Nhà Khwarezm-Shah
Bài viết này cần thêm chú thích nguồn gốc để kiểm chứng thông tin. |
Đế quốc Khwarezm, cũng được gọi là Nhà Khwarezm Shah, Vương quốc Hoa Lạt Tử Mô là một triều đại do những chiến binh Mamluk người Turk ở Ba Tư, thuộc hệ phái Sunni của đạo Hồi, cai trị với tư cách là chư hầu của nhà Đại Seljuk ban đầu, đến thế kỷ 11 thì độc lập. Đế quốc Khwarazmia tồn tại cho tới khi bị quân Mông Cổ xâm lược năm 1220. Triều đại này đã được sáng lập bởi Anush Tigin Garchai, một nô lệ của các hoàng đế nhà Seljuk, trở thành tỉnh trưởng Khwarezm. Con trai ông, Qutb ud-Din Muhammad I, trở thành vị hoàng đế đầu tiên của người Khwarezm.
|
Đế quốc Khwarezm
|
|||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Tên bản ngữ
| |||||||||||||||||||||||
| k. 1077–1231 | |||||||||||||||||||||||
Lãnh thổ của Đế quốc Khwarezm vào đêm trước cuộc cuộc xâm lược của Mông Cổ, k. 1215 | |||||||||||||||||||||||
| Vị thế | Đế quốc (1170–1221) Quốc gia tàn tồn (1225–1231) | ||||||||||||||||||||||
| Thủ đô | Bản mẫu:Ubli | ||||||||||||||||||||||
| Thành phố lớn nhất | Shahr-e Ray | ||||||||||||||||||||||
| Ngôn ngữ thông dụng | |||||||||||||||||||||||
| Tôn giáo | Hồi giáo Sunni | ||||||||||||||||||||||
| Chính trị | |||||||||||||||||||||||
| Chính phủ | Quân chủ | ||||||||||||||||||||||
| Khwarazmshah | |||||||||||||||||||||||
• 1077–1096/7 | Anushtegin Gharchai | ||||||||||||||||||||||
• 1220–1231 | Jalal al-Din Mangburni | ||||||||||||||||||||||
| Lịch sử | |||||||||||||||||||||||
| Thời kỳ | Thời Trung cổ | ||||||||||||||||||||||
• Thành lập | k. 1077 | ||||||||||||||||||||||
| 1219–1221 | |||||||||||||||||||||||
| 1230 | |||||||||||||||||||||||
• Giải thể | 1231 | ||||||||||||||||||||||
| Địa lý | |||||||||||||||||||||||
| Diện tích | |||||||||||||||||||||||
• Ước tính 1210[6] | 2.300.000 km2 (888.035 mi2) | ||||||||||||||||||||||
• Ước tính 1218[7] | 3.600.000 km2 (1.389.968 mi2) | ||||||||||||||||||||||
| Dân số | |||||||||||||||||||||||
| 5,000,000-20,000,000 | |||||||||||||||||||||||
| Kinh tế | |||||||||||||||||||||||
| Đơn vị tiền tệ | Dirham | ||||||||||||||||||||||
| |||||||||||||||||||||||
Các hoàng đế nhà Khwarezm Shah
Nhà Ma'munid
- Abu Ali Mamun I 992-997
- Abu al-Hasan Ali 997-1009
- Abu al-Abbas Mamun II 1009-1017
- Muhammad 1017
Nhà Altuntashid
- Altun Tash 1017-1032
- Harun 1032-1034
- Ismail Khandan 1034-1041
Không triều đại
- Shah Malik 1041-1042
Anushtiginid
- Anush Tigin Garchai 1077-1097
Không triều đại
- Ekinchi 1097
Anushtiginid
- Qutb ad-Din Muhammad I 1097-1127
- Ala ad-Din Aziz 1127-1156
- Il-Arslan 1056-1172
- Sultan Shah 1172-1193
- Ala ad-Din Tekish 1172-1200
- Ala ad-Din Muhammad II 1200-1220
- Jalal ad-Din Mingburnu 1220-1231
Xem thêm
Tham khảo
- ^ Babayan 2003, tr. 14.
- ^ Katouzian 2007, tr. 128.
- ^ Kuznetsov & Fedorov 2013, tr. 145.
- ^ Gafurov, B. G. (1989). Central Asia: Pre-Historic to Pre-Modern Times. Quyển 2. Shipra. tr. 359.
- ^ Vasilyeva, G. P. (1969). "Ethnic processes in origins of Turkmen people". Soviet Ethnography. Nauka. tr. 81–98.
- ^ Turchin, Peter; Adams, Jonathan M.; Hall, Thomas D. (tháng 12 năm 2006). "East-West Orientation of Historical Empires". Journal of World-Systems Research. 12 (2): 222. ISSN 1076-156X. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2016.
- ^ Taagepera, Rein (tháng 9 năm 1997). "Expansion and Contraction Patterns of Large Polities: Context for Russia". International Studies Quarterly. 41 (3): 497. doi:10.1111/0020-8833.00053. JSTOR 2600793.
- ^ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tênJohn Man 2007. Page 180
Liên kết ngoài
Lỗi chú thích: Tồn tại thẻ <ref> cho nhóm chú thích với tên "note", nhưng không tìm thấy thẻ <references group="note"/> tương ứng