Markus Rosenberg
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox3cols”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.Bản mẫu:Wikidata hình ảnhLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”. Nils Markus Rosenberg ['markɵs 'ruːsəmbærj] (sinh ngày 27 tháng 9 năm 1982) là một cầu thủ bóng đá người Thụy Điển hiện chơi cho Malmö FF. Anh có biệt danh là "Mackan" (Thông thường nó có nghĩa là Sandwich, nhưng thường là biệt danh cho những người có tên Markus).
Sự nghiệp câu lạc bộ
Thời gian đầu
Markus Rosenberg bắt đầu sự nghiệp cùng Malmo FF, nhưng mong muốn có được vị trí chính thức đã khiến anh chuyển sang Halmstads BK theo dạng cho mượn vào năm 2004.Chơi ở Halmstad anh trở thành vua phá lưới vào mùa giải 2004.Trở về Malmo, anh cũng nằm trong top những tay săn bàn hàng đầu của giải vô địch quốc gia vào mùa giài 2004-05.
Ajax
Anh gia nhập Ajax Amsterdam ở đầu mùa giải 2005-06 với mức giá 5,3 triệu Euro.Huấn luyện viên Danny Blind đã cho phép Rosenberg chơi ở đúng vị trí sở trường trong 11 trận đầu tiên.Rosenberg chơi tốt, ghi bàn đầu tiên trong trận tiếp Brøndby IF ở vòng loại UEFA Champions League, và ghi bàn đầu tiên ở giải vô địch quốc gia trong trận tiếp RBC Roosendaal. Trong mùa giải đó phong độ của anh đã có lúc giảm sút, cho tới khi Blind quyết định chuyển sang đội hình 4-4-2 với Rosenberg chơi cặp tiền đạo thay cho đội hình 4-3-3 với Rosenberg đá cao nhất như trước đó.
Dưới triều đại mới Ajax vẫn chưa có được danh hiệu này và trong kì chuyển nhượng mùa đông họ quyết định mua Klaas-Jan Huntelaar với mức giá 9 triệu Euro.Rosenberg không còn chơi ở vị trí tiền đạo giữa nữa mà chuyển sang chơi ở vị trí tiền đạo trái và với đội hình này Ajax thi đấu tốt hơn và được chơi ở trận play-offs với vị trí thứ năm của mùa giải. Ở loạt đấu play off họ thắng Feyenoord Rotterdam và FC Groningen để được dự Champions League trong mùa giải sau đó.Ajax cũng vô địch cúp KNVB ở mùa giải đó.
Rosenberg được gọi vào đội tuyển Thuỵ Điển ở World Cup 2006, nhưng không được chơi trận nào.Khi mùa giải 2006-07 khởi tranh anh không có nhiều cơ hội thi đấu trong đội hình chính thức, chủ yếu là vào sân thay Klaas-Jan Huntelaar. Anh ghi 3 bàn trong 2 trận ở cúp UEFA gặp IK Start, nhưng không thể lấy được vị trí của Hunterlaar dưới thời huấn luyện viên Henk Ten Cate.
Werder Bremen
Vào ngày 26 tháng 1 năm 2007 anh chuyển sang Bundesliga để chơi cho Werder Bremen và có trận ra mắt hai ngày sau trong trận gặp Hannover 96.Anh ghi bàn đầu tiên trong trận hoà 1-1 của Bremen trước Bayern Munich.
Vào ngày 6 tháng 7 năm 2007, Rosenberg lập cú hattrick đầu tiên cho Bremen trong trận thắng 4-1 trước Hertha Berlin.
Vào ngày 20 tháng 9 năm 2008, Rosenberg lập cú đúp trong trận đại thắng trước Bayern Munich với tỉ số 5-2.[1] Tiếp đó vào ngày 16 tháng 3 năm 2009, Rosenberg lập cú đúp trong trận Bremen thắng VfB Stuttgart 4-0.[2]
Bàn thắng quốc tế
| # | Ngày | Địa Điểm | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu | |||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1. | ngày 22 tháng 1 năm 2005 | Trung tâm Home Depot, Hoa Kỳ | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Hàn Quốc | flag alias = Flag of South Korea.svg | flag alias-1945 = Flag of South Korea (1945–1948).svg | flag alias-1948 = Flag of South Korea (1948–1949).svg | flag alias-1949 = Flag of South Korea (1949–1984).svg | flag alias-1984 = Flag of South Korea (1984–1997).svg | flag alias-1997 = Flag of South Korea (1997–2011).svg | flag alias-army = Flag of the Republic of Korea Army.svg | flag alias-air force = Flag of the Republic of Korea Air Force.svg | link alias-army = Lục quân Đại Hàn Dân Quốc | link alias-naval = Hải quân Đại Hàn Dân Quốc | link alias-air force = Không quân Đại Hàn Dân Quốc | flag alias-marines = Flag of the Republic of Korea Marine Corps.svg | link alias-marines = Thủy quân lục chiến Đại Hàn Dân Quốc | name alias-badminton = Hàn Quốc | link alias-badminton = Đội tuyển cầu lông quốc gia Triều Tiên | link alias-navy = Hải quân Đại Hàn Dân Quốc | flag alias-navy=Naval jack of South Korea.svg | flag alias-military = Flag of the Republic of Korea Armed Forces.svg | link alias-military = Quốc quân Đại Hàn Dân Quốc | link alias-anthem = Aegukga (Hàn Quốc) | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}} || 1-1 || 1-1 || Giao hữu |
| 2. | ngày 17 tháng 8 năm 2005 | Ullevi, Thụy Điển | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Séc | flag alias = Flag of the Czech Republic.svg | flag alias-1990 = Flag of Bohemia.svg | flag alias-air force = Flag of the Czech Air Force.svg | link alias-air force = Không quân Cộng hòa Séc | flag alias-army = Flag of the Czech Land Force.svg | link alias-army = Lục quân Cộng hòa Séc | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football
}} || 2-1 || 2-1 || Giao hữu | |||||||||||||||
| 3. | ngày 12 tháng 11 năm 2005 | Sân vận động World Cup Seoul, Hàn Quốc | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Hàn Quốc | flag alias = Flag of South Korea.svg | flag alias-1945 = Flag of South Korea (1945–1948).svg | flag alias-1948 = Flag of South Korea (1948–1949).svg | flag alias-1949 = Flag of South Korea (1949–1984).svg | flag alias-1984 = Flag of South Korea (1984–1997).svg | flag alias-1997 = Flag of South Korea (1997–2011).svg | flag alias-army = Flag of the Republic of Korea Army.svg | flag alias-air force = Flag of the Republic of Korea Air Force.svg | link alias-army = Lục quân Đại Hàn Dân Quốc | link alias-naval = Hải quân Đại Hàn Dân Quốc | link alias-air force = Không quân Đại Hàn Dân Quốc | flag alias-marines = Flag of the Republic of Korea Marine Corps.svg | link alias-marines = Thủy quân lục chiến Đại Hàn Dân Quốc | name alias-badminton = Hàn Quốc | link alias-badminton = Đội tuyển cầu lông quốc gia Triều Tiên | link alias-navy = Hải quân Đại Hàn Dân Quốc | flag alias-navy=Naval jack of South Korea.svg | flag alias-military = Flag of the Republic of Korea Armed Forces.svg | link alias-military = Quốc quân Đại Hàn Dân Quốc | link alias-anthem = Aegukga (Hàn Quốc) | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}} || 2-2 || 2-2 || Giao hữu |
| 4. | ngày 6 tháng 9 năm 2006 | Ullevi, Thụy Điển | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Liechtenstein | flag alias = Flag of Liechtenstein.svg | flag alias-1719 = Flag of Liechtenstein (1719-1852).svg | flag alias-1852 = Flag of Liechtenstein (1852-1921).svg | flag alias-1921 = Flag of Liechtenstein (1921-1937).svg | link alias-anthem = Oben am jungen Rhein | size = | name = | variant = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football
}} || 3-1 || 3-1 || Vòng loại Euro 2008 | |||||||||||||||
| 5. | ngày 6 tháng 6 năm 2007 | Sân vận động Råsunda, Thụy Điển | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Iceland | flag alias = Flag of Iceland.svg | flag alias-old = Hvítbláinn.svg | flag alias-navy = Flag of Iceland (state).svg | flag alias-1918 = Flag of Iceland (1918-1944).svg | border-navy = | link alias-navy = Tuần duyên Iceland | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | variant =
}} || 4-0 || 5-0 || Vòng loại Euro 2008 | |||||||||||||||
| 6. | ngày 12 tháng 9 năm 2007 | Sân vận động Thành phố Podgorica, Montenegro | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Montenegro | flag alias = Flag of Montenegro.svg | flag alias-1993 = Flag of Montenegro (1993-2004).svg | flag alias-navy = Flag of the Navy of Montenegro.svg | link alias-navy = Hải quân Montenegro | link alias-army = Lục quân Montenegro | link alias-air force = Không quân Montenegro | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | variant =
}} || 1-1 || 2-1 || Giao hữu |
Chú thích
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ http://vietnamnet.vn/thethao/bundesliga/2009/03/836238/
Liên kết ngoài
- Malmö FF profile Bản mẫu:Webarchive Bản mẫu:In lang
- Bản mẫu:SvFF (archive)
- Bản mẫu:SvFF national team (archive)
- Bản mẫu:Soccerway
Bản mẫu:Navboxes colour Bản mẫu:Đội hình Malmö FF Bản mẫu:Authority control