RuPaul's Drag Race là chương trình truyền hình thực tế được World of Wonder sản xuất cho kênh Logo TV (mùa 1-8), VH1 (mùa 9-14) và kể từ mùa thứ 15, MTV. Chương trình được tạo ra để tìm kiếm "Ngôi sao Drag tiếp theo của Hoa Kỳ" (America's Next Drag Superstar) do RuPaul làm giám khảo và dẫn chương trình.[1]

RuPaul's Drag Race
Tập tin:RuPaul's Drag Race Logo.svg
Thể loạiTruyền hình thực tế
Đạo diễnNick Murray
Giám khảo
Soạn nhạc chủ đềRuPaul
Quốc giaMỹ
Ngôn ngữTiếng Anh
Số mùa15
Số tập191
Sản xuất
Giám chế
  • Fenton Bailey
  • Randy Barbato
  • Tom Campbell
  • RuPaul
  • Steven Corfe
  • Pamela Post
  • Mandy Salangsang
  • Chris McKim
Thiết lập máy quayĐa camera
Thời lượng42–60 phút
Công ty sản xuấtWorld of Wonder
Phát hành ban đầu
Mạng truyền hình
Phát sóng2 tháng 2 năm 2009 (2009-02-02) –
nay (nay)
Liên quan

Tính đến năm 2023, RuPaul's Drag Race đã tổ chức được 18 mùa thi, bên cạnh các chương trình spin-offRuPaul's Drag U, RuPaul's Drag Race: All StarsRuPaul's Secret Celebrity Drag Race cũng như các phiên bản nước ngoài của Anh, Úc và New Zealand, Canada, Tây Ban Nha, Thái Lan, Chile, Hà Lan và nhiều quốc gia khác. Chuơng trình từng có tỉ suất rating cao nhất trên kênh Logo TV[2] và được chiếu ra nước ngoài (Úc, Canada, Anh, Hà Lan và Israel).

Định dạng chương trình

Các thí sinh mong muốn được xuất hiện trong chương trình sẽ phải gửi cho ban tổ chức một đoạn video giới thiệu về bản thân và nhân vật drag của họ.[3] RuPaul sau đó sẽ xem toàn bộ các đoạn video được gửi về và chọn ra các thí sinh của một mùa thi.[4] Các thí sinh được chọn sẽ thi đấu qua các thử thách khác nhau. Mỗi tập sẽ thường kết thúc bằng việc một thí sinh bị loại, nhưng thi thoảng sẽ có trường hợp loại hai thí sinh,[5] không loại,[6] trục xuất một thí sinh khỏi chương trình,[7] thí sinh tự rút khỏi chương trình hoặc bị loại do vấn đề sức khỏe.[7]

Mỗi tập sẽ đều có một thử thách chính (được gọi là "maxi-challenge") thường liên quan đến một hoặc nhiều lĩnh vực biểu diễn drag. Một số tập thi cũng sẽ có phần thử thách phụ (được gọi là "mini challenge") trước khi diễn ra thử thách chính. Thí sinh thắng thử thách phụ thường sẽ được một lợi thế cho thử thách chính hoặc một món quà vật phẩm/tiền mặt nhỏ. Các thí sinh sau đó phải trình diễn một bộ trang phục theo một chủ đề nhất định được giao trước qua việc catwalk trên sân khấu. [8][9] Ban giám khảo sau đó chọn ra một số thí sinh ở lại sân khấu để ban giám khảo có thể nhận xét chi tiết về màn trình diễn của họ trong thử thách (thông thường là ba thí sinh làm tốt nhất và ba thí sinh làm tệ nhất). Những thí sinh không ở lại sân khấu là các thí sinh an toàn của tập. Sau đó, ban giám khảo chọn ra một thí sinh chiến thắng thử thách chính và hai thí sinh rơi vào diện nguy hiểm (ban giám khảo cũng có thể chọn ra nhiều người chiến thắng thử thách và nhiều hơn hai thí sinh bước vào diện nguy hiểm). Sau đó, hai thí sinh bị rơi vào diện nguy hiểm sẽ phải trình diễn một tiết mục hát nhép (được gọi là "Lip-sync for your life" - tạm dịch: "Hát nhép để sống sót"). Người chiến thắng màn hát nhép được an toàn, trong khi thí sinh còn lại bị loại khỏi cuộc chơi.

Giám khảo

Giám khảo Mùa
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18
RuPaul Chính
Santino Rice Chính Thay phiên Chính Khách mời
Merle Ginsberg Chính Khách mời
Michelle Visage Chính
Billy B Thay phiên
Ross Matthews Khách mời Thay phiên
Carson Kressley Thay phiên
Ts Madison Khách mời Thay phiên
Law Roach Khách mời Thay phiên
Jamal Sims Khách mời Khách mời Khách mời Thay phiên

Các mùa thi

Mùa Số tập Ngày phát sóng Ngày kết thúc Đài phát sóng Tổng số thí sinh Quán quân Á Quân Hoa hậu thân thiện Giải thưởng quán quân
1 9 2 tháng 2, 2009 23 tháng 3, 2009 Logo TV 9 BeBe Zahara Benet Nina Flowers
  • 20,000 USD, tài trợ bởi V&S Group (công ty sở hữu thương hiệu Absolut Vodka) và MAC Cosmetics
  • Trở thành gương mặt đại diện Tour lưu diễn của Logo TV, tài trợ bởi Absolut Vodka
  • Xuất hiện trong chiến dịch quảng cáo của thương hiệu L.A. Eyeworks
  • Xuất hiện trên tạp chí Paper
  • Vương miện đến từ Fierce Drag Jewels
2 12 1 tháng 2, 2010 26 tháng 4, 2010 12 Tyra Sanchez Raven Pandora Boxx
  • 25,000 USD
  • Trở thành gương mặt đại diện cũng như được sử dụng mĩ phẩm của thương hiệu NYX Cosmetics trọn đời
  • Trở thành gương mặt đại diện Tour lưu diễn của Logo TV, tài trợ bởi Absolut Vodka
  • Xuất hiện trong chiến dịch quảng cáo của thương hiệu L.A. Eyeworks
  • Hợp đồng 1 năm với công ty Project Publicity
  • Vương miện đến từ Fierce Drag Jewels
3 16 24 tháng 1, 2011 2 tháng 5, 2011 13 Raja Manila Luzon Yara Sofia
  • 75,000 USD
  • Được sử dụng mĩ phẩm của thương hiệu Kryolan trọn đời
  • Trở thành gương mặt đại diện Tour lưu diễn của Logo TV, tài trợ bởi Absolut Vodka
  • Vương miện đến từ Fierce Drag Jewels
4 14 30 tháng 1, 2012 30 tháng 4, 2012 Sharon Needles Chad Michaels
Phi Phi O'Hara
Latrice Royale
  • 100,000 USD
  • Được sử dụng mĩ phẩm của thương hiệu NYX Cosmetics trọn đời
  • Trở thành gương mặt đại diện Tour lưu diễn của Logo TV, tài trợ bởi Absolut Vodka
  • Một chuyến du lịch được tài trợ bởi ALandCHUCK.travel
  • Vương miện đến từ Fierce Drag Jewels
5 28 tháng 1, 2013 6 tháng 5, 2013 14 Jinkx Monsoon Alaska
Roxxxy Andrews
Ivy Winters
  • 100,000 USD
  • Một số mĩ phẩm đến từ thương hiệu ColorEvolution
  • Trở thành gương mặt đại diện Tour lưu diễn của Logo TV, tài trợ bởi Absolut Vodka
  • Một chuyến du lịch được tài trợ bởi ALandCHUCK.travel
  • Vương miện đến từ Fierce Drag Jewels
6 24 tháng 2, 2014 19 tháng 5, 2014 Bianca Del Rio Adore Delano
Courtney Act
BenDeLaCreme
  • 100,000 USD
  • Một số mĩ phẩm đến từ thương hiệu ColorEvolution
  • Vương miện đến từ Fierce Drag Jewels
7 2 tháng 3, 2015 1 tháng 6, 2015 Violet Chachki Ginger Minj
Pearl
Katya
  • 100,000 USD
  • Một số mĩ phẩm đến từ thương hiệu Anastasia Beverly Hills
  • Vương miện và quyền trượng đến từ Fierce Drag Jewels
8 10 7 tháng 3, 2016 16 tháng 5, 2016 12 Bob the Drag Queen Kim Chi
Naomi Smalls
Cynthia Lee Fontaine
9 14 24 tháng 3, 2017 23 tháng 6, 2017 VH1 14 Sasha Velour Peppermint Valentina
  • 100,000 USD
  • Một số mĩ phẩm đến từ thương hiệu Anastasia Beverly Hills
  • Vương miện và quyền trượng đến từ Shandar
10 22 tháng 3, 2018 28 tháng 6, 2018 Aquaria Eureka O'Hara
Kameron Michaels
Monét X Change
  • 100,000 USD
  • Một số mĩ phẩm đến từ thương hiệu Anastasia Beverly Hills
  • Vương miện và quyền trượng đến từ Fierce Drag Jewels
11 28 tháng 2, 2019 30 tháng 5, 2019 15 Yvie Oddly Brooke Lynn Hytes Nina West
12 28 tháng 2, 2020 29 tháng 5, 2020 13 Jaida Essence Hall Crystal Methyd
Gigi Goode
Heidi N Closet
13 16 1 tháng 1, 2021 23 tháng 4, 2021 Symone Kandy Muse LaLa Ri
14 7 tháng 1, 2022 22 tháng 4, 2022 14 Willow Pill Lady Camden Kornbread "The Snack" Jeté
  • 150,000 USD
  • Một số mĩ phẩm đến từ thương hiệu Anastasia Beverly Hills
  • Vương miện và quyền trượng đến từ Fierce Drag Jewels
15 6 tháng 1, 2023 14 tháng 4, 2023 MTV 16 Sasha Colby Anetra Malaysia Babydoll Foxx
  • 200,000 USD
  • Một số mĩ phẩm đến từ thương hiệu Anastasia Beverly Hills
  • Vương miện và quyền trượng đến từ Fierce Drag Jewels
16 5 tháng 1, 2024 19 tháng 4, 2024 14 Nymphia Wind Sapphira Cristál Sapphira Cristál

Xunami Muse

17 3 tháng 1, 2025 18 tháng 4, 2025 Onya Nurve Jewels Sparkles Crystal Envy
18 2 tháng 1, 2026 17 tháng 4, 2026 Myki Meeks Nini Coco Jane Don't

Danh sách các thí sinh

Tính đến nay, đã có 196 thí sinh tham gia trong suốt 15 mùa thi:

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18
Quán quân Bebe Zahara Benet Tyra Sanchez Raja Sharon Needles Jinkx Monsoon Bianca Del Rio Violet Chachki Bob The Drag Queen Sasha Velour Aquaria Yvie Oddly Jaida Essence Hall Symone Willow Pill Sasha Colby Nymphia Wind Onya Nurve Myki Meeks
Hạng 2 Nina Flowers Raven Manila Luzon Chad Michaels

Phi Phi O'Hara

Alaska

Roxxxy Andrews

Adore Delano

Courtney Act

Pearl

Ginger Minj

Kim Chi

Naomi Smalls

Peppermint Eureka O´Hara

Kameron Michaels

Brooke Lynn Hytes Crystal Methyd

Gigi Goode

Kandy Muse Lady Camden Anetra Sapphira Cristál Jewels Sparkles Nini Coco
Hạng 3 Rebecca Glasscock Jujubee Alexis Mateo Shea Coulée

Trinity Taylor

A'keria C. Davenport

Silky Nutmeg Ganache

Gottmik

Rosé

Angeria Paris VanMicheals

Bosco

Daya Betty

Luxx Noir London

Mistress Isabelle Brooks

Plane Jane Lexi Love

Sam Star

Darlene Mitchell
Hạng 4 Shannel Tatianna Yara Sofia Latrice Royale Detox Darienne Lake Kennedy Davenport Chi Chi DeVayne Asia O'Hara Sherry Pie[10] Q Juicy Love Dion
Hạng 5 Ongina Pandora Boxx Carmen Carrera Kenya Michaels Coco Montrese BenDeLaCreme Katya Derrick Barry Alexis Michelle Miz Cracker Vanessa Vanjie Mateo Jackie Cox Olivia Lux Loosey LaDuca Morphine Love Dion Suzie Toot Jane Don't
Hạng 6 Jade Jessica Wild Shangela Dida Ritz Alyssa Edwards Joslyn Fox Trixie Mattel Thorgy Thor Nina Bo'Nina Brown Monét X Change Nina West Heidi N Closet Utica Queen DeJa Skye

Jorgeous

Salina EsTittes Dawn Lana Ja'Rae Discord Addams
Hạng 7 Akashia Sahara Davenport Delta Work Willam Ivy Winters Trinity K. Bonet Miss Fame Robbie Turner Valentina The Vixen Shuga Cain Widow Von'Du Tina Burner Marcia Marcia Marcia Mhi'ya Iman Le'Paige Lydia B. Kollins Kenya Pleaser
Hạng 8 Tammie Brown Morgan McMichaels Stacy Layne Matthews Jiggly Caliente Jade Jolie Laganja Estranja Jaidynn Diore Fierce Acid Betty Farrah Moan Monique Heart Plastique Tiara Jan Denali Jasmine Kennedie Malaysia Babydoll Foxx Plasma Arrietty Athena Dion
Hạng 9 Victoria "Porkchop" Parker Sonique Mariah Paris Balenciaga Milan Lineysha Sparx Milk Max Naysha Lopez Aja Blair St. Clair Ra'Jah O'hara Brita Elliott with 2 Ts Kerri Colby Spice Xunami Muse Kori King Mia Starr
Hạng 10 Mystique Summers Madison India Ferrah Madame LaQueer Vivienne Pinay

Honey Mahogany

Gia Gunn Kandy Ho Cynthia Lee Fontaine Cynthia Lee Fontaine Mayhem Miller Scarlet Envy Aiden Zhane LaLa Ri Maddy Morphosis Jax Megami Acacia Forgot Vita VonTesse Starr
Hạng 11 Nicole Paige Brooks Mimi Imfurst The Princess April Carrión Mrs. Kasha Davis Dax ExclamationPoint

Laila McQueen

Eureka O´Hara Dusty Ray Bottoms Ariel Versace Nicky Doll Tamisha Iman Orion Story Aura Mayari Geneva Karr Crystal Envy Ciara Myst
Hạng 12 Shangela Phoenix Lashauwn Beyond Monica Beverly Hillz Vivacious Jasmine Masters Charlie Hides Yuhua Hamasaki Mercedes Iman Diamond Rock M. Sakura Joey Jay Kornbread "The Snack" Jeté Robin Fierce Amanda Tori Meating Hormona Lisa Briar Blush
Hạng 13 Venus D-Lite Alisa Summers Serena ChaCha Magnolia Crawford

Kelly Mantle

Sasha Belle Kimora Blac Kalorie Karbdashian-Williams Honey Davenport Dahlia Sin Kahmora Hall Alyssa Hunter Amethyst Mirage Joella Mandy Mango
Hạng 14 Penny Tration Tempest DuJour Jaymes Mansfield Vanessa Vanjie Mateo Kahanna Montrese June Jambalaya Sugar Hershii LiqCour-Jeté Lucky Starzzz DD Fuego
Hạng 15 Soju Princess Poppy
Hạng 16 Irene Dubois
     Thí sinh được bình chọn làm Hoa hậu thân thiện của mùa.
     Thí sinh bị đuổi khỏi chương trình.
     Thí sinh từng bị loại trước đó nhưng có cơ hội thứ hai tham gia lại.
     Thí sinh từng bị loại trước đó nhưng có cơ hội thứ hai tham gia lại và bị loại ngay ở tập đó.
     Thí sinh quay trở lại từ mùa trước.
     Thí sinh bỏ cuộc.
     Thí sinh rời cuộc thi vì lí do sức khoẻ.
     Thí sinh là một trong hai người bị loại kép.
     Quán quân của mùa giải.

Các phiên bản từng vùng của RuPaul's Drag Race

Vùng/quốc gia Tên chương trình Kênh Ngày khởi chiếu Người dẫn chương trình Giám khảo hiện tại
Toàn cầu vs. The World RuPaul's Drag Race UK vs The World BBC Three 1 tháng 2, 2022
Canada's Drag Race: Canada vs The World Crave 18 tháng 11, 2022
  • Brooke Lynn Hytes
  • Brad Goreski
  • Brooke Lynn Hytes
  • Traci Melchor
Drag Race Down Under vs The World Stan 24 tháng 7, 2026
  • Michelle Visage
  • Michelle Visage
  • Rhys Nicholson
  • Lazy Susan
Royale Drag Race Philippines: Slaysian Royale WOWPresents+ 13 tháng 8, 2025
  • Paolo Ballesteros
Drag Race Mexico: Latina Royale 30 tháng 7, 2026
  • Lolita Banana
  • Taiga Brava
RuPaul's Drag Race Global All Stars Paramount+ 16 tháng 8, 2024
  • Michelle Visage
  • RuPaul
  • Jamal Sims
  Úc RuPaul's Drag Race Down Under Stan 1 tháng 5, 2021
  • RuPaul (mùa 1-3)
  • Michelle Visage (mùa 4-)
  • RuPaul (mùa 1-3)
  • Michelle Visage
  • Rhys Nicholson
  • Kita Mean (mùa 4-)
  • Spankie Jackzon (mùa 4-)
  • Isis Avis Loren (mùa 4-)
  New Zealand TVNZ OnDemand (mùa 1-3)
  Bỉ Drag Race Belgique[11] Tipik 16 tháng 2, 2023
  • Rita Baga
  • Rita Baga
  • Mustii
  • Lio (mùa 2-)
  • Lufy (mùa 1)
  Brazil Drag Race Brasil[12][13] MTV (mùa 1)Paramount+ (mùa 1)

WOWPresents+ (mùa 2-)

30 tháng 8, 2023
  • Grag Queen
  • Grag Queen
  • Bruna Braga
  • Dudu Bertholini
  Canada Canada's Drag Race Crave 2 tháng 7, 2020
  • Brooke Lynn Hytes
  • Brad Goreski (mùa 2-5)
  • Brooke Lynn Hytes
  • Traci Melchor (mùa 2-)
  • Hollywood Jade (mùa 6-)
  • Carson Kressley (mùa 6-)
  • Sarain Fox (mùa 6-)
  • Jeffrey Bowyer-Chapman (mùa 1)
  • Stacey McKenzie (mùa 1)
  • Amanda Brugel (mùa 2)
  Chile The Switch Drag Race[14][15] Mega 8 tháng 10, 2015
  • Karla Constant
  • Nicole Gaultier
  • Íngrid Cruz
  • Óscar Mediavilla (mùa 2)
  • Juan Pablo González (mùa 1)
  • Sebastián Errázuriz (mùa 1)
  Pháp Drag Race France France.tv Slash (mùa 1-2)France 2 (mùa 2-) 25 tháng 6, 2022
  • Nicky Doll
  • Daphné Bürki
  • Kiddy Smile
  • Nicky Doll
  • Loïc Prigent (mùa 4-)
  • Anggun (mùa 4-)
  • Kiddy Smile (mùa 1-3)
  Đức Drag Race Germany MTV

Paramount+

5 tháng 9, 2023
  • Barbie Breakout
  • Barbie Breakout
  • Gianni Jovanovic
  • Dianne Brill
  Áo
  Thụy Sĩ
  Ý Drag Race Italia[16][17][18] Discovery+ (mùa 1-2)Real Time (mùa 1-2)

MTV (mùa 3)Paramount+ (mùa 3)

18 tháng 11, 2021
  • Priscilla
  • Chiara Francini
  • Priscilla
  • Paola Iezzi (mùa 3)
  • Paolo Camilli (mùa 3)
  • Tommaso Zorzi (mùa 1-2)
  Nhật Bản Drag Race Japan[19] TBA TBA
  • TBA
  • TBA
  Mexico Drag Race Mexico[20] MTV (mùa 1)Paramount+ (mùa 1)

WOWPresents+ (mùa 2-)

22 tháng 6, 2023
  • Valentina (mùa 1)
  • Lolita Banana
  • Taiga Brava (mùa 2-)
  • Valentina (mùa 1)
  • Lolita Banana
  • Taiga Brava (mùa 2-)
  • Óscar Madrazo
  Hà Lan Drag Race Holland Videoland 18 tháng 9, 2020
  • Fred van Leer
  • Carlo Boszhard (S2-)
  • Fred van Leer
  • Marieke Samallo (S2-)
  • Raven van Dorst (S2-)
  Philippines Drag Race Philippines Discovery+ (mùa 1)

HBO GO

17 tháng 8, 2022
  • Paolo Ballesteros
  • BJ Pascual
  • Jiggly Caliente (mùa 1-3)
  • Jon Santos
  • KaladKaren
  • Paolo Ballesteros
  • Rajo Laurel
Drag Race Philippines: Untucked! 19 tháng 8, 2022 N/A
  Tây Ban Nha Drag Race España Atresplayer Premium[21] 30 tháng 5, 2021
  • Supremme de Luxe
  • Ana Locking
  • Javier Calvo
  • Javier Ambrossi
  • Supremme de Luxe
Drag Race España All Stars TBA
  Thụy Điển Drag Race Sverige[22][23] SVT1

SVT Play

TBA
  • Robert Fux
Drag Race Sverige: Untucked![25] TBA N/A
  Nam Phi Drag Race South Africa WOWPresents+ TBA
  • TBA
  • TBA
  Thái Lan Drag Race Thailand[26] Line TV (mùa 1-2)WOWPresents+ (mùa 3-) 15 tháng 2, 2018
  • Art Arya
  • Pangina Heals
  • Art Arya
  • Pangina Heals
  • Gus Setthachai (mùa 3-)
  • Metinee Kingpayome (mùa 3-)
  • Niti Chaichitathorn (mùa 3-)
  Anh Quốc RuPaul's Drag Race UK BBC Three

BBC One (mùa 1-3)

3 tháng 10, 2019
  Hoa Kỳ RuPaul's Drag Race Logo TV (mùa 1-8)

VH1 (mùa 9-14)

MTV (mùa 15-)

2 tháng 2, 2009
RuPaul's Drag Race: Untucked!
(Under the Hood)
Logo TV (mùa 1-6)

Youtube (mùa 7-9)

VH1 (mùa 10-14)

MTV (mùa 15-)

2 tháng 2, 2009

(Under the Hood)

1 tháng 2, 2010

(Untucked)

N/A
RuPaul's Drag U[27]

Logo TV

19 tháng 7, 2010
  • Frank Gatson Jr.
  • Lady Bunny
RuPaul's Drag Race All Stars Logo TV (mùa 1-2)

VH1 (mùa 3-5)

Paramount+ (mùa 6-)

22 tháng 10, 2012
  • Carson Kressley (mùa 2-)
  • Michelle Visage
  • Ross Mathews (mùa 3-)
  • RuPaul
RuPaul's Drag Race All Stars: Untucked! Logo TV (AS1)

VH1 (AS5)

Paramount+ (AS6)

N/A
RuPaul's Drag Race Holi-Slay Spectacular VH1 7 tháng 12, 2018
  • Michelle Visage
  • Ross Mathews
  • Todrick Hall
  • RuPaul
RuPaul's Secret Celebrity Drag Race 24 tháng 4, 2020
  • Carson Kressley
  • Michelle Visage
  • Ross Mathews
  • RuPaul
RuPaul's Drag Race Vegas Revue 21 tháng 8, 2020 N/A

Xem thêm

Tham khảo

  1. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  2. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  3. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  4. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  5. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  6. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  7. ^ a ă Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  8. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  9. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  10. ^ Sherry bị đuổi khỏi cuộc thi trước tập Chung kết.
  11. ^ [1]
  12. ^ [2]
  13. ^ [3]
  14. ^ [4]
  15. ^ (PT) Who’s That Queen? Diva Houston | Draglicious — January 20, 2021
  16. ^ (IT) BOOM! Discovery lancia la versione italiana di Drag Race. Tommaso Zorzi in giuria (già spento l’entusiasmo di Mediaset?) | davidemaggio.it — May 26, 2021
  17. ^ (IT) RuPaul’s Drag Race Italia a novembre su Discovery, ecco i giudici | BadTaste.it — June 30, 2021
  18. ^ Post by worldofwonder | Instagram — July 1, 2021
  19. ^ [5]
  20. ^ [6]
  21. ^ (ES) ATRESplayer PREMIUM adaptará para España el fenómeno global ‘Drag Race’, ganador de 19 premios Emmy | premium.atresplayer.com — November 16, 2020
  22. ^ [7]
  23. ^ [8]
  24. ^ [9]
  25. ^ [10]
  26. ^ Pangina Heals Tells All! | Drag Race Thailand | Mangled Morning | YouTube — June 16, 2021
  27. ^ Post by RuPaul | Twitter — May 9, 2013

Liên kết ngoài