Liên Thủy, Hoài An
Liên Thủy (chữ Hán phồn thể: 漣水縣, chữ Hán giản thể:涟水县) là một huyện thuộc địa cấp thị Hoài An, tỉnh Giang Tô, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Huyện này có diện tích 1678 ki-lô-mét vuông, dân số năm 2001 là 1,04 triệu người. Huyện này được lập vào năm 117 trước Công nguyên với tên huyện Hoài Phố, lấy theo tên sông Hoài. Năm 585 thì đổi tên thành huyện Liên Thủy. Thời nhà Minh và nhà Thanh đổi tên thành huyện An Đông thuộc phủ Hoài An. Về mặt hành chính, huyện này được chia thành các đơn vị hành chính gồm 17 trấn, 2 hương.
- Trấn: Liên Thành, Cao Câu, Đường Tập, Bảo Than, Đại Đông, Ngũ Cảng, Lương Xá, Chu Mã, Xá Miếu, Đông Hồ Tập, Nam Tập, Nghĩa Hưng, Thành Tập, Hồng Diêu, Tiền Tiến, Từ Tập, Hoàng Doanh.
| Liên Thủy Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). Lienshui, Lianshui | |
|---|---|
| — Huyện — | |
Hiệu kỳ Ấn chương | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-8830ed40">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ.Vị trí tại Giang Tô | |
| Quốc gia | |
| Tỉnh | Giang Tô |
| Địa cấp thị | Hoài An |
| Chính quyền | |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 1.678 km2 (648 mi2) |
| Dân số (2018) | |
| • Tổng cộng | 1.154.000 |
| • Mật độ | 690/km2 (1,800/mi2) |
| Mã bưu chính | 223400 |
| Website | lianshui |
Khí hậu
| Dữ liệu khí hậu của Liên Thủy, elevation 9 m (30 ft), (1991–2020 normals, extremes 1957–present) | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | Năm |
| Cao kỉ lục °C (°F) | 19.0 (66.2) |
25.4 (77.7) |
31.7 (89.1) |
33.7 (92.7) |
36.1 (97.0) |
36.5 (97.7) |
38.4 (101.1) |
39.1 (102.4) |
35.3 (95.5) |
36.2 (97.2) |
30.0 (86.0) |
22.5 (72.5) |
39.1 (102.4) |
| Trung bình ngày tối đa °C (°F) | 5.9 (42.6) |
8.7 (47.7) |
13.8 (56.8) |
20.2 (68.4) |
25.3 (77.5) |
28.9 (84.0) |
30.9 (87.6) |
30.4 (86.7) |
26.8 (80.2) |
21.9 (71.4) |
15.1 (59.2) |
8.3 (46.9) |
19.7 (67.4) |
| Trung bình ngày °C (°F) | 1.4 (34.5) |
3.7 (38.7) |
8.4 (47.1) |
14.5 (58.1) |
19.9 (67.8) |
24.0 (75.2) |
27.0 (80.6) |
26.5 (79.7) |
22.2 (72.0) |
16.5 (61.7) |
9.8 (49.6) |
3.5 (38.3) |
14.8 (58.6) |
| Tối thiểu trung bình ngày °C (°F) | −1.9 (28.6) |
0.0 (32.0) |
4.0 (39.2) |
9.6 (49.3) |
15.1 (59.2) |
20.0 (68.0) |
24.0 (75.2) |
23.5 (74.3) |
18.6 (65.5) |
12.2 (54.0) |
5.8 (42.4) |
−0.1 (31.8) |
10.9 (51.6) |
| Thấp kỉ lục °C (°F) | −13.5 (7.7) |
−20.9 (−5.6) |
−10.6 (12.9) |
−2.6 (27.3) |
3.8 (38.8) |
11.9 (53.4) |
15.5 (59.9) |
14.2 (57.6) |
7.0 (44.6) |
−0.3 (31.5) |
−7.1 (19.2) |
−14.3 (6.3) |
−20.9 (−5.6) |
| Lượng Giáng thủy trung bình mm (inches) | 26.4 (1.04) |
31.1 (1.22) |
41.8 (1.65) |
47.6 (1.87) |
70.9 (2.79) |
144.0 (5.67) |
221.1 (8.70) |
209.5 (8.25) |
86.4 (3.40) |
44.5 (1.75) |
46.0 (1.81) |
24.8 (0.98) |
994.1 (39.13) |
| Số ngày giáng thủy trung bình (≥ 0.1 mm) | 5.8 | 6.7 | 7.3 | 7.6 | 9.0 | 9.1 | 14.0 | 12.5 | 8.1 | 6.3 | 6.4 | 5.1 | 97.9 |
| Số ngày tuyết rơi trung bình | 3.0 | 2.5 | 0.9 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0.5 | 1.0 | 7.9 |
| Độ ẩm tương đối trung bình (%) | 71 | 71 | 69 | 69 | 72 | 76 | 84 | 86 | 81 | 76 | 74 | 71 | 75 |
| Số giờ nắng trung bình tháng | 148.4 | 145.7 | 181.5 | 203.2 | 213.9 | 177.0 | 184.7 | 195.3 | 186.8 | 187.2 | 157.5 | 155.4 | 2.136,6 |
| Phần trăm nắng có thể | 47 | 47 | 49 | 52 | 49 | 41 | 42 | 47 | 51 | 54 | 51 | 51 | 48 |
| Nguồn: China Meteorological Administration[2][3] | |||||||||||||
Tham khảo
- ^ Google Maps – Lianshui (Bản đồ). Google, Inc thiết kế bản đồ. Google, Inc. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2014.
- ^ 中国气象数据网 – WeatherBk Data (bằng tiếng Trung). China Meteorological Administration. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2023.
- ^ 中国气象数据网 (bằng tiếng Trung). China Meteorological Administration. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2023.
Lỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).