Rokutan Yuji
Rokutan Yuji (六反 勇治 Rokutan Yūji, sinh ngày 10 tháng 4 năm 1987 ở Kagoshima) là một cầu thủ bóng đá người Nhật Bản. Hiện tại anh thi đấu cho Shimizu S-Pulse.[1]
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Rokutan Yuji | ||
| Ngày sinh | 10 tháng 4, 1987 | ||
| Nơi sinh | Kagoshima, Nhật Bản | ||
| Chiều cao | 1,86 m (6 ft 1 in) | ||
| Vị trí | Thủ môn | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Shimizu S-Pulse | ||
| Số áo | 13 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 2003–2005 | Trường Trung học Kumamoto Kokufu | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2006–2011 | Avispa Fukuoka | 40 | (0) |
| 2012–2014 | Yokohama F. Marinos | 2 | (0) |
| 2015–2016 | Vegalta Sendai | 45 | (0) |
| 2017– | Shimizu S-Pulse | 34 | (0) |
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 23 tháng 2 năm 2018 | |||
Thống kê sự nghiệp câu lạc bộ
Cập nhật đến ngày 23 tháng 2 năm 2018.[2][3]
| Thành tích câu lạc bộ | Giải vô địch | Cúp | Cúp Liên đoàn | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mùa giải | Câu lạc bộ | Giải vô địch | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng |
| Nhật Bản | Giải vô địch | Cúp Hoàng đế Nhật Bản | Cúp Liên đoàn | Tổng cộng | ||||||
| 2006 | Avispa Fukuoka | J1 League | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 2007 | J2 League | 0 | 0 | 0 | 0 | - | 0 | 0 | ||
| 2008 | 0 | 0 | 0 | 0 | - | 0 | 0 | |||
| 2009 | 15 | 0 | 1 | 0 | - | 16 | 0 | |||
| 2010 | 8 | 0 | 2 | 0 | - | 10 | 0 | |||
| 2011 | J1 League | 17 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 17 | 0 | |
| 2012 | Yokohama F. Marinos | 0 | 0 | 1 | 0 | 1 | 0 | 2 | 0 | |
| 2013 | 2 | 0 | 1 | 0 | 2 | 0 | 5 | 0 | ||
| 2014 | 0 | 0 | 2 | 0 | 0 | 0 | 2 | 0 | ||
| 2015 | Vegalta Sendai | 32 | 0 | 1 | 0 | 2 | 0 | 35 | 0 | |
| 2016 | 13 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | 14 | 0 | ||
| 2017 | Shimizu S-Pulse | 34 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 35 | 0 | |
| Tổng cộng sự nghiệp | 121 | 0 | 9 | 0 | 6 | 0 | 136 | 0 | ||
Sự nghiệp quốc tế
Ngày 7 tháng 5 năm 2015, huấn luyện viên đội tuyển Nhật Bản Vahid Halilhodžić triệu tập anh vào trại huấn luyện 2 ngày.[4] Rokutan lần đầu được triệu tập vào đội tuyển Nhật Bản vào tháng 8 năm 2015 để thi đấu vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 trước Campuchia và Afghanistan.[5]
Danh hiệu
- Yokohama F. Marinos
Tham khảo
- ^ "Stats Centre: Rokutan Yuji Facts". Guardian.co.uk. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2010.
- ^ Nippon Sports Kikaku Publishing inc./日本スポーツ企画出版社, "J1&J2&J3選手名鑑ハンディ版 2018 (NSK MOOK)", 7 tháng 2 năm 2018, Nhật Bản, ISBN 978-4905411529 (p. 114 out of 289)
- ^ Nippon Sports Kikaku Publishing inc./日本スポーツ企画出版社, "2017 J1&J2&J3選手名鑑 (NSK MOOK)", 8 tháng 2 năm 2017, Nhật Bản, ISBN 978-4905411420 (p. 137 out of 289)
- ^ "大久保嘉人ら28人日本代表候補合宿メンバー/一覧".
- ^ "Clubless goalkeeper Kawashima dumped by Japan". uk.reuters.com. ngày 27 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2015.[liên kết hỏng]
Liên kết ngoài
- Profile at Shimizu S-Pulse Lưu trữ ngày 29 tháng 6 năm 2018 tại Wayback Machine
- Rokutan Yuji tại J.League (bằng tiếng Nhật)