Bản mẫu:Short description Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “redirect hatnote”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox3cols”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.Bản mẫu:Wikidata hình ảnhLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.

Sami Khedira (Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPA”.; Bản mẫu:Langx; sinh ngày 4 tháng 4 năm 1987 ở Stuttgart) là một cựu cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Đức chơi ở vị trí tiền vệ phòng ngự.[1]

Sự nghiệp

Stuttgart

Trước khi gia nhập đội trẻ Stuttgart vào năm 1995, anh chơi ở TV Oeffingen. Trong tháng đầu tiên của mùa giải 2006-07, anh được huấn luyện viên Stuttgart vào lúc đó là Armin Veh triệu tập lên đội một. Trận ra mắt của anh là vào ngày 1 tháng 10 năm 2006 gặp Hertha BSC Berlin. Anh ghi 2 bàn đầu tiên vào ngày 29 tháng 10 trong trận thắng Schalke 04. Vào ngày 29 tháng 1 năm 2007 anh ký hợp đồng chuyên nghiệp với Stuttgart có thời hạn đến tháng 6 năm 2009.[2]

Vào ngày 9 tháng 7 năm 2008, anh gia hạn hợp đồng tới mùa hè 2011.[3]

Real Madrid

Ngày 30 tháng 7 năm 2010, Khedira đã chuyển đến Real Madrid với mức phí chuyển nhượng không được tiết lộ.[4] Tuy nhiên, ước tính mức phí là khoảng 14 triệu euro.[5] Anh có trận đấu đầu tiên cho Real Madrid vào ngày 13 tháng 8 năm 2010 trong trận giao hữu với Bayern München, trận đấu mà Real đã giành thắng lợi 4-2 sau những loạt sút luân lưu.[6]

Trận đấu đầu tiên của Khedira tại La Liga là khi anh được tung vào sân thay cho Álvaro Arbeloa ở phút 62 trận hoà 0-0 với Mallorca ngày 29 tháng 8.[7]

Juventus

Mùa giải 2015/2016 anh chuyển qua khoác áo Juventus. Ở đây anh được giao vị trí tiền vệ trung tâm. Với khả năng phòng ngự cùng kĩ thuật kiểm soát bóng anh chính là một trong những tân binh chất lượng cho Juventus sau khi Tevez, Pirlo, Vidal ra đi

Hertha BSC

Vào ngày 1 tháng 2 năm 2021, Khedira trở lại Bundesliga, ký hợp đồng với Hertha BSC.Vào ngày 5 tháng 2 năm 2021, anh ra mắt trong trận thua 0-1 trước Bayern Munich. Vào ngày 19 tháng 5 năm 2021, anh tuyên bố sẽ giải nghệ vào cuối mùa giải 2020–21.

Thi đấu quốc tế

Tiền vệ Khedira đã có 30 lần xuất hiện trong các cấp độ đội trẻ của Đức, từng là thành viên đội U21, là đội trưởng ở giải Vô địch U21 châu Âu 2009, giải đấu mà Đức vô địch.

Khedria có trận ra mắt cho đội tuyển quốc gia Đức vào ngày 5 tháng 9 năm 2009 trong trận giao hữu gặp đội tuyển bóng đá quốc gia Nam Phi. Anh vào sân ở phút 73 thay Simon Rolfes.[8]

Khedira đã được huấn luyện viên Joachim Löw chọn vào danh sách 23 cầu thủ Đức tham dự World Cup 2010 tại Nam Phi.[9] Anh cũng là người ghi bàn thắng cuối cùng của đội tuyển Đức tại giải đấu này, ấn định chiến thắng 3-2 trong trận tranh huy chương đồng với Uruguay vào ngày 10 tháng 7 năm 2010.[10]

Năm 2014, anh cùng đội tuyển Đức giành chức vô địch lần thứ tư sau khi vượt qua Bản mẫu:Nft/code ở trận chung kết.

Anh tiếp tục được triệu tập tham dự World Cup 2018 diễn ra tại Nga, tuy nhiên đội tuyển Đức trở thành nhà cựu vô địch sau khi thất bại 0-2 trước Bản mẫu:Nft/code ở lượt trận cuối vòng bảng. Sau giải đấu đó, Sami Khedira chính thức chia tay đội tuyển quốc gia sau 9 năm gắn bó, tổng cộng anh đã thi đấu 77 trận và ghi được 7 bàn thắng.

Cuộc sống

Bố anh là người Tunisia và mẹ anh là người Đức.[11] Em trai của Sami là Rani chơi cho đội trẻ Stuttgart và là thành viên đội U15 Đức.[12]

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc giaBản mẫu:Efn Châu lụcBản mẫu:Efn KhácBản mẫu:Efn Tổng cộng Nguồn
Hạng đấu Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
VfB Stuttgart II 2004–05 Regionalliga Süd 5 0 5 0 [13]
2005–06 7 0 7 0 [14]
2006–07 9 1 9 1 [15]
Tổng cộng 21 1 0 0 0 0 0 0 21 1
VfB Stuttgart 2006–07 Bundesliga 22 4 4 0 26 4 [15]
2007–08 24 1 4 0 5 0 1 0 34 1 [16][17]
2008–09 27 7 2 0 8 1 37 8 [18][19]
2009–10 25 2 2 1 8 0 35 3 [20]
Tổng cộng 98 14 12 1 21 1 1 0 132 16
Real Madrid 2010–11 La Liga 25 0 7 0 8 0 40 0 [21]
2011–12 28 2 4 1 8 1 2 0 42 4 [21]
2012–13 25 3 6 1 11 0 2 0 44 4 [21]
2013–14 13 1 0 0 5 0 18 1 [21]
2014–15 11 0 3 0 2 0 1 0 17 0 [21]
Tổng cộng 102 6 20 2 34 1 5 0 161 9
Juventus 2015–16 Serie A 20 5 1 0 4 0 0 0 25 5 [21]
2016–17 31 5 3 0 11 0 1 0 46 5 [21]
2017–18 26 9 4 0 8 0 1 0 39 9 [21]
2018–19 10 2 2 0 4 0 1 0 17 2 [21]
2019–20 12 0 1 0 5 0 0 0 18 0 [21]
2020–21 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 [21]
Tổng cộng 99 21 11 0 32 0 3 0 145 21
Hertha BSC 2020–21 Bundesliga 9 0 9 0 [21]
Tổng cộng sự nghiệp 329 42 43 3 87 2 9 0 468 47

Bản mẫu:Notelist

Đội tuyển quốc gia

Số lần ra sân và bàn thắng theo đội tuyển quốc gia và năm
Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
Đức
2009 1 0
2010 16 1
2011 7 0
2012 12 1
2013 8 2
2014 9 1
2015 4 0
2016 12 2
2017 3 0
2018 5 0
Tổng cộng 77 7
Danh sách các bàn thắng quốc tế được ghi bởi Sami Khedira
# Thời gian Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 10 tháng 7 năm 2010 Sân vận động Nelson Mandela Bay, Port Elizabeth, Nam Phi {{ Bản mẫu:Yesno alias = Uruguay flag alias = Flag of Uruguay.svg flag alias-1828 = Flag of Uruguay (1828-1830).svg link alias-naval = Hải quân Quốc gia Uruguay link alias-anthem = Himno Nacional (Uruguay) size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia altvar = football variant =

}} || align=center | 3–2 || align=center | 3–2 || FIFA World Cup 2010

2. 22 tháng 6 năm 2012 PGE Arena, Gdańsk, Ba Lan {{ Bản mẫu:Yesno alias = Hy Lạp flag alias = Flag of Greece.svg flag alias-old = Flag of Greece (1822-1978).svg flag alias-cũ = Flag of Greece (1822-1978).svg flag alias-1970 = Flag of Greece (1970–1975).svg flag alias-royal = State flag of Greece (1863–1924;1935–73).svg flag alias-hoàng gia = State flag of Greece (1863–1924;1935–73).svg flag alias-otto = Flag of Greece (1822-1978).svg flag alias-army = Hellenic Army War Flag.svg link alias-army = Lục quân Hy Lạp border-army = flag alias-air force=Fin Flash of Greece.svg link alias-air force=Không quân Hy Lạp flag alias-royalnavy = Naval Ensign of Kingdom of Greece.svg link alias-naval = Hải quân Hy Lạp flag alias-navy = Flag of Greece.svg link alias-navy = Hải quân Hy Lạp link alias-military = Lực lượng vũ trang Hy Lạp link alias-royalnavy = Hải quân Hoàng gia Hy Lạp size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia variant =

}} || align=center | 2–1 || align=center | 4–2 || UEFA Euro 2012

3. 6 tháng 2 năm 2013 Stade de France, Saint-Denis, Pháp {{ Bản mẫu:Yesno alias = Pháp flag alias = Flag of France (1794–1815, 1830–1974, 2020–present).svg flag alias-1790 = Flag of France (1790–1794).svg flag alias-1794 = Flag of France (1794–1815, 1830–1958).svg flag alias-1814 = Royal flag of France during the Bourbon Restoration.svg flag alias-1830 = Flag of France (1794–1815, 1830–1958).svg flag alias-1848 = Drapeau france 1848.svg flag alias-1848a = Drapeau france 1848.svg flag alias-1848b = Flag of France (1794–1815, 1830–1958).svg flag alias-1974 = Flag of France (lighter variant).svg flag alias-naval = Civil and Naval Ensign of France.svg flag alias-naval-1790 = Flag of French-Navy-Revolution.svg link alias-air force = Không lực Pháp flag alias-coast guard = French Maritime Gendarmerie racing stripe.svg border-coast guard = link alias-coast guard = Hiến binh hàng hải Pháp link alias-army = Lục quân Pháp link alias-naval = Hải quân Pháp flag alias-navy = Civil and Naval Ensign of France.svg link alias-navy = Hải quân Pháp size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia variant =

}} || align=center | 2–1 || align=center |2–1 || Giao hữu

4. 11 tháng 10 năm 2013 Sân vận động RheinEnergie, Köln, Đức {{ Bản mẫu:Yesno alias = Cộng hòa Ireland shortname alias = Ireland flag alias = Flag of Ireland.svg link alias-naval = Hải quân Ireland link alias-football = Đội tuyển bóng đá quốc gia Cộng hòa Ireland name alias-football = Cộng hòa Ireland flag alias-rugby union = Flag placeholder.svg border-rugby union = flag alias-cricket = Flag placeholder.svg border-cricket = size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia altvar = football variant =

}} || align=center | 1–0 || align=center |3–0 || Vòng loại FIFA World Cup 2014

5. 8 tháng 7 năm 2014 Mineirão, Belo Horizonte, Brasil {{ Bản mẫu:Yesno alias = Brasil flag alias = Flag of Brazil.svg flag alias-1692 = Flag of the Princes of Brazil.svg flag alias-1816 = Flag of the United Kingdom of Portugal, Brazil, and the Algarves.svg flag alias-1822 = Flag of Empire of Brazil (1822-1870).svg flag alias-1870 = Flag of Empire of Brazil (1870-1889).svg flag alias-1889 = Flag of Brazil (1889-1960).svg flag alias-1960 = Flag of Brazil (1960-1968).svg flag alias-1968 = Flag of Brazil (1968-1992).svg flag alias-army = Flag of the Brazilian Army.png link alias-army = Lục quân Brasil flag alias-air force = Brazilian Air Force fin flash.svg link alias-naval = Hải quân Brasil name alias-anthem = Brazil size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia altvar = football variant =

}} || align=center | 5–0 || align=center |7–1 || FIFA World Cup 2014

6. 11 tháng 10 năm 2016 Niedersachsenstadion, Hannover, Đức {{ Bản mẫu:Yesno alias = Bắc Ireland flag alias = Ulster Banner.svg flag alias-union = Flag of the United Kingdom.svg flag alias-x = St Patrick's saltire.svg size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia variant =

}} || align=center | 2–0 || align=center | 2–0 || rowspan="2"| Vòng loại FIFA World Cup 2018

7. 11 tháng 11 năm 2016 Sân vận động San Marino, Serravalle, San Marino {{ Bản mẫu:Yesno alias = San Marino flag alias = Flag of San Marino.svg flag alias-1465 = Old Flag of San Marino.svg flag alias-1862 = Flag of San Marino (before 2011).svg size = name = altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia variant =

}} || align=center | 1–0 || align=center | 8–0

Danh hiệu

 
Khedira ăn mừng chức vô địch Bundesliga cùng câu lạc bộ VfB Stuttgart vào năm 2007.

VfB Stuttgart[22]

Real Madrid[22]

Juventus[22]

U-21 Đức

Đức

Cá nhân

Khác

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  2. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  3. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  4. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  5. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  6. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  7. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  8. ^ Mesut Oezil, "nhạc trưởng" mới của ĐT Đức: "Hành khúc Thổ Nhĩ Kỳ"
  9. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  10. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  11. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  12. ^ U 15-Junioren Team Nationalspieler Rani Khedira Deutscher Fussball-Bund
  13. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  14. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  15. ^ a ă Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  16. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  17. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  18. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  19. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  20. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  21. ^ a ă â b c d đ e ê g h i Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  22. ^ a ă â Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  23. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  24. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  25. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  26. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  27. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  28. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Side box

Bản mẫu:Navboxes colour Bản mẫu:Đội hình tiêu biểu tại Giải vô địch bóng đá châu Âu 2012

Bản mẫu:Authority control