Sam Ngao (huyện)
Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.
| Sam Ngao สามเงา | |
|---|---|
| — Huyện — | |
| Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. | |
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. Hiệu kỳ Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. Ấn chương | |
| Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found. Bản đồ Tak, Thái Lan với Sam Ngao | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 583: Không tìm thấy trang định rõ bản đồ định vị. "Mô đun:Location map/data/Thailand", "Bản mẫu:Bản đồ định vị Thailand", và "Bản mẫu:Location map Thailand" đều không tồn tại.Vị trí tại Thái Lan | |
| Quốc gia | Thái Lan |
| Tỉnh | Tak |
| Người sáng lập | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Đặt tên theo | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Văn phòng huyện | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Chính quyền | |
| • Kiểu | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 2,771,927 km2 (1,070,247 mi2) |
| Dân số (2007) | |
| • Tổng cộng | 32,483 |
| • Mật độ | 11,7/km2 (30/mi2) |
| Múi giờ | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Mã bưu chính | 63130 |
| Mã điện thoại | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Mã địa lý | 6303 |
| Mã ISO 3166 | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
| Thành phố kết nghĩa | Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Wd”. |
Sam Ngao (Bản mẫu:Langx) là huyện (amphoe) cực bắc thuộc tỉnh Tak, miền nam Thái Lan.
Lịch sử
Tiểu huyện (king amphoe) được thành lập năm 1930 thuộc huyện Ban Tak. Tên ban đầu là Tha Pui (ท่าปุย), và được đổi tên thành Sam Ngao năm 1939.[1] Đơn vị này đã được nâng cấp thành huyện vào năm 1958.[2]
Địa lý
Các huyện giáp ranh (từ phía nam theo chiều kim đồng hồ): Ban Tak, Mae Ramat thuộc tỉnh Tak, Omkoi, Doi Tao thuộc tỉnh Chiang Mai, Thung Hua Chang thuộc tỉnh Lamphun, Mae Phrik và Thoen thuộc tỉnh Lampang.
Nguồn nước quan trọng của huyện là sông Ping và sông Wang. Đập Bhumibol là một hồ nước nhân tạo trên sông Ping kiểm soát lũ và là trạm thủy điện.
Hành chính
Huyện này được chia thành 6 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 43 làng (muban). Sam Ngao là một đô thị phó huyện (thesaban tambon) nằm trên một phần của tambon Sam Ngao. Có 6 Tổ chức hành chính tambon.
| STT. | Tên | Thai | Dân số |
|---|---|---|---|
| 1. | Sam Ngao | สามเงา | 9.241 |
| 2. | Wang Man | วังหมัน | 4.522 |
| 3. | Yokkrabat | ยกกระบัตร | 8.200 |
| 4. | Yan Ri | ย่านรี | 3.294 |
| 5. | Ban Na | บ้านนา | 2.161 |
| 6. | Wang Chan | วังจันทร์ | 5.065 |
Tham khảo
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
Liên kết ngoài
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found.
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Article stub box”.