Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox3cols”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.Bản mẫu:Wikidata hình ảnhLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.

Rafael van der Vaart (Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPA”.; sinh ngày 11 tháng 2 năm 1983) là một cựu tiền vệ bóng đá và vận động viên darts người Hà Lan.

Van der Vaart bắt đầu sự nghiệp tại Học viện AFC Ajax và lên đội một năm 17 tuổi. Anh từng giành giải Cầu thủ bóng đá Hà Lan của nămGolden Boy trong thời gian ở Ajax. Anh lần lượt chuyển tới Hamburger SV, Real Madrid, Tottenham Hotspur trước khi trở lại Hamburg năm 2012. Van der Vaart sau đó thi đấu tại Tây Ban Nha và Đan Mạch trước khi giã từ sự nghiệp năm 2018.

Van der Vaart có 109 trận cho Hà Lan từ năm 2001 tới 2013. Anh tham dự ba kỳ Euro và hai Giải vô địch bóng đá thế giới, lọt vào Trận chung kết Giải vô địch bóng đá thế giới 2010.

Vào năm 2019, van der Vaart bắt đầu sự nghiệp trong môn darts, gia nhập British Darts Organisation.

Tiểu sử

Van der Vaart có hai dòng máu, mẹ là người Tây Ban Nha, bố là người Hà Lan. Anh kết hôn với Sylvia van der Vaart vào ngày 10 tháng 6 năm 2005, và cho ra đời được một đứa con trai tên là Damian Rafael ngày 28 tháng 5 năm 2006.

Sự nghiệp

Ajax Amsterdam

Van der Vaart là sản phẩm của lò đào tạo tài năng trẻ Ajax Amsterdam, nơi sản sinh ra những cầu thủ nổi tiếng như Johan Cruyff, Johan Neeskens, Edwin van der Sar, Dennis Bergkamp và người đồng đội ở CLB Real Madrid Wesley Sneijder. Trận đấu chuyên nghiệp đầu tiên của anh là trận hòa 1-1 trước đội bóng FC Den Bosch vào mùa giải 99-00 khi mới 17 tuổi.

Vào mùa giải 2000-01, anh được huấn luyện viên trưởng Ajax lúc bấy giờ thử nghiệm anh ở vị trí tiền vệ tấn công rất thành công. mùa giải năm đó anh cũng được bầu chọn là tài năng trẻ châu Âu của năm bởi Website nổi tiếng ở Italia CalcioManager.[1]

Tập tin:Rafael van der Vaart side.jpg
Rafael van der Vaart trong màu áo Ajax

Bước vào mùa giải 2001-02, van der Vaart đã bị một chấn thương đầu gối rất nặng phải xa sân cỏ một vài tháng. Ngay sau khi trở lại anh lại tái phát chấn thương đầu gối vào ngày 2 tháng 4, năm 2002, đòi hỏi phải phẫu thuật để giải quyết triệt để chấn thương. Anh phải nghỉ dưỡng thương trong hầu hết mùa giải và chỉ đóng góp 14 bàn thắng. Mùa giải 2002-03, Ajax vô địch quốc gia Hà Lan, trong khi chấn thương Van der Vaart chỉ thi đấu 21 trận, đóng góp 18 bàn thắng.

Mùa giải 2004-05, huấn luyện viên trưởng Ajax Ronald Koeman giao chiếc băng đội trưởng cho Van der Vaart. Trong trận thi đấu quốc tế với đội Thụy Điển vào ngày 18 tháng 8 năm 2004, anh đã bị chấn thương sau pha va chạm với người đồng đội trong màu áo Ajax Zlatan Ibrahimovic.Vì rác rối trên, ban lãnh đạo Ajax đã quyết định bán Ibrahimovic cho CLB Juventus sau đó 2 tuần, người mà có những tranh cãi với anh về vị trí tiền đạo trong màu áo Ajax. Những thể hiện ngoài đời không được lòng huấn luyện viên Ronald Koeman, trong khi đó anh có dấu hiệu lên cân và thường đi chơi đêm với người bạn gái, siêu mẫu Hà Lan Sylvie Meis. Trong thời gian đó anh còn gặp một số rắc rối nhỏ. Vào cuối mùa giải anh quyết định rời Ajax. Trong năm mùa giải thi đấu cho Ajax, anh chỉ chơi trung bình 23 trận/mùa giải

Hamburger SV

Ngày 1 tháng 6 năm 2005, Rafael van der Vaart chuyển đến thi đấu cho câu lạc bộ thuộc giải VĐQG Đức BundesligaHamburger SV với giá 5.5 triệu Euro.Đây là câu lạc bộ đã đem đến thành công và là nấc thang mới trong sự nghiệp của Rafael. Anh kết thúc mùa giải đầu tiên với danh hiệu là chân sút số 1 của CLB, CLB kết thúc vị trí thứ ba tại giải quốc nội cùng với chiến thắng ở Intertoto Cup. Anh được chọn đeo băng đội trưởng mùa bóng năm sau với những gì anh đóng góp.

Mùa giải 2007-08, Van der Vaart ghi được 12 bàn thắng giúp Hamburg giành vị trí thứ tư, và lọt vào vòng 1/16 tại UEFA Cup 2007-08. Bất chấp lời mời gọi từ các CLB lớn như Chelsea F.C.Valencia CF, anh vấn quyết định ở lại Hamburg cho đến cuối mùa giải. Nhưng bất ngờ anh đã có hợp đồng mới với câu lạc bộ hoàng gia Tây Ban Nha Real Madrid.

Real Madrid

Tập tin:Van der Vaart Madrid.jpg
Van der Vaart trong màu áo Real Madrid

Vào ngày 4 tháng 8 năm 2008, Hamburg đồng ý bán Van der Vaart cho Real Madrid với mức giá 15 triệu Euro. Hợp đồng với CLB có thời han 5 năm với mức lương không được tiết lộ. Van der Vaart có trận đấu đầu tiên trong màu áo mới với CLB Independiente Santa Fé 4 ngày sau đó. Trận đấu đó anh ghi một bàn thắng và một pha kiến tạo cho đồng đội. Anh được chuyển mặc số áo từ 19 sang số áo 23 sau khi người đồng đội Wesley Sneijder chuyển sang áo số 10 của Robinho sau khi Robinho gia nhập Manchester City F.C. vào ngày 1 tháng 9.

Anh đánh dấu trận đấu chính thức đầu tiên trong chiến thắng 4-3 trước Numancia. Vào ngày 24 tháng 9, anh lập hat-trick đầu tiên trong chiến thắng 7-1 trước Sporting Gijón.

Tottenham Hotspur

Tập tin:Rafael van der Vaart 2011.jpg
Van der Vaart with Tottenham Hotspur

Ngày 31 tháng 8 năm 2010, hai giờ trước khi kỳ chuyển nhượng đóng cửa, Tottenham Hotspur đã đề nghị 8 triệu bảng cho Van der Vaart. Theo Harry Redknapp, cái giá 18 triệu bảng mà Bayern Munich để đưa anh về Alianz-Arena đã sụp đổ vào ngày hôm trước và Van der Vaart đã đột nhiên trở thành rẻ hơn rất nhiều, mặc dù như vậy giảm giá sau đó đã bị từ chối bởi Real Madrid. Do một số vấn đề khách quan mà Spur đã thuyết phục được Real để nhả Rafael. Anh đã ký hợp đồng bốn năm tại White Hart Lane.Van der Vaart sẽ mặc số 11 của Spurs.Van der Vaart sau đó đã bác bỏ đồn đoán rằng anh đã có một thất bại tại Real Madrid, tuyên bố rằng anh luôn luôn thi đấu tốt nhất trong vài năm cuối cùng cho cả hai câu lạc bộ và quốc gia, và rằng anh muốn thể hiện phẩm chất của mình cho câu lạc bộ mới. Van der Vaart ra mắt tại Premier League cho Spurs trong trận hòa 1-1 với West Bromwich Albion vào ngày 11 Tháng 9 năm 2010, và Champions League ba ngày sau đó gặp Werder Bremen, anh đã kiến tạo cho Peter Crouch ghi bàn trong trận đấu đó (hòa 2-2).Van der Vaart ghi bàn đầu tiên tại League Premier từ chấm phạt đền trong chiến thắng 3-1 trước Wolverhampton Wanderers vào ngày 18 tháng 9 năm 2010.Sau khi bắt đầu Spurs sự nghiệp của mình bằng cách ghi được ba bàn thắng trong bốn trận đấu Premier League, và với một mục tiêu và hỗ trợ trong hai trận đấu Champions League, Van der Vaart đã được Goal.com bình chọn là cầu thủ xuất sắc nhất tháng 9.Trong trận gặp Liverpool cuối mùa giải, Van der Vaart ghi bàn từ 25 mét trong trận thắng 2-0 đưa Tottenham ở vị trí để đảm bảo đủ điều kiện Europa League. Rafael kết thúc mùa giải với chân sút hàng đầu của Spurs tại Premier League, ghi được 13 bàn thắng - gần 1/4 của tổng số của Tottenham - trong khi cũng cung cấp nhiều đường chuyền thành bàn nhất nhất, với 9 pha kiến tạo. Anh trở thành bộ não của Spurs tuy nhiên khi quan hệ của anh với huấn luyện viên André Villas-Boas (lên thay Harry Rednapp) không được tốt đẹp và khi ông thầy người Bồ đã trẻ hóa đội hình khi đưa về Moussa Dembélé từ Fulham F.CGylfi Sigurdsson.Rafael là cầu thủ có cá tính và không chấp nhận phải ngồi dự bị,anh đã chọn ra đi.

Trở lại Hamburg

Rafael đã trở về mái nhà xưa Imtech Arena,nơi đã đem thành công đến cho anh là Hamburger SV với bản hợp đồng giá trị chuyển nhượng 10.3 triệu bảng với thời hạn 3 năm.Tuy nhiên mức lương không được tiết lộ và Rafael sẽ mang số áo cũ 23.

Sự nghiệp quốc tế

Tập tin:Van der Vaart Oranje 2.jpg
Rafael Van der Vaart trong màu áo đội tuyển quốc gia Hà Lan

Rafael van der Vaart được chú ý bởi các huấn luyện viên đội trẻ và anh thường xuyên được gọi vào đội trẻ. Anh tham dự giải 2001 FIFA World Youth Championship với một số đồng đội như Huntelaar, Stekelenburg, Heitinga và cả đồng đội tại Real Madrid Arjen Robben.

18 tuổi, Van der Vaart đã có trận đấu trong màu áo đội tuyển quốc gia trong trận đấu với Andorra vào ngày 6 tháng 10 năm 2001. Anh là thành viên tham dự Euro 2004, Euro 2008, Euro 2012, World Cup 2006World Cup 2010.

Sau khi đội tuyển Hà Lan vượt qua vòng loại để giành quyền tham dự World Cup 2014, Rafael van der Vaart chính thức tuyên bố giã từ sự nghiệp thi đấu quốc tế ở đội tuyển quốc gia sau 12 năm gắn bó. Tổng cộng anh đã khoác áo đội tuyển Hà Lan 109 lần và ghi được 25 bàn thắng.

Các trận đấu quốc tế

Rafael van der Vaart: Các bàn thắng trong các trận đấu quốc tế
# Thời gian Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1 ngày 6 tháng 9, năm 2003 De Kuip, Rotterdam, Hà Lan {{ Bản mẫu:Yesno alias = Áo flag alias = Flag of Austria.svg flag alias-empire = Flag of the Habsburg Monarchy.svg flag alias-federal state = State flag of Austria (1934–1938).svg flag alias-state = Flag of Austria (state).svg flag alias-war = Austria-Hungary-flag-1869-1914-naval-1786-1869-merchant.svg flag alias-light = Flag of Austria (Pantone).svg link alias-anthem = Land der Berge, Land am Strome size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia altvar = football variant =

}} ||align=center| 1–0 ||align=center| 3–0 || Vòng loại Euro 2004

2 ngày10 tháng 9, năm 2003 Toyota Arena, Praha, Cộng hòa Séc {{ Bản mẫu:Yesno alias = Séc flag alias = Flag of the Czech Republic.svg flag alias-1990 = Flag of Bohemia.svg flag alias-air force = Flag of the Czech Air Force.svg link alias-air force = Không quân Cộng hòa Séc flag alias-army = Flag of the Czech Land Force.svg link alias-army = Lục quân Cộng hòa Séc size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia altvar = football

}} ||align=center| 2–1 ||align=center| 3–1 || Vòng loại Euro 2004

3 ngày 11 tháng 10, năm 2003 Sân vận động Philips, Eindhoven, Hà Lan {{ Bản mẫu:Yesno alias = Moldova flag alias = Flag of Moldova.svg flag alias-1346 = Flag of Moldavia.svg flag alias-1917 = Flag of the Moldavian Democratic Republic.svg flag alias-1925 = Flag of the Moldavian Autonomous Soviet Socialist Republic (1925–1932).svg flag alias-1937 = Flag of the Moldavian Autonomous Soviet Socialist Republic (1937–1938).svg flag alias-1938 = Flag of the Moldavian Autonomous Soviet Socialist Republic (1938–1940).svg flag alias-1941 = Flag of the Moldavian Soviet Socialist Republic (1941–1952).svg flag alias-1952 = Flag of Moldavian SSR.svg flag alias-1990 = Flag of Moldova (1990–2010).svg link alias-anthem = Limba noastră size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia altvar = football variant =

}} ||align=center| 4–0 ||align=center| 5–0 || Vòng loại Euro 2004

4 ngày 1 tháng 6, năm 2004 Sân vận động Olympique de la Pontaise, Lausanne, Thụy Sĩ {{ Bản mẫu:Yesno alias = Quần đảo Faroe flag alias = Flag of the Faroe Islands.svg size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia

}} ||align=center| 1–0 ||align=center| 3–0 || Giao hữu

5 ngày 7 tháng 9, năm 2005 Sân vận động Philips, Eindhoven, Hà Lan {{ Bản mẫu:Yesno alias = Andorra flag alias = Flag of Andorra.svg flag alias-1806 = Flag of Andorra 1806.svg size = name = variant = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia

}} ||align=center| 1–0 ||align=center| 4–0 || Vòng loại World Cup 2006

6 ngày 8 tháng 10, năm 2005 Toyota Arena, Praha, Cộng hòa Séc {{ Bản mẫu:Yesno alias = Séc flag alias = Flag of the Czech Republic.svg flag alias-1990 = Flag of Bohemia.svg flag alias-air force = Flag of the Czech Air Force.svg link alias-air force = Không quân Cộng hòa Séc flag alias-army = Flag of the Czech Land Force.svg link alias-army = Lục quân Cộng hòa Séc size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia altvar = football

}} ||align=center| 0–1 ||align=center| 0–2 || Vòng loại World Cup 2006

7 ngày 15 tháng 11, năm 2006 Amsterdam ArenA, Amsterdam, Hà Lan {{ Bản mẫu:Yesno alias = Anh flag alias = Flag of England.svg flag alias-naval = English White Ensign 1620.svg link alias-naval = Hải quân Hoàng gia Anh flag alias-navy = English White Ensign 1620.svg link alias-navy = Hải quân Hoàng gia Anh link alias-cricket = Đội tuyển cricket Anh empty = England Saxons size = name = variant = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia altvar = football

}} ||align=center| 1–1 ||align=center| 1–1 || Giao hữu

8 ngày 7 tháng 2, năm 2007 Amsterdam ArenA, Amsterdam, Hà Lan {{ Bản mẫu:Yesno alias = Nga flag alias = Flag of Russia.svg flag alias-1668 = Flag of Russia (1668).svg flag alias-1696 = Flag of Russia.svg flag alias-1858 = Romanov Flag.svg flag alias-1918a = Flag of Russia (1918).svg flag alias-1918 = Flag of Russia (1918–1920).svg flag alias-1925 = Flag of the Russian SFSR (1920-1937).svg flag alias-1937 = Flag of the Russian SFSR (1937-1954).svg flag alias-1954 = Flag of the Russian SFSR.svg flag alias-1991 = Flag of Russia (1991–1993).svg flag alias-military = Banner of the Armed Forces of the Russian Federation (obverse).svg link alias-military = Lực lượng vũ trang Nga flag alias-army = Flag of the Russian ground forces.svg link alias-army = Lục quân Nga flag alias-naval = Naval Jack of Russia.svg link alias-naval = Hải quân Nga flag alias-VV MVD naval-1992 = Russia, Naval flag of ships and vessels of the Interior Force 1992.svg flag alias-VV MVD naval = Russia, Naval flag of ships and vessels of the Interior Force 2000.svg flag alias-NGF naval-2016 = Russia, Naval flag of ships and vessels of the Interior Force 2000.svg flag alias-NGF naval = Russia, Flag of ships and vessels of the National Guard.svg flag alias-navy = Naval Ensign of Russia.svg link alias-navy = Hải quân Nga flag alias-navy-1992 = Naval ensign of Russia (1992).svg flag alias-air force = Flag of the Air Force of the Russian Federation.svg link alias-air force = Không quân Nga flag alias-aerospace forces = Flag of the Russian Aerospace Forces.svg flag alias-space force = Russian military space troops flag.svg link alias-space force = Lực lượng Vũ trụ Nga flag alias-marines = Флаг Морской пехоты ВМФ России (2021).jpg link alias-marines = Thủy quân lục chiến Nga flag alias-coast guard = Russia, Flag of border service 2008.svg link alias-coast guard = Cảnh sát biển Nga flag alias-coast guard-1993 = Russia. Flag of ships of Border Guard Force 1993.svg link alias-coast guard-1993 = Cảnh sát biển Nga flag alias-strategic force = Flag of the Strategic Missile Forces.svg link alias-strategic force = Lực lượng Tên lửa Chiến lược flag alias-roc-olympics = Russian Olympic Committee flag.png flag alias-nbfr-badminton = Nbfr logo.png flag alias-rwf-wrestling = RWF logo.svg flag alias-tennis = Rtf tennis flag vector.svg flag alias-auto = Russian Automobile Federation flag.svg link alias-auto = Liên đoàn Ô tô Nga size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia variant =

}} ||align=center| 4–0 ||align=center| 4–0 || Giao hữu

9 ngày 2 tháng 6, năm 2007 Sân vận động World Cup Seoul, Seoul, Hàn Quốc {{ Bản mẫu:Yesno alias = Hàn Quốc flag alias = Flag of South Korea.svg flag alias-1945 = Flag of South Korea (1945–1948).svg flag alias-1948 = Flag of South Korea (1948–1949).svg flag alias-1949 = Flag of South Korea (1949–1984).svg flag alias-1984 = Flag of South Korea (1984–1997).svg flag alias-1997 = Flag of South Korea (1997–2011).svg flag alias-army = Flag of the Republic of Korea Army.svg flag alias-air force = Flag of the Republic of Korea Air Force.svg link alias-army = Lục quân Đại Hàn Dân Quốc link alias-naval = Hải quân Đại Hàn Dân Quốc link alias-air force = Không quân Đại Hàn Dân Quốc flag alias-marines = Flag of the Republic of Korea Marine Corps.svg link alias-marines = Thủy quân lục chiến Đại Hàn Dân Quốc name alias-badminton = Hàn Quốc link alias-badminton = Đội tuyển cầu lông quốc gia Triều Tiên link alias-navy = Hải quân Đại Hàn Dân Quốc flag alias-navy=Naval jack of South Korea.svg flag alias-military = Flag of the Republic of Korea Armed Forces.svg link alias-military = Quốc quân Đại Hàn Dân Quốc link alias-anthem = Aegukga (Hàn Quốc) size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia altvar = football variant =

}} ||align=center| 1–0 ||align=center| 2–0 || Giao hữu

10 ngày 2 tháng 6, năm 2007 Sân vận động World Cup Seoul, Seoul, Hàn Quốc {{ Bản mẫu:Yesno alias = Hàn Quốc flag alias = Flag of South Korea.svg flag alias-1945 = Flag of South Korea (1945–1948).svg flag alias-1948 = Flag of South Korea (1948–1949).svg flag alias-1949 = Flag of South Korea (1949–1984).svg flag alias-1984 = Flag of South Korea (1984–1997).svg flag alias-1997 = Flag of South Korea (1997–2011).svg flag alias-army = Flag of the Republic of Korea Army.svg flag alias-air force = Flag of the Republic of Korea Air Force.svg link alias-army = Lục quân Đại Hàn Dân Quốc link alias-naval = Hải quân Đại Hàn Dân Quốc link alias-air force = Không quân Đại Hàn Dân Quốc flag alias-marines = Flag of the Republic of Korea Marine Corps.svg link alias-marines = Thủy quân lục chiến Đại Hàn Dân Quốc name alias-badminton = Hàn Quốc link alias-badminton = Đội tuyển cầu lông quốc gia Triều Tiên link alias-navy = Hải quân Đại Hàn Dân Quốc flag alias-navy=Naval jack of South Korea.svg flag alias-military = Flag of the Republic of Korea Armed Forces.svg link alias-military = Quốc quân Đại Hàn Dân Quốc link alias-anthem = Aegukga (Hàn Quốc) size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia altvar = football variant =

}} ||align=center| 2–0 ||align=center| 2–0 || Giao hữu

11 ngày 6 tháng 6, năm 2007 Sân vận động Rajamangala, Bangkok, Thái Lan {{ Bản mẫu:Yesno alias = Thái Lan flag alias = Flag of Thailand.svg flag alias-1767 = Flag of Thailand (Ayutthaya period).svg flag alias-1782 = Flag of Thailand (1782).svg flag alias-1817 = Flag of Thailand (1817).svg flag alias-1855 = Flag of Thailand 1855.svg flag alias-1916 = Flag of Thailand (1916).svg flag alias-1917 = State Flag of Thailand (1916).svg flag alias-naval = Naval Ensign of Thailand.svg link alias-naval = Hải quân Hoàng gia Thái Lan flag alias-air force = Flag of the Royal Thai Air Force.svg link alias-air force = Không quân Hoàng gia Thái Lan flag alias-army = Flag of the Royal Thai Army.svg link alias-army = Lục quân Hoàng gia Thái Lan flag alias-sanctionedFB = THA AFF 2020.png flag alias-pre2017 = Flag of Thailand (non-standard colours).svg link alias-anthem = Phleng Chat size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia altvar = football variant =

}} ||align=center| 1–0 ||align=center| 3–1 || Giao hữu

12 ngày 21 tháng 11, năm 2007 Sân vận động Dinamo (Minsk), Minsk, Belarus {{ Bản mẫu:Yesno alias = Belarus flag alias = Flag of Belarus.svg flag alias-1991 = Flag of Belarus (1918, 1991–1995).svg flag alias-1995 = Flag of Belarus (1995–2012).svg link alias-anthem = Quốc ca Cộng hòa Belarus size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia altvar = football variant =

}} ||align=center| 2–1 ||align=center| 2–1 || Vòng loại Euro 2008

13 ngày 10 tháng 9, năm 2008 Philip II Arena, Skopje, Cộng hòa Macedonia
  1. đổi Bản mẫu:Country data Bắc Macedonia ||align=center| 2–0 ||align=center| 2–1 || Vòng loại World Cup 2010
14 ngày 1 tháng 4, năm 2009 Amsterdam ArenA, Amsterdam, Hà Lan
  1. đổi Bản mẫu:Country data Bắc Macedonia ||align=center| 4–0 ||align=center| 4–0 || Vòng loại World Cup 2010
15 ngày 12 tháng 9, năm 2009 Amsterdam ArenA, Amsterdam, Hà Lan {{ Bản mẫu:Yesno alias = Anh flag alias = Flag of England.svg flag alias-naval = English White Ensign 1620.svg link alias-naval = Hải quân Hoàng gia Anh flag alias-navy = English White Ensign 1620.svg link alias-navy = Hải quân Hoàng gia Anh link alias-cricket = Đội tuyển cricket Anh empty = England Saxons size = name = variant = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia altvar = football

}} ||align=center| 2–0 ||align=center| 2–2 || Giao hữu

16 ngày 1 tháng 6, năm 2010 De Kuip, Rotterdam, Hà Lan {{ Bản mẫu:Yesno alias = Ghana flag alias = Flag of Ghana.svg flag alias-1964 = Ghana flag 1964.svg flag alias-civil = Civil Ensign of Ghana.svg flag alias-naval = Naval Ensign of Ghana.svg flag alias-air force = Air Force Ensign of Ghana.svg size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia variant =

}} ||align=center| 2–0 ||align=center| 4–1 || Giao hữu

17 ngày 25 tháng 3, năm 2011 Sân vận động Ferenc Puskás, Budapest, Hungary {{ Bản mẫu:Yesno alias = Hungary flag alias = Flag of Hungary.svg flag alias-1867 = Flag of Hungary (1867-1918).svg flag alias-1920 = Flag of Hungary with arms (state).svg flag alias-1940 = Flag of Hungary 1940.svg flag alias-1946 = Flag of Hungary (1946-1949, 1956-1957).svg flag alias-1949 = Flag of Hungary 1949-1956.svg flag alias-1957 = Flag of Hungary.svg flag alias-state = Flag of Hungary with arms (state).svg flag alias-civil = Civil Ensign of Hungary.svg flag alias-naval = Naval Ensign of Hungary.svg flag alias-army = War Flag of Hungary.svg link alias-anthem = Himnusz border-army = size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia altvar = football variant =

}} ||align=center| 1–0 ||align=center| 4–0 || Vòng loại Euro 2012

18 ngày 31 tháng 5, năm 2012 De Kuip, Rotterdam, Hà Lan {{ Bản mẫu:Yesno alias = Slovakia flag alias = Flag of Slovakia.svg flag alias-1939 = Flag of Slovakia (1939–1945).svg flag alias-1990 = Flag of Slovakia (1939–1945).svg Lục quân Slovakia link alias-anthem = Nad Tatrou sa blýska size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia altvar = football variant =

}} ||align=center| 2–0 ||align=center| 2–0 || Giao hữu

19 ngày 17 tháng 6, năm 2012 Sân vận động Metalist, Kharkiv, Ukraina {{ Bản mẫu:Yesno alias = Bồ Đào Nha flag alias = Flag of Portugal.svg flag alias-1248 = Flag of the Kingdom of Portugal (1248–1385).svg flag alias-1385 = Flag of the Kingdom of Portugal (1385–1485).svg flag alias-1495 = Flag Portugal (1495).svg flag alias-1578 = Flag Portugal (1578).svg flag alias-1640 = Flag Portugal (1640).svg flag alias-1707 = Flag Portugal (1707).svg flag alias-1750 = Flag Portugal (1750).svg flag alias-1816 = Flag of the United Kingdom of Portugal, Brazil, and the Algarves.svg flag alias-1830 = Flag Portugal (1830).svg flag alias-civil = Flag Portugal sea (1830).svg flag alias-air force=Fin Flash of Portugal.svg flag alias-army = Military flag of Portugal.svg link alias-army = Quân đội Bồ Đào Nha link alias-anthem = A Portuguesa link alias-naval = Hải quân Bồ Đào Nha flag alias-navy=Naval Jack of Portugal.svg link alias-navy = Hải quân Bồ Đào Nha flag alias-marines=Naval Jack of Portugal.svg size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia altvar = football variant =

}} ||align=center| 1–0 ||align=center| 1–2 || Euro 2012

20 ngày 12 tháng 10, năm 2012 De Kuip, Rotterdam, Hà Lan {{ Bản mẫu:Yesno alias = Andorra flag alias = Flag of Andorra.svg flag alias-1806 = Flag of Andorra 1806.svg size = name = variant = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia

}} ||align=center| 1–0 ||align=center| 3–0 || Vòng loại World Cup 2014

21 ngày 16 tháng 10, năm 2012 Arena Națională, Bucharest, România {{ Bản mẫu:Yesno alias = România flag alias = Flag of Romania.svg flag alias-1859 = Flag of the United Principalities of Wallachia and Moldavia (1859 - 1862).svg flag alias-1862 = Flag of the United Principalities of Romania (1862–1866).svg flag alias-1866 = Flag of Romania.svg flag alias-1948 = Flag of Romania (1948-1952).svg flag alias-1952 = Flag of Romania (1952-1965).svg flag alias-1965 = Flag of Romania (1965-1989).svg flag alias-naval = Flag of Romania.svg link alias-naval = Hải quân România flag alias-air force = Flag of the Romanian Air Force (obverse).svg link alias-air force = Không quân Romania flag alias-army = Flag of the Romanian Land Forces (Obverse).svg link alias-army = Lục quân Romania flag alias-navy = Flag of the Romanian Naval Forces (Obverse).svg link alias-navy = Hải quân Romania name alias-anthem = Romania size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia altvar = football variant =

}} ||align=center| 3–1 ||align=center| 4–1 || Vòng loại World Cup 2014

22 ngày 22 tháng 3, năm 2013 Amsterdam ArenA, Amsterdam, Hà Lan {{ Bản mẫu:Yesno alias = Estonia flag alias = Flag of Estonia.svg flag alias-naval = Naval Jack of Estonia.svg link alias-naval = Hải quân Estonia flag alias-air force = Flag of the Estonian Air Force.svg link alias-air force = Không quân Estonia flag alias-army = Flag of Estonian Land Forces.svg link alias-army = Lục quân Estonia flag alias-navy = Naval Ensign of Estonia.svg link alias-navy = Hải quân Estonia size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia variant =

}} ||align=center| 1–0 ||align=center| 3–0 || Vòng loại World Cup 2014

23 ngày 26 tháng 3, năm 2013 Amsterdam ArenA, Amsterdam, Hà Lan {{ Bản mẫu:Yesno alias = România flag alias = Flag of Romania.svg flag alias-1859 = Flag of the United Principalities of Wallachia and Moldavia (1859 - 1862).svg flag alias-1862 = Flag of the United Principalities of Romania (1862–1866).svg flag alias-1866 = Flag of Romania.svg flag alias-1948 = Flag of Romania (1948-1952).svg flag alias-1952 = Flag of Romania (1952-1965).svg flag alias-1965 = Flag of Romania (1965-1989).svg flag alias-naval = Flag of Romania.svg link alias-naval = Hải quân România flag alias-air force = Flag of the Romanian Air Force (obverse).svg link alias-air force = Không quân Romania flag alias-army = Flag of the Romanian Land Forces (Obverse).svg link alias-army = Lục quân Romania flag alias-navy = Flag of the Romanian Naval Forces (Obverse).svg link alias-navy = Hải quân Romania name alias-anthem = Romania size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia altvar = football variant =

}} ||align=center| 1–0 ||align=center| 4–0 || Vòng loại World Cup 2014

24 ngày 11 tháng 10, năm 2013 Amsterdam ArenA, Amsterdam, Hà Lan {{ Bản mẫu:Yesno alias = Hungary flag alias = Flag of Hungary.svg flag alias-1867 = Flag of Hungary (1867-1918).svg flag alias-1920 = Flag of Hungary with arms (state).svg flag alias-1940 = Flag of Hungary 1940.svg flag alias-1946 = Flag of Hungary (1946-1949, 1956-1957).svg flag alias-1949 = Flag of Hungary 1949-1956.svg flag alias-1957 = Flag of Hungary.svg flag alias-state = Flag of Hungary with arms (state).svg flag alias-civil = Civil Ensign of Hungary.svg flag alias-naval = Naval Ensign of Hungary.svg flag alias-army = War Flag of Hungary.svg link alias-anthem = Himnusz border-army = size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia altvar = football variant =

}} ||align=center| 7–1 ||align=center| 8–1 || Vòng loại World Cup 2014

25 ngày 16 tháng 11, năm 2013 Cristal Arena, Genk, Bỉ {{ Bản mẫu:Yesno alias = Nhật Bản flag alias = Flag of Japan.svg flag alias-1870 = Merchant flag of Japan (1870).svg flag alias-1945 = Flag of Allied Occupied Japan.svg border-1945 = flag alias-1947 = Merchant flag of Japan (1870).svg flag alias-1999 = flag alias-ryukyu = Flag of US Occupied Ryukyu Islands.svg border-ryukyu = flag alias-naval = Naval Ensign of Japan.svg link alias-naval = Lực lượng Phòng vệ Biển Nhật Bản flag alias-Coast Guard = Ensign of the Japanese Coast Guard.svg link alias-Coast Guard = Lực lượng Bảo vệ bờ biển Nhật Bản flag alias-army = Flag of JSDF.svg link alias-army = Lực lượng Phòng vệ Mặt đất Nhật Bản flag alias-air force = Flag of the Japan Air Self-Defense Force.svg link alias-air force = Lực lượng Phòng vệ Trên không Nhật Bản flag alias-air force-1955 = Flag of the Japan Air Self-Defense Force (1955-1957).png link alias-air force-1955 = Lực lượng Phòng vệ Trên không Nhật Bản flag alias-air force-1957 = Flag of the Japan Air Self-Defense Force (1957-1972).png link alias-air force-1957 = Lực lượng Phòng vệ Trên không Nhật Bản flag alias-air force-1972 = Flag of the Japan Air Self-Defense Force (1972-2001).png link alias-air force-1972 = Lực lượng Phòng vệ Trên không Nhật Bản link alias-anthem = Kimigayo size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia altvar = football variant =

}} ||align=center| 2–0 ||align=center| 2–2 || Giao hữu

Câu lạc bộ

Tính đến 11 tháng 12 năm 2016.
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia Cúp liên đoàn Châu Âu Khác[2] Tổng cộng
Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Ajax 1999–2000 1 0 0 0 0 0 1 0
2000–01 27 7 1 0 4 2 32 9
2001–02 20 14 2 2 5 1 27 17
2002–03 21 18 2 0 6 2 1 2 30 22
2003–04 26 7 1 0 7 1 34 8
2004–05 22 6 2 0 7 1 1 0 32 7
Tổng cộng 117 52 8 2 29 7 2 2 156 63
Hamburger SV 2005–06 19 9 2 0 8 5 7 2 36 16
2006–07 26 8 0 0 2 0 5 3 33 11
2007–08 29 12 4 4 9 3 2 2 44 21
Tổng cộng 74 29 6 4 2 0 22 11 9 4 113 48
Real Madrid 2008–09 32 5 1 0 7 0 2 0 42 5
2009–10 26 6 2 1 3 0 31 7
Tổng cộng 58 11 3 1 10 0 2 0 73 12
Tottenham Hotspur 2010–11 28 13 1 0 0 0 7 2 36 15
2011–12 33 11 4 1 1 0 1 1 39 13
2012–13 2 0 0 0 0 0 0 0 2 0
Tổng cộng 63 24 5 1 1 0 8 3 77 28
Hamburger SV 2012–13 27 5 0 0 27 5
2013–14 27 7 3 1 2 0 32 8
2014–15 24 4 2 1 1 0 27 5
Tổng cộng 78 16 5 2 3 0 86 18
Real Betis 2015–16 7 0 2 0 9 0
Tổng cộng 7 0 2 0 9 0
Midtjylland 2016–17 12 2 1 0 1 0 14 2
Tổng cộng 12 2 1 0 1 0 14 2
Tổng cộng sự nghiệp 409 134 30 10 3 0 70 21 16 6 528 171

Các danh hiệu đạt được

Ajax

Real Madrid

Cá nhân

  • Tài năng trẻ Ajax Amsterdam các năm: 1999, 2000, 2001
  • Cầu thủ xuất sắc của năm: 2001
  • Amsterdam Tournament Most Valuable Player: 2001
  • Tài năng trẻ Châu Âu năm 2002
  • Golden Boy: 2003

Chú thích

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  2. ^ Bao gồm Johan Cruyff Shield, Supercopa de España, UEFA Intertoto CupBundesliga relegation play-offs

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Side box

Giải thưởng
Tiền nhiệm:
Marten Eikelboom
Vận động viên Amsterdam của năm
2001
Kế nhiệm:
Edwin de Nijs

Bản mẫu:Navboxes colour Bản mẫu:Navboxes colour

Bản mẫu:Authority control