Kanthararom (huyện)
Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.
| Kanthararom กันทรารมย์ | |
|---|---|
| — Huyện — | |
| Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. | |
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. Hiệu kỳ Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. Ấn chương | |
| Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. Bản đồ Sisaket, Thái Lan với Kanthararom | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 583: Không tìm thấy trang định rõ bản đồ định vị. "Mô đun:Location map/data/Thailand", "Bản mẫu:Bản đồ định vị Thailand", và "Bản mẫu:Location map Thailand" đều không tồn tại.Vị trí tại Thái Lan | |
| Quốc gia | Thái Lan |
| Tỉnh | Sisaket |
| Người sáng lập | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Đặt tên theo | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Văn phòng huyện | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Chính quyền | |
| • Kiểu | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 664,21 km2 (256,45 mi2) |
| Dân số (2005) | |
| • Tổng cộng | 100,370 |
| • Mật độ | 151,1/km2 (391/mi2) |
| Múi giờ | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Mã bưu chính | 33130 |
| Mã điện thoại | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Mã địa lý | 3303 |
| Mã ISO 3166 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Thành phố kết nghĩa | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
Kanthararom (Bản mẫu:Langx) là một huyện (Amphoe) ở đông bắc của tỉnh Sisaket, đông bắc Thái Lan.
Lịch sử
Huyện được thành lập năm 1897, lúc đó có tên là Uthai Sisaket (อุทัยศีร์ษะเกษ). Huyện được đổi tên thành Kanthararom năm 1913.[1] Năm 1926 Trụ sở huyện đã được dời đến Ban Khambon in tambon Dun.
Địa lý
Các huyện giáp ranh (từ phía nam theo chiều kim đồng hồ) là: Non Khun, Nam Kliang, Mueang Sisaket và Yang Chum Noi of Tỉnh Sisaket, Khueang Nai, Mueang Ubon Ratchathani, Warin Chamrap và Samrong.
Hành chính
Huyện này được chia thành 16 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 169 làng (muban). Kanthararom là một thị trấn (thesaban tambon) nằm trên một phần của the tambon Dun. Có 16 Tổ chức hành chính tambon.
| STT. | Tên | Tên Thái | Số làng | Dân số | |
|---|---|---|---|---|---|
| 1. | Dun | ดูน | 10 | 9.506 | |
| 2. | Non Sang | โนนสัง | 14 | 7.195 | |
| 3. | Nong Hua Chang | หนองหัวช้าง | 12 | 7.757 | |
| 4. | Yang | ยาง | 12 | 7.180 | |
| 5. | Nong Waeng | หนองแวง | 10 | 6.188 | |
| 6. | Nong Kaeo | หนองแก้ว | 7 | 4.443 | |
| 7. | Tham | ทาม | 11 | 7.942 | |
| 8. | Lathai | ละทาย | 9 | 6.213 | |
| 9. | Mueang Noi | เมืองน้อย | 10 | 4.555 | |
| 10. | I Pat | อีปาด | 5 | 3.449 | |
| 11. | Bua Noi | บัวน้อย | 11 | 5.777 | |
| 12. | Nong Bua | หนองบัว | 7 | 3.914 | |
| 13. | Du | ดู่ | 8 | 4.134 | |
| 14. | Phak Phaeo | ผักแพว | 18 | 8.367 | |
| 15. | Chan | จาน | 15 | 8.313 | |
| 20. | Kham Niam | คำเนียม | 10 | 5.437 |
Các con số không có trong bảng này là tambon nay tạo thành huyện Nam Kliang.
Tham khảo
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
- ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
Liên kết ngoài
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Article stub box”.