Pursat
Pursat, hay Puốc-xát, còn gọi là Phúc-túc theo sử cũ thời nhà Nguyễn, là một tỉnh của Campuchia. Bản đồ thời nhà Nguyễn còn gọi đây là trấn Gò Sặt.[3]
| Pursat ពោធិ៍សាត់ | |
|---|---|
Hiệu kỳ Ấn chương | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-8830ed40">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ. | |
| Trực thuộc | Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 1381: attempt to index field 'wikibase' (a nil value). |
| Chính quyền | |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 12.692 km2 (4,900 mi2) |
| Thứ hạng diện tích | 4 |
| Dân số (2024)[1] | |
| • Tổng cộng | 516.071 |
| • Thứ hạng | 15 |
| • Mật độ | 33/km2 (90/mi2) |
| • Thứ hạng mật độ | 20 |
| HDI (2017) | 0,551[2] trung bình |
Tỉnh lỵ là Pursat, huyện Sampov Meas
Tỉnh Pursat có 6 huyện:
- 1501 Bakan
- 1502 Kandieng
- 1503 Krakor
- 1504 Phnum Kravanh
- 1505 Sampov Meas
- 1506 Veal Veaeng
Tham khảo
- ^ "General Population Census of the Kingdom of Cambodia 2019 – Final Results" (PDF). National Institute of Statistics. Ministry of Planning. ngày 26 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2021.
- ^ "Sub-national HDI - Area Database - Global Data Lab". hdi.globaldatalab.org (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2018.
- ^ Theo Bộ Du lịch Campuchia, Pursat theo tiếng Khmer nghĩa là "cây đa nổi". Về kinh tế, Pursat phát triển mạnh là nông nghiệp (có sông Pursat chảy qua), cây trầm hương quý hiếm. Các ghi nhận của Annuaire general de L'Indochine thì Pursat là một đơn vị hành chính từ cuối thế kỷ XIX, đến năm 1907 là một đại lý hành chính trực thuộc tỉnh Kompong Chhnang (Truffot làm đại lý đầu tiên)
Liên kết ngoài
Tư liệu liên quan tới Pursat tại Wikimedia Commons