Novoaidar (huyện)
Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.
| Huyện Novoaidar | |
|---|---|
| — Huyện (Raion) — | |
| Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. | |
| Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/cột | |
| Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Location map”. | |
| Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Location map”.Vị trí của huyện Novoaidar trong tỉnh Luhansk | |
| Tọa độ: Bản mẫu:Geobox coor | |
| Quốc gia | Bản mẫu:Flag |
| Tỉnh | tỉnh Luhansk |
| Người sáng lập | Bản mẫu:Wikidata |
| Đặt tên theo | Bản mẫu:Wikidata |
| Thủ phủ | Bản mẫu:Wikidata |
| Chính quyền | |
| • Kiểu | Bản mẫu:Wikidata |
| Diện tích | Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/areadisp |
| Dân số (2001) | |
| • Tổng cộng | 28.451 |
| • Mật độ | Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/densdisp |
| Múi giờ | Bản mẫu:Wikidata |
| • Mùa hè (DST) | EEST (UTC+3) |
| Mã điện thoại | Bản mẫu:Wikidata |
| Mã ISO 3166 | Bản mẫu:Wikidata |
| Thành phố kết nghĩa | Bản mẫu:Wikidata |
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.
Huyện Novoaidar (Bản mẫu:Langx, chuyển tự: Novoaidars’kyi raion) là một huyện của tỉnh Luhansk thuộc Ukraina. Huyện Novoaidar có diện tích 1536 km², dân số theo điều tra dân số ngày 5 tháng 12 năm 2001 là 28451 người với mật độ 19 người/km2.[1][2] Trung tâm huyện nằm ở Novoaidar.
Tham khảo
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.