Milan Bubalo
Milan Bubalo (Kirin Serbia: Милан Бубало, sinh ngày 8 tháng 5 năm 1990) là một cầu thủ bóng đá người Serbia thi đấu ở vị trí tiền đạo cho Trat.
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Milan Bubalo | ||
| Ngày sinh | 8 tháng 5, 1990 | ||
| Nơi sinh | Inđija, Nam Tư | ||
| Chiều cao | 1,86 m (6 ft 1 in) | ||
| Vị trí | Tiền đạo chạy cánh phải, Tiền đạo | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Trat | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2007–2011 | Inđija | 69 | (11) |
| 2011–2012 | Hajduk Kula | 26 | (10) |
| 2012 | Koper | 11 | (1) |
| 2013 | Hajduk Kula | 2 | (0) |
| 2013 | Gyeongnam | 34 | (6) |
| 2014 | Muangthong United | 28 | (7) |
| 2015 | Pattaya United | 30 | (20) |
| 2016 | BEC Tero Sasana | 27 | (8) |
| 2017 | Vojvodina | 0 | (0) |
| 2018 | Udon Thani | 13 | (5) |
| 2018– | Trat | 0 | (0) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2009 | U-19 Serbia | 5 | (0) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 05:55, 5 tháng 1 năm 2018 (UTC) ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến ngày 14 tháng 6 năm 2012 | |||
Sinh ra ở Inđija (SR Serbia, Nam Tư) anh thi đấu với Inđija và Hajduk Kula ở Giải bóng đá vô địch quốc gia Serbia trước khi chuyển đến đội bóng Slovenia Koper vào mùa hè 2012.
Sau khi thi đấu 4 năm ở châu Á cho Gyeongnam, Muangthong United, Pattaya United và BEC Tero Sasana, Bubalo trở lại bóng đá Serbia ký bản hợp đồng 2 năm với Vojvodina.[1]
Anh đại diện Serbia ở cấp độ U-19.
Tham khảo
- ^ MILAN BUBALO POTPISAO DVOGODIŠNJI UGOVOR Lưu trữ ngày 25 tháng 6 năm 2018 tại Wayback Machine at FK Vojvodina official website, ngày 11 tháng 6 năm 2017 (bằng tiếng Serbia)
Liên kết ngoài
- Milan Bubalo tại Soccerway
- Milan Bubalo – Thông tin tại kleague.comLỗi Lua trong Mô_đun:EditAtWikidata tại dòng 29: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Milan Bubalo tại FootballDatabase.eu