Vũ Dũng
Vũ Dũng (1949 – 2017) là một nhà ngoại giao người Việt Nam, nguyên Thứ trưởng Bộ Ngoại giao Việt Nam kiêm Chủ nhiệm Ủy ban Biên giới quốc gia, nguyên Đại sứ đặc mệnh toàn quyền tại Nhật Bản
Vũ Dũng | |
|---|---|
| Tập tin:Vũ Dũng (thứ trưởng).jpg | |
Chức vụ | |
Trưởng Đại diện tại Văn phòng Liên Hợp Quốc và Tổ chức Thương mại thế giới | |
| Nhiệm kỳ | 2009 – 2012 |
| Tiền nhiệm | Ngô Quang Xuân |
| Kế nhiệm | Nguyễn Trung Thành |
Chủ nhiệm Ủy ban Biên giới quốc gia | |
| Nhiệm kỳ | 2008 – 2009 |
| Tiền nhiệm | Lê Công Phụng |
| Vị trí | Bộ Ngoại giao Việt Nam |
| Nhiệm kỳ | 2004 – 2009 |
| Đồng cấp | Hồ Xuân Sơn (2008 – 2016) |
| Nhiệm kỳ | 1999 – 2003 |
| Tiền nhiệm | Nguyễn Quốc Dzũng |
| Kế nhiệm | Chu Tuấn Cáp |
| Vị trí | Nhật Bản |
Thông tin cá nhân | |
| Quốc tịch | |
| Sinh | 5 tháng 4, 1949 Nam Định, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa |
| Mất | 29 tháng 7, 2017 (68 tuổi) Hà Nội, Việt Nam |
| Nghề nghiệp | Nhà ngoại giao |
| Đảng chính trị | tháng 12, 1978 |
Cuộc đời và sự nghiệp
Vũ Dũng sinh ngày 5 tháng 4 năm 1949, tại thôn Dương Độ, xã Đồng Sơn, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định này là xã Nam Đồng, tỉnh Ninh Bình.[1]
Ông tham gia hoạt động cách mạng từ tháng 4 năm 1966, sĩ quan Ban Liên hợp quân sự bốn bên rồi Ban Liên hợp quân sự hai bên tại Trại Davis[1] thành viên phái đoàn đàm phán của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tại Hiệp định Paris.[2] Sau này là Bí thư báo chí rồi Đại sứ – Trưởng Đại diện thường trực Việt Nam bên cạnh Văn phòng Liên Hợp Quốc và Tổ chức Thương mại thế giới và các tổ chức quốc tế khác tại Genève.[1]
Vũ Dũng được kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam từ tháng 12 năm 1978.[1]
Tù năm 1999 đến 2003, Vũ Dũng là Đại sứ đặc mệnh toàn quyền Việt Nam tại Nhật Bản. Năm 2004, ông được bổ nhiệm làm Thứ trưởng Bộ Ngoại giao Việt Nam.[2]
Năm 2007, Ban Biên giới của Chính phủ cải tổ thành Ủy ban Biên giới quốc gia do các Thứ trưởng Bộ Ngoại giao Vũ Dũng, Hồ Xuân Sơn kiêm vai trò Chủ nhiệm.[2]
Sau đó ông giữ các chức vụ Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước; Trợ lý Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam.[1]
Vinh danh[1]
- Hàm Đại sứ bậc II (trọn đời).
- Huân chương Độc lập – Hạng Nhì
- Huân chương Lao động – Hạng Nhì (2009)[3]
- Huân chương Chiến sỹ vẻ vang – Hạng Nhất, Nhì và Ba
- Huân chương Tự do Isala của Lào – Hạng Ba
Xem thêm
Tham khảo
- ^ a b c d e f g "Đồng chí Vũ Dũng, nguyên Thứ trưởng Bộ Ngoại giao từ trần". Báo Công an Nhân dân điện tử. ngày 31 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2026.
- ^ a b c Nguyễn Kim Nga; Cù Thúy Lan; Hoàng Thu Quỳnh (2015). Bộ Ngoại giao: 70 năm xây dựng và phát triển (1945-2015). Nhà xuất bản Chính trị quốc gia. tr. 206, 282, 290, 330.
- ^ "Trao Huân chương Lao động hạng Nhì cho Thứ trưởng Bộ Ngoại giao Vũ Dũng". Báo Điện tử Tiếng nói Việt Nam. ngày 25 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2026.