The First Japan Arena Tour (Girls' Generation)

Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.

The 1st Japan Arena Tour
Chuyến lưu diễn của Girls' Generation
Quốc giaNhật Bản
AlbumGirls' Generation
Ngày bắt đầuBản mẫu:Start date
Ngày kết thúcBản mẫu:End date
Số buổi diễn2 tại Osaka
2 tại Saitama
2 tại Hiroshima
2 tại Nagoya
2 tại Fukuoka
4 tại Tokyo
Thứ tự chuyến lưu diễn của Girls' Generation
Into The New World
(2009-2010)
The 1st Japan Arena Tour
(2011)
2011 Girls' Generation Tour
(2011-2012)

The 1st Japan Arena Tour là chuyến lưu diễn đầu tiên tại Nhật Bản của nhóm nhạc nữ Hàn Quốc Girls' Generation nhằm quảng bá cho album tiếng Nhật đầu tay cùng tên của họ.

Lịch sử

Ngày 7 tháng 3 năm 2011, Girls' Generation được công bố là sẽ bắt đầu chuyến lưu diễn toàn quốc đầu tiên của mình tại Nhật Bản từ ngày 18 tháng 5 năm 2011 tại Sân vận động Quốc gia YoyogiTokyo với 7 buổi diễn tại các thành phố Tokyo, Nagoya, OsakaFukuoka.[1] Chuyến lưu diễn bị hoãn lại đến ngày 31 tháng 5 năm 2011 do trận động đất và sóng thần ở Tōhoku năm 2011. Với lượng người đặt vé lên tới 300,000,[2] một số buổi diễn tại Saitama và Hiroshima đã được bổ sung, nâng tổng số buổi diễn lên 14.[3]

Nhiều phương tiện truyền thông Nhật Bản, trong đó có Mezamashi TV, đã đưa tin về chuyến lưu diễn.[4] Music Japan của NHK đã phát sóng một chương trình đặc biệt về những thành công của Girls' Generation tại Hàn Quốc cũng như sự ra mắt của nhóm tại Nhật Bản với một bài phỏng vấn được xen kẻ bởi những đoạn phim từ buổi diễn ở Osaka nằm trong chuyến lưu diễn.[5] Girls' Generation 1st Japan Arena Tour in 3D được phát sóng trên SkyPerfectTv vào ngày 21 tháng 8 năm 2011.[6]

Danh sách các màn biểu diễn

Main Set

  1. "Genie (phiên bản tiếng Nhật)"
  2. "You-aholic"
  3. "Mr. Taxi"
  4. "I'm In Love With The Hero"
  5. "Let It Rain"
  6. "Snowy Wish"
  7. "Etude"
  8. "Kissing You"
  9. "Oh! (phiên bản House)"
  10. "Almost" (Jessica solo)
  11. "Lady Marmalade" (Taeyeon & Tiffany song ca)
  12. "3" (Sunny solo)
  13. "Don't Stop the Music" (Hyoyeon solo)
  14. "The Great Escape"
  15. "Bad Girl"
  16. "Run Devil Run (phiên bản tiếng Nhật)"
  17. "Beautiful Stranger"
  18. "Hoot (phiên bản tiếng Nhật)"
  19. "If" (Yuri solo)
  20. "4 Minutes (Yoona solo)
  21. "Stuff Like That There" (Seohyun solo)
  22. "Sway" (Sooyoung solo)
  23. "Danny Boy
  24. "Complete"


Encore #1

  1. "My Child"
  2. "Cold Noodles"
  3. "HaHaHa"
  4. "Gee (phiên bản tiếng Nhật)"
  5. "Born To Be A Lady"


Encore #2

  1. "Into the New World"
  2. "Way To Go"
  3. "It's Fantastic! (phiên bản tiếng Nhật)"

Lịch diễn

Ngày Thành phố Quốc gia Địa điểm
31 tháng 5 năm 2011 Osaka Nhật Bản Hội trường Osaka-jō
1 tháng 6 năm 2011
4 tháng 6 năm 2011 Saitama Saitama Super Arena
5 tháng 6 năm 2011
17 tháng 6 năm 2011 Tokyo Sân vận động Quốc gia Yoyogi
18 tháng 6 năm 2011
28 tháng 6 năm 2011
29 tháng 6 năm 2011
2 tháng 7 năm 2011 Hiroshima Hiroshima Green Arena
3 tháng 7 năm 2011
6 tháng 7 năm 2011 Nagoya Nippon Gaishi Hall
7 tháng 7 năm 2011
17 tháng 7 năm 2011 Fukuoka Marine Messe Fukuoka
18 tháng 7 năm 2011

Chú thích

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  2. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  3. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  4. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  5. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  6. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).

Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found.