Nippon Series
Nippon Series (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).Nippon Shiriizu, chính thức là Serie vô địch Nhật Bản,Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).Puro Yakyū Nippon Senshuken Shiriizu ),[1][2] là serie chung kết thường niên của Nippon Professional Baseball, cấp độ bóng chày cao nhất tại Nhật Bản. Đây là loạt trận đấu các hai câu lạc bộ vô địch các chi giải Central League và Pacific League, và diễn ra từ cuối tháng 10 tới đầu tháng 11. Đội đầu tiên thắng bốn trận sẽ dành chiến thắng chung cuộc và đạt danh hiệu vô địch NPB (日本一 Nippon Ichi, số một Nhật Bản) hàng năm. Serie sử dụng thể thức 2–3–3-3, với bốn trận đấu sau trên lý thuyết những trận tái đấu để định đoạt các lượt trận kết thúc với tỉ số hòa.
| Nippon Series | |
|---|---|
| Lần đầu tiên | 1950 |
| Lần gần nhất | 2025 |
| Đương kim vô địch | Fukuoka SoftBank Hawks (lần thứ 12) |
| Đương kim á quân | Hanshin Tigers |
| Nhiều lần vô địch nhất | Yomiuri Giants (22 lần) |
Danh sách kết quả qua các năm
| CL | Central League |
|---|---|
| PL | Pacific League |
| Cầu thủ xuất sắc nhất | Giải thưởng Cầu thủ xuất sắc nhất (MVP) Nippon Series |
| Kết quả | Xếp theo thứ tự: thắng thắng - bại thắng - hòa |
| FSA | Giải thưởng tinh thần chiến đấu (MVP của đội thua cuộc) |
Tổng hợp thành tích các đội
| Đội | Thắng | Bại | Lần vô địch gần nhất | Lần tham dự NS gần nhất |
|---|---|---|---|---|
| Yomiuri Giants | 22 | 14 | 2012 | 2020 |
| Saitama Seibu Lions 1 | 13 | 8 | 2008 | 2008 |
| Fukuoka SoftBank Hawks 2 | 12 | 10 | 2025 | 2025 |
| Tokyo Yakult Swallows | 6 | 3 | 2021 | 2022 |
| Orix Buffaloes 3 | 5 | 10 | 2022 | 2023 |
| Chiba Lotte Marines 4 | 4 | 2 | 2010 | 2010 |
| Hiroshima Toyo Carp | 3 | 5 | 1984 | 2018 |
| Hokkaido Nippon-Ham Fighters 5 | 3 | 4 | 2016 | 2016 |
| Yokohama DeNA BayStars6 | 3 | 1 | 2024 | 2024 |
| Chunichi Dragons | 2 | 8 | 2007 | 2011 |
| Hanshin Tigers | 2 | 5 | 2023 | 2025 |
| Tohoku Rakuten Golden Eagles | 1 | 0 | 2013 | 2013 |
| Osaka Kintetsu Buffaloes 7 | 0 | 4 | 2001 | |
| Shochiku Robins 8 | 0 | 1 | 1950 |
1Trong đó CLB nay là Saitama Seibu Lions có thành tích 3–2 trong thời kì mang tên Nishitetsu Lions.
2CLB nay là Fukuoka SoftBank Hawks có thành tích 2–8 trong thời kì mang tên Nankai Hawks, và 2–1 trong thời kì mang tên Fukuoka Daiei Hawks.
3CLB hiện mang tên là Orix Buffaloes có thành tích 3–7 trong thời kì mang tên Hankyu Braves, 1–1 trong thời gian mang tên Orix BlueWave, và 1-2 với cái tên hiện tại kể từ khi hợp nhất với Osaka Kintetsu Buffaloes năm 2005.
4CLB nay mang tên là Chiba Lotte Marines có thành tích 1–0 trong giai đoạn mang tên Mainichi Orions, 0–1 trong thời kì mang tên Daimai Orions, và 1–1 trong thời kì mang tên Lotte Orions.
5CLB hiện mang tên là Hokkaido Nippon-Ham Fighters có thành tích 1–0 trong thời kì mang tên Toei Flyers.
6CLB Yokohama DeNA Baystars ngày nay có thành tích 1–0 trong giai đoạn mang tên Yokohama Baystars và 1–0 trong thời kì mang tên Taiyō Whales.
7Osaka Kintetsu Buffaloes chính thức bị sáp nhập với Orix BlueWave vào năm 2005 và hoạt động hiện nay với tên gọi là Orix Buffaloes.
8Shochiku Robins chính thức bị sáp nhập với Taiyō Whales vào năm 1953, và ngày nay được biết tới với cái tên Yokohama DeNA BayStars.
Tham khảo
- ^ "日本シリーズ チャンピオンフラッグのお値段は?". Sponichi Annex. Yakyu Taro (週刊野球太郎編集部). ngày 1 tháng 11 năm 2014. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018.
- ^ Nippon Professional Baseball Organization. "Nippon Professional Baseball Organization". Npb.jp. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2022.