Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.

Nuristan
نورستان
—  Tỉnh  —
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found.
Một con sông tại tỉnh Nuristan
Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/cột
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Location map”.
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Location map”.Vị trí của Nuristan trong Afghanistan
Tọa độ: Bản mẫu:Geobox coor
Quốc quaBản mẫu:Flag
Người sáng lậpBản mẫu:Wikidata
Đặt tên theoBản mẫu:Wikidata
Tỉnh lỵBản mẫu:Wikidata
Chính quyền
 • KiểuBản mẫu:Wikidata
 • Thống đốcHafiz Abdul Qayyum
Diện tíchBản mẫu:Thông tin khu dân cư/areadisp
Dân số [1]
 • Tổng cộng140.900
 • Mật độBản mẫu:Thông tin khu dân cư/densdisp
Múi giờBản mẫu:Wikidata
Mã điện thoạiBản mẫu:Wikidata
Mã ISO 3166Bản mẫu:Wikidata
Thành phố kết nghĩaBản mẫu:Wikidata
Ngôn ngữ chínhNuristan

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.

Nuristan, cũng được gọi là Nurestan or Nooristan, (Nuristan/Pashto: نورستان) là một trong 34 tỉnh của Afghanistan, tọa lạc tại miền đông đất nước. Tỉnh được chia thành bảy huyện và có dân số khoảng 140.900.[1] Parun là tỉnh lỵ.

Nó trước đây được gọi là Kafiristan (Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “lang”., "vùng đất của người không theo đạo") cho tới khi cư dân tại đây được cải đạo từ một dạng Hindu giáo cổ, sang Hồi giáo vào năm 1895, và do vậy nơi đây được đổi tên hành Nuristan ("vùng đất của sự soi sáng").[2]

Những nghề nghiệp chính tại đây là trồng trọt, chăn nuôi, và làm thuê. Nuristan giáp với LaghmanKunar về phía nam, Badakhshan về phía bắc, Panjshir về phía tây, và Khyber Pakhtunkhwa (Pakistan) về phía đông.

Dân cư

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “labelled list hatnote”.

 
Các nhóm dân tộc-ngôn ngữ tại Afghanistan.

Năm 2013, tổng dân số của tỉnh là khoảng 140.900.[1] Theo Naval Postgraduate School, khoảng 99,3% dân cư là người Nuristan, 0,6% người Gurjar, và 0,2 người Hazara.[3][4]

Khoảng 90% nói những ngôn ngữ Nuristan sau:[5]

Khoảng 15% dân số ít nhất một trong các ngôn ngữ Pashayi.[5]

Tiếng Pashtuntiếng Dari được sử dụng như ngôn ngữ thứ hai tại đây.

Huyện

 
Các huyện của Nuristan
Huyện của tỉnh Nuristan
Huyện Huyện lỵ Dân số[1] Diện tích[6] Ghi chú
Barg-i Matal 15.000
Du Ab 7.700 Thành lập năm 2004, trước đó là một phần của huyện Nuristan và huyện Mangol
Kamdesh Kamdesh 24.500
Mandol 19.200
Nurgram 31.400 Thành lập năm 2004, trước đó là một phần của huyện Nuristan và huyện Wama
Parun Parun 13.200 Thành lập năm 2004, trước đó là một phần của huyện Wama
Wama 10.800
Waygal 19.100

Những người nổi bật đến từ Nuristan

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ a ă â b Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value). Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; tên "cso" được định nghĩa nhiều lần với nội dung khác nhau
  2. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  3. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  4. ^ Nuristan Tribal Map on nps.edu
  5. ^ a ă Nuristan provincial profile profile compiled by the National Area-Based Development Programme (NABDP) of the Ministry of Rural Rehabilitation and Development (MRRD)
  6. ^ Afghanistan Geographic & Thematic Layers

Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found.