | — | [Vol.95] You Hee Yul's Sketchbook: 61th Voice 'Sketchbook x Jeong Sewoon |
| "Secret Garden" | 2021 | — | [Vol.96] You Hee Yul's Sketchbook: 61th Voice 'Sketchbook x Jeong Sewoon |
| "Happy Me From Today" | 2022 | — | Two Tracks Project Vol.3 |
| "Wave" (Exy của WJSN với Jeong Sewoon) |
2022 | — | <Second World> Episode 7 |
Bài hát khác
| Tiêu đề | Năm | Xem biểu đồ vị trí | Doanh số | Album |
|---|---|---|---|---|
| JAP [15] | ||||
| "Chậm Hơn Bao giờ" (바다를 나는 거북이) | 2017 | 92 |
|
Bao giờ |
| "Phép lạ" | 94 |
| ||
| "Không sao" (오해는 마) | 95 |
| ||
| "Nếu Bạn" (괜찮다면) (with Brother Su) |
—[B] |
| ||
| "Oh! My Angel" (오! 나의 여신) (with Gwang-hyeon) |
— |
| ||
| "—" tức không có biểu đồ hoặc không được hành ở khu vực đó. | ||||
Video
MVs
| Tiêu đề | Năm | Album | Đạo diễn |
|---|---|---|---|
| "Just U" (feat. Sik-K) | 2017 | Ever | SUNNYVISUAL |
| "Baby It's U" | 2018 | After |
Danh sách phim và chương trình
| Năm | Tiêu đề | Kênh | Vai | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 2018 | It's Dangerous Beyond The Blankets | MBC | Khách mời | Ep. 2–3 (Season 2) |
| Begin Again 2 | JTBC | Ep. 5–7 | ||
| Produce 48 | Mnet | Ep. 0 | ||
| Laws Of The Jungle | SBS |
Chương trình thực tế
| Năm | Tiêu đề | Kênh | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 2013–2014 | K-pop Star 3 | SBS | |
| 2017 | Produce 101 Season 2 | Mnet | Ep. 1–11, finished in 12th place |
Giải thưởng và đề cử
| Năm | Giải | Hạng mục | Nominated work | Kết quả |
|---|---|---|---|---|
| 2017 | 2nd Asia Artist Awards | Rising Star Award | — | Đoạt giải |
| Popularity Award | Đề cử | |||
| Artist of the Year | Đề cử | |||
| Best New Male Artist | Đề cử | |||
| 9th Melon Music Awards | Best New Artist | Đề cử | ||
| 2018 | New Artist of the Year | Đề cử | ||
| Global Popularity Award | Đề cử | |||
| New Artist Award | Đề cử | |||
| Popularity Award | Đề cử | |||
| Hallyu Special Award | Đề cử | |||
| New Artist of the Year (Song) | (với Sik-K) |
Đề cử |
Ghi chú
Tham khảo
- ^ Lee Eun-jeong (ngày 31 tháng 8 năm 2017). 정세운 "워너원 탈락 아쉬움 없어...성적보다 데뷔가 큰 의미" (bằng tiếng Hàn). Yonhap News. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2017.
- ^ 정세운 | 네이버 인물검색 [Jeong Se-woon | Naver People Search]. Naver Corp. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2017.
- ^ Jang Jin-ri (ngày 10 tháng 3 năm 2017). "[Oh!쎈 프듀101] 윙크소년이냐 힙통령이냐..프듀의 라인업 베일 벗었다" (bằng tiếng Hàn). Osen. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2017.
- ^ Kim Ye-eun (ngày 17 tháng 6 năm 2017). "[TV와치]'프로듀스101 시즌2' 황민현만 데뷔, 예상못한 뉴이스트 성적" (bằng tiếng Hàn). Newsen. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2017.
- ^ Lee Ho-yeon (ngày 1 tháng 8 năm 2017). "'프듀2' 12위 정세운 측 "9월 초 솔로 데뷔 예정" (공식)" [Phía Jeong Se-woon, thí sinh hạng 12 của 'Produce 2' cho biết: Dự kiến ra mắt solo đầu tháng 9 (Chính thức)]. Herald Pop (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2017.
- ^ 정세운 "음악 통해 진솔한 이야기 전하고 싶다" [Jeong Se-woon: "Tôi muốn truyền tải những câu chuyện chân thành thông qua âm nhạc"]. Sports Dong-a. ngày 28 tháng 2 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2020.
- ^ 멜론티켓, 오늘(27일) 오후 8시 정세운 첫 콘서트 'EVER AFTER' 단독 오픈. Kyeongin (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2020.
- ^ 정세운, 오늘 데뷔 3주년...'싱어송라이돌'로 이뤄낸 독보적 성과. News1 (bằng tiếng Hàn). ngày 31 tháng 8 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2020.
- ^ Vị trí biểu đồ cao nhất cho album của Jeong Se-woon:
- ^ Doanh số bán hàng của mini-album Ever:
- ^ Doanh số bán hàng của mini-album Part. 2 After: "2018년 01월 Album Chart. See #11". Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Korea Music Content Industry Association.
- ^ "オリコンランキング情報サービス「you大樹」 -CD・ブルーレイ・DVD・書籍・コミック-". ranking.oricon.co.jp. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2022.
- ^ Vị trí biểu đồ cao nhất cho đĩa đơn của Jeong Se-woon:
- ^ Cumulative sales for the single "Just U":
- ^ Vị trí biểu đồ cao nhất cho các bài hát được xếp hạng khác của Jeong Se-woon:
- ^ a b c d e "Week 35 of 2017 Download Chart". Gaon Chart (bằng tiếng Hàn). Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2017.
- ^ 2017년 35주차 Digital Chart | 국내 [Week 35 of 2017 Digital Chart | Domestic]. Gaon Chart (bằng tiếng Hàn). Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2017.