Ulanqab
Trang Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/styles.css không có nội dung.
| Ulanqab 乌兰察布 Ô Lan Sát Bố | |
|---|---|
| — Địa cấp thị — | |
| Chuyển tự chữ Hán | |
| • Giản thể | 乌兰察布 |
| • Bính âm | Wūlánchábù |
Huanghuagou gần Ulanqab, Nội Mông Cổ, Trung Quốc | |
Hiệu kỳ Ấn chương | |
Ulaanqab (màu vàng) tại Nội Mông Cổ | |
| Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 583: Không tìm thấy trang định rõ bản đồ định vị. "Mô đun:Location map/data/China", "Bản mẫu:Bản đồ định vị China", và "Bản mẫu:Location map China" đều không tồn tại.Vị trí tại Trung Quốc | |
| Tọa độ: Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “geobox coor”. | |
| Quốc gia | Trung Quốc |
| Cấp tỉnh | Nội Mông Cổ |
| Số đơn vị cấp huyện | 11 |
| Chính quyền | |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 55.000 km2 (21,000 mi2) |
| Dân số (2003) | |
| • Tổng cộng | 2.728.000 |
| • Mật độ | 50/km2 (130/mi2) |
| Mã bưu chính | 012000 |
| Website | Trang web chính thức |
Ulanqab hay Ulaan Chab (Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Lang-zh”., âm Hán Việt: Ô Lan Sát Bố thị, Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).Ulaɣančab qota, chữ Mông Cổ Kirin: Улаанцав хот) là một địa cấp thị nằm ở miền trung nam Khu tự trị Nội Mông Cổ, Trung Quốc. Thành phố này có diện tích 54.473,6 km² (vùng đô thị 521,6 km²[1]), dân số năm 2020 là 1.706.328 người[2] (vùng đô thị có 425.059 người[1]), mật độ dân số đạt 31,3239 người/km². Mã số bưu chính của thành phố là 012000, mã vùng điện thoại 0474. Quận Tập Ninh và phía bắc kỳ Chahar Hữu Dực Tiền là vùng đô thị.[2]
Hành chính
Thành phố Ulanqab được chia thành 11 đơn vị cấp huyện gồm 1 quận, 1 thành phố cấp huyện, 5 huyện và 4 kỳ.
- Quận: Tập Ninh
- Thành phố cấp huyện: Phong Trấn
- Huyện: Hưng Hòa, Trác Tư, Thương Đô, Lương Thành, Hóa Đức
- Kỳ: Tứ Tử Vương, Chahar Hữu Dực Tiền, Chahar Hữu Dực Trung, Chahar Hữu Dực Hậu
Địa lý
Ulanqab có ranh giới với Hohhot ở phía tây, Mông Cổ ở phía bắc, minh Xilingol ở phía đông bắc, tỉnh Hà Bắc ở phía đông và tỉnh Sơn Tây ở phía nam. Vùng phía tây của Ulanqab trước đây là một phần của tỉnh Tuy Viễn cũ.
Dân cư
Theo điều tra dân số Trung Quốc năm 2000, địa cấp thị này có 2.284.414 dân:
| Dân tộc | Dân số | Tỷ lệ |
|---|---|---|
| Hán | 2.203.345 | 96,45% |
| Mông Cổ | 60.064 | 2,63% |
| Mãn | 11.792 | 0,52% |
| Hồi | 7.683 | 0,34% |
| Triều Tiên | 198 | 0,01% |
| Thổ Gia | 185 | 0,01% |
| Miêu | 175 | 0,01% |
| Khác | 972 | 0,04% |
Tham khảo
- ^ a ă Ministry of Housing and Urban-Rural Development, biên tập (2019). China Urban Construction Statistical Yearbook 2017. Beijing: China Statistics Press. tr. 46. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2020.
- ^ a ă "China: Inner Mongolia (Prefectures, Leagues, Cities, Districts, Banners and Counties) - Population Statistics, Charts and Map".
Liên kết ngoài
- Website chính thức. Lưu trữ ngày 9 tháng 3 năm 2001 tại Wayback Machine