Srđan Babić
Srđan Babić (Kirin Serbia: Срђан Бабић; sinh ngày 22 tháng 4 năm 1996) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp thi đấu ở vị trí hậu vệ cho câu lạc bộ Giải bóng đá Ngoại hạng Nga Spartak Moskva. Sinh ra tại Bosnia, anh thi đấu cho đội tuyển quốc gia Serbia.
|
Babić với Spartak Moskva năm 2024 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Srđan Babić[1] | ||
| Ngày sinh | 22 tháng 4, 1996 | ||
| Nơi sinh | Banja Luka, Bosna và Hercegovina | ||
| Chiều cao | 1,95 m[2] | ||
| Vị trí | Trung vệ | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Spartak Moskva | ||
| Số áo | 6 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| –2011 | Borac Banja Luka | ||
| 2011–2014 | Vojvodina | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2014–2015 | Vojvodina | 32 | (0) |
| 2015–2017 | Real Sociedad B | 31 | (3) |
| 2016–2017 | → Reus (mượn) | 11 | (1) |
| 2017–2021 | Red Star Belgrade | 60 | (7) |
| 2020–2021 | → Famalicão (mượn) | 27 | (1) |
| 2021–2023 | Almería | 72 | (4) |
| 2023– | Spartak Moskva | 53 | (3) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2012 | U-17 Serbia[a] | 6 | (1) |
| 2013–2015 |
U-19 SerbiaLỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; ref không có tên phải có nội dung | 14 | (2) |
| 2014–2015 | U-20 Serbia | 10 | (0) |
| 2015–2019 | U-21 Serbia | 6 | (1) |
| 2022– | Serbia | 10 | (1) |
Thành tích huy chương | |||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 18 tháng 10 năm 2025 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 20 tháng 3 năm 2025 | |||
Sự nghiệp câu lạc bộ
Vojvodina
Babić bắt đầu sự nghiệp tại câu lạc bộ quê nhà Borac Banja Luka, trước khi gia nhập hệ thống trẻ của Vojvodina vào tháng 8 năm 2011. Anh ra mắt đội một dưới thời huấn luyện viên Branko Babić vào ngày 1 tháng 3 năm 2014, thi đấu trọn 90 phút trong chiến thắng 2–0 trên sân nhà trước Voždovac.[3] Dù chỉ có tám lần ra sân tại giải vô địch trong mùa giải 2013–14, Babić vẫn được đưa vào đội hình tiêu biểu của giải đấu. Anh cũng giúp đội giành Cúp bóng đá Serbia, ghi một bàn trong chiến thắng 2–0 trước Jagodina ở trận chung kết.[4] Trong mùa giải 2014–15, Babić là lựa chọn thường xuyên ở vị trí trung vệ, ra sân 27 trận trên mọi đấu trường.
Real Sociedad
Ngày 8 tháng 7 năm 2015, Babić ký hợp đồng bốn năm với đội bóng Tây Ban Nha Real Sociedad, được phân về đội dự bị tại Segunda División B.[5] Anh là cầu thủ đá chính không thể tranh cãi trong mùa giải 2015–16, ra sân 31 trận và ghi ba bàn.
Cho Reus mượn
Ngày 31 tháng 8 năm 2016, Babić được cho câu lạc bộ Segunda División Reus Deportiu mượn trong mùa giải đó.[6] Là phương án dự bị cho Pichu Atienza và Jesús Olmo, anh góp mặt trong 11 trận, đồng thời ghi bàn thắng chuyên nghiệp đầu tiên khi lập công duy nhất cho đội trong trận thua 1–2 trên sân nhà trước Córdoba vào ngày 4 tháng 12.
Red Star Belgrade
Ngày 7 tháng 7 năm 2017, Babić ký hợp đồng cho mượn một năm với câu lạc bộ Serbian SuperLiga Red Star Belgrade.[7] Giữa mùa giải 2017–18, Red Star mua đứt hợp đồng của anh và Babić ký hợp đồng chính thức với câu lạc bộ với mức phí 800.000 euro.[8] Ngày 9 tháng 2 năm 2018, Babić ký hợp đồng mới bốn năm với Red Star Belgrade.[9] Babić ghi bàn thắng đầu tiên cho Red Star trong chiến thắng 5–2 trên sân khách trước Mladost Lučani vào ngày 1 tháng 4 năm 2018, sau pha kiến tạo từ phạt góc của Slavoljub Srnić.[10] Ngày 12 tháng 8 năm 2018, Babić ghi bàn trong chiến thắng 3–0 trên sân nhà trước Spartak Subotica.[11]
Almería
Ngày 30 tháng 8 năm 2021, Babić trở lại Tây Ban Nha sau khi đồng ý gia nhập UD Almería ở giải hạng hai theo hợp đồng cho mượn một năm.[12] Ngày 5 tháng 6 năm sau, sau khi góp công giúp câu lạc bộ thăng hạng lên La Liga với tư cách nhà vô địch, anh ký hợp đồng chính thức đến năm 2026.[13]
Spartak Moskva
Ngày 21 tháng 8 năm 2023, Babić ký hợp đồng ba năm với câu lạc bộ Giải bóng đá Ngoại hạng Nga Spartak Moskva.[14]
Sự nghiệp quốc tế
Babić đại diện cho U-19 Serbia tại Giải vô địch bóng đá U-19 châu Âu 2014, nơi đội bị Bồ Đào Nha loại ở bán kết. Anh cũng là thành viên thường xuyên của đội giành chức vô địch Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới.[15]
Babić ra mắt đội tuyển quốc gia Serbia trong trận Nations League gặp Thụy Điển vào tháng 9 năm 2022.[16] Tháng 11 năm 2022, anh được chọn vào đội hình Serbia tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2022 tại Qatar.[17] Anh thi đấu trong trận vòng bảng gặp Cameroon, vào sân thay người ở phút 78, thay cho Miloš Veljković.[18]
Babić được chọn vào đội hình Serbia tham dự Giải vô địch bóng đá châu Âu 2024, nhưng không ra sân trận nào tại giải đấu.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 18 tháng 10 năm 2025[19]
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | Cúp | Châu lục | Tổng cộng | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | ||
| Vojvodina | 2013–14 | Serbian SuperLiga | 8 | 0 | 3 | 1 | 0 | 0 | 11 | 1 |
| 2014–15 | 24 | 0 | 2 | 0 | 1 | 0 | 27 | 0 | ||
| Tổng cộng | 32 | 0 | 5 | 1 | 1 | 0 | 38 | 1 | ||
| Real Sociedad B | 2015–16 | Segunda División B | 31 | 3 | — | — | 31 | 3 | ||
| Reus (mượn) | 2016–17 | Segunda División | 11 | 1 | 1 | 0 | — | 12 | 1 | |
| Red Star Belgrade | 2017–18[b] | Serbian SuperLiga | 25 | 1 | 2 | 0 | 3 | 0 | 30 | 1 |
| 2018–19 | 21 | 3 | 5 | 0 | 6 | 0 | 32 | 3 | ||
| 2019–20 | 11 | 3 | 2 | 0 | 4 | 0 | 17 | 3 | ||
| 2021–22 | 3 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 3 | 0 | ||
| Tổng cộng | 60 | 7 | 9 | 0 | 13 | 0 | 82 | 7 | ||
| Famalicão (mượn) | 2020–21 | Giải bóng đá Ngoại hạng Bồ Đào Nha | 27 | 1 | 2 | 0 | — | 29 | 1 | |
| Almería | 2021–22 | La Liga | 37 | 1 | 3 | 0 | — | 40 | 1 | |
| 2022–23 | 34 | 3 | 0 | 0 | — | 34 | 3 | |||
| 2023–24 | 1 | 0 | 0 | 0 | — | 1 | 0 | |||
| Tổng cộng | 72 | 4 | 3 | 0 | — | 75 | 4 | |||
| Spartak Moskva | 2023–24 | Giải bóng đá Ngoại hạng Nga | 17 | 1 | 6 | 2 | — | 23 | 3 | |
| 2024–25 | Giải bóng đá Ngoại hạng Nga | 26 | 2 | 6 | 0 | — | 32 | 2 | ||
| 2025–26 | Giải bóng đá Ngoại hạng Nga | 10 | 0 | 3 | 0 | — | 13 | 0 | ||
| Tổng cộng | 53 | 3 | 15 | 2 | — | 68 | 5 | |||
| Tổng cộng sự nghiệp | 286 | 19 | 35 | 3 | 14 | 0 | 335 | 22 | ||
Quốc tế
- Tính đến 20 tháng 3 năm 2025
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Serbia | 2022 | 3 | 0 |
| 2023 | 4 | 1 | |
| 2024 | 2 | 0 | |
| 2025 | 1 | 0 | |
| Tổng cộng | 10 | 1 | |
- Tỷ số và kết quả liệt kê bàn thắng của Serbia trước, cột tỷ số biểu thị tỷ số sau mỗi bàn thắng của Babić.
| Thứ tự | Ngày | Địa điểm | Lần khoác áo | Đối thủ | Tỷ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 19 tháng 11 năm 2023 | Sân vận động Dubočica, Leskovac, Serbia | 7 | Bulgaria | 2–2 | 2–2 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá châu Âu 2024 |
Danh hiệu
Vojvodina
Red Star Belgrade
Almería
Serbia
Cá nhân
- Đội hình tiêu biểu Serbian SuperLiga: 2013–14
Huân chương
- Huân chương Công trạng (Republika Srpska)[20]
Ghi chú
Tham khảo
- ^ "FIFA World Cup Qatar 2022 – tại list: Serbia (SRB)" (PDF). FIFA. ngày 15 tháng 11 năm 2022. tr. 26. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2022.
- ^ "Srđan Babić" (bằng tiếng Tây Ban Nha). UD Almería. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2022.
- ^ "VOJVODINA-VOŽDOVAC 2 : 0" (bằng tiếng Serbian). fkvojvodina.rs. ngày 1 tháng 3 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2014.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Babić za "Sport": Banjalučki i na rastanku od Novog Sada" (bằng tiếng Serbian). novosti.rs. ngày 1 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2015.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Srdjan Babic, a new reinforcement for Sanse". realsociedad.com. ngày 8 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2016.
- ^ "Babic loaned to CF Reus Deportiu". realsociedad.com. ngày 31 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2016.
- ^ a b "Срђан Бабић Звездин!". Red Star Belgrade official website (bằng tiếng Serbian). ngày 7 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2017.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ a b "Звезда откупила Бабићев уговор". Red Star Belgrade official website (bằng tiếng Serbian). ngày 5 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2018.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Бабић продужио уговор". Red Star Belgrade official website (bằng tiếng Serbian). ngày 9 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2018.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Бабић – Првенац за наше навијаче". Red Star Belgrade official website (bằng tiếng Serbian). ngày 2 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2018.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Pavkov prošao audiciju za Trnavu: Zvezda je i dalje na sto posto (VIDEO)". mozzartsport.com (bằng tiếng Serbian). ngày 12 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2018.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ^ "Srdjan Babic, sexto fichaje para reforzar la defensa" [Srdjan Babic, sixth signing to bolster the defense] (bằng tiếng Tây Ban Nha). UD Almería. ngày 30 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2021.
- ^ "Babić extends stay at UD Almeria until 2026". UD Almería. ngày 5 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2022.
- ^ "Срджан Бабич стал игроком «Спартака»" (bằng tiếng Nga). F.K. Spartak Moskva. ngày 21 tháng 8 năm 2023.
- ^ "Ecstasy in Auckland as Serbia make history". fifa.com. ngày 20 tháng 6 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2015.
- ^ "Srđan Babić, international football player". EU-football.info. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2024.
- ^ "Head-coach Dragan Stojković announces the list of players for the FIFA World Cup 2022 in Qatar". Football Association of Serbia. ngày 11 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2022.
- ^ Sky Sports (ngày 28 tháng 11 năm 2022). "World Cup 2022 - Cameroon 3-3 Serbia: Vincent Aboubakar and Eric Maxim Choupo-Moting goals complete stunning comeback". Sky Sports (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2022.
- ^ a b c Srđan Babić tại Soccerway
- ^ "Dodik odlikovao "orliće" iz Srpske" (bằng tiếng Serbian). mondo.rs. ngày 25 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2016.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
Liên kết ngoài
- Srđan Babić tại BDFutbol
- Lỗi Lua trong Mô_đun:External_links tại dòng 369: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).