Bước tới nội dung

Tổ chức Thương mại Thế giới

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bản mẫu:1000 bài cơ bản Bản mẫu:Hộp thông tin tổ chức Tổ chức Thương mại Thế giới là một tổ chức quốc tế có trụ sở chính tại Genève, Thụy Sĩ,[1] có chức năng điều chỉnh và tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại quốc tế.[2] Các chính phủ sử dụng tổ chức này để thiết lập, sửa đổi và thực thi các quy tắc quản lý thương mại quốc tế thông qua sự hợp tác với Hệ thống Liên Hợp Quốc.[2][3] WTO là tổ chức kinh tế quốc tế lớn nhất thế giới, với 166 thành viên đại diện cho hơn 98% thương mại toàn cầu và GDP toàn cầu.[4][5][6]

WTO tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại hàng hóa, dịch vụ và sở hữu trí tuệ giữa các quốc gia tham gia bằng cách cung cấp khuôn khổ để đàm phán các hiệp định thương mại, thường nhằm mục đích giảm hoặc xóa bỏ thuế quan, hạn ngạch và các hạn chế khác; các thỏa thuận này được ký kết bởi đại diện của các chính phủ thành viên[7]:fol.9–10 và được phê chuẩn bởi cơ quan lập pháp của họ.[8] WTO cũng quản lý giải quyết tranh chấp độc lập để thực thi việc tuân thủ các hiệp định thương mại của những bên tham gia và giải quyết các tranh chấp liên quan đến thương mại.[9] Tổ chức này cấm phân biệt đối xử giữa các đối tác thương mại, nhưng đưa ra các ngoại lệ cho mục tiêu bảo vệ môi trường, an ninh quốc gia và các mục tiêu quan trọng khác.[9]

Tổ chức này chính thức đi vào hoạt động vào ngày 1 tháng 1 năm 1995, theo Hiệp định Marrakesh năm 1994, do đó thay thế Hiệp định chung về thuế quan và thương mại (GATT) được thành lập vào năm 1948.

Cơ quan ra quyết định cao nhất của tổ chức này là Hội nghị Bộ trưởng, bao gồm tất cả các thành viên và thường họp hai năm một lần; sự đồng thuận được nhấn mạnh trong mọi quyết định.[10] Các chức năng hàng ngày được xử lý bởi Hội đồng chung, bao gồm đại diện từ tất cả các thành viên.[11] Một Ban thư ký gồm hơn 600 nhân viên, do Tổng giám đốc và bốn phó giám đốc đứng đầu, cung cấp các dịch vụ hành chính, chuyên môn và kỹ thuật.[12] Ngân sách hàng năm của WTO là khoảng 220 triệu đô la Mỹ, được các thành viên đóng góp dựa trên tỷ lệ thương mại quốc tế của họ.[13]

Các nghiên cứu cho thấy WTO đã tăng cường thương mại và giảm các rào cản thương mại.[14][15][16][17] WTO cũng đã tác động đến các thỏa thuận thương mại nói chung; phần lớn các thỏa thuận thương mại ưu đãi (PTA) đều đề cập rõ ràng đến WTO, với một phần đáng kể văn bản được sao chép từ các thỏa thuận của WTO.[18] Mục tiêu 10 của Mục tiêu phát triển bền vững của Liên hợp quốc cũng đề cập đến các thỏa thuận của WTO như là công cụ giảm bất bình đẳng.[19] Tuy nhiên, những người chỉ trích cho rằng những lợi ích của thương mại tự do do WTO tạo điều kiện không được chia sẻ bình đẳng.[20][21]

Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức WTO vào ngày 11/1/2007.

Lịch sử

Các nhà kinh tế học người Mỹ Harry Dexter White (trái) và John Maynard Keynes (phải) tại Hội nghị Bretton WoodsNew Hampshire[22]

Tiền thân của WTO, Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (GATT), được thành lập theo một hiệp ước đa phương của 23 quốc gia vào năm 1947 sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, sau sự ra đời của các tổ chức đa phương mới khác dành riêng cho hợp tác kinh tế quốc tế—chẳng hạn như Ngân hàng Thế giới (thành lập năm 1944) và Quỹ Tiền tệ Quốc tế (thành lập năm 1944–1945). Một tổ chức quốc tế tương đương về thương mại, có tên là Tổ chức Thương mại Quốc tế (ITO), chưa bao giờ được thành lập, vì Mỹ và các bên ký kết khác không phê chuẩn hiệp ước thành lập,[23][24][25] và do đó GATT dần trở thành một tổ chức quốc tế trên thực tế.[26]

Các cuộc đàm phán của GATT trước Vòng đàm phán Uruguay

Bảy vòng đàm phán đã diễn ra theo Hiệp định chung về thuế quan và thương mại (1949 đến 1979). Các vòng đàm phán thương mại GATT thực sự đầu tiên.[27] (1947 đến 1960) tập trung vào việc tiếp tục cắt giảm thuế quan. Sau đó, Vòng đàm phán Kennedy vào giữa những năm 1960 đã đưa ra một thỏa thuận chống bán phá giá của GATT và một phần về phát triển. Vòng đàm phán Tokyo trong những năm bảy mươi đại diện cho nỗ lực lớn đầu tiên nhằm giải quyết các rào cản thương mại không dưới hình thức thuế quan và cải thiện hệ thống, thông qua một loạt các thỏa thuận về các rào cản phi thuế quan, trong một số trường hợp diễn giải các quy tắc hiện có của GATT và trong những trường hợp khác đã tạo ra một nền tảng hoàn toàn mới. Vì không phải tất cả các thành viên GATT đều chấp nhận các thỏa thuận đa phương này, nên chúng thường được gọi một cách không chính thức là "bộ luật". (Vòng đàm phán Uruguay đã sửa đổi một số bộ luật này và biến chúng thành các cam kết đa phương được tất cả các thành viên WTO chấp nhận. Chỉ có bốn bộ luật vẫn là đa phương (các bộ luật về mua sắm của chính phủ, thịt bò, máy bay dân dụng và các sản phẩm từ sữa), nhưng vào năm 1997, các thành viên WTO đã đồng ý chấm dứt các thỏa thuận về thịt bò và sữa, chỉ còn lại hai bộ luật.[28]) Bất chấp những nỗ lực vào giữa những năm 1950 và 1960 nhằm thiết lập một số hình thức cơ chế thể chế cho thương mại quốc tế, GATT vẫn tiếp tục hoạt động trong gần nửa thế kỷ như một chế độ hiệp ước đa phương bán thể chế hóa trên cơ sở tạm thời.[29]

Vòng đàm phán Uruguay: 1986–1994

Trước lễ kỷ niệm 40 năm thành lập GATT (dự kiến vào năm 1987–1988), các thành viên GATT đã kết luận rằng hệ thống GATT đang phải cố gắng thích ứng với nền kinh tế toàn cầu hóa.[30][31] Để ứng phó với các vấn đề được xác định trong Tuyên bố của Bộ trưởng năm 1982 (những thiếu sót về mặt cấu trúc, tác động lan tỏa của chính sách của một số quốc gia đối với thương mại thế giới mà GATT không thể quản lý, v.v.), một cuộc họp tại Punta del Este, Uruguay, đã khởi động vòng đàm phán GATT thứ tám—được gọi là "Vòng đàm phán Uruguay"—vào tháng 9 năm 1986.[32][33]

Trong nhiệm vụ đàm phán lớn nhất về thương mại từng được nhất trí, các cuộc đàm phán Vòng đàm phán Uruguay nhằm mục đích mở rộng hệ thống thương mại sang một số lĩnh vực mới, đáng chú ý là thương mại dịch vụ và sở hữu trí tuệ, và cải cách thương mại trong các lĩnh vực nhạy cảm của nông nghiệp và dệt may; tất cả các điều khoản ban đầu của GATT đều được xem xét lại.[31] Đạo luật cuối cùng kết thúc Vòng đàm phán Uruguay và chính thức thiết lập chế độ WTO đã được ký kết vào ngày 15 tháng 4 năm 1994, trong cuộc họp cấp bộ trưởng tại Marrakesh, Maroc—do đó được gọi là Hiệp định Marrakesh.[34]

GATT vẫn tồn tại như một hiệp ước chung của WTO về thương mại hàng hóa, được cập nhật sau các cuộc đàm phán Vòng đàm phán Uruguay (có sự phân biệt giữa GATT 1994, các phần cập nhật của GATT, và GATT 1947, thỏa thuận ban đầu vẫn là cốt lõi của GATT 1994).[30] Tuy nhiên, GATT 1994 không phải là thỏa thuận ràng buộc pháp lý duy nhất được đưa vào thông qua Đạo luật cuối cùng tại Marrakesh; một danh sách dài khoảng 60 thỏa thuận, phụ lục, quyết định và sự hiểu biết đã được thông qua. Các thỏa thuận được chia thành sáu phần chính:

Về nguyên tắc của WTO liên quan đến "mức ràng buộc trần" thuế quan (Số 3), Vòng đàm phán Uruguay đã thành công trong việc tăng cam kết ràng buộc của cả các nước phát triển và đang phát triển, như có thể thấy trong tỷ lệ thuế quan ràng buộc trước và sau các cuộc đàm phán 1986–1994.[37]

Chức năng

WTO có các chức năng sau:

Đàm phán

Phần lớn các quyết định của WTO đều dựa trên cơ sở đàm phánđồng thuận. Mỗi thành viên của WTO có một phiếu bầu có giá trị ngang nhau. Nguyên tắc đồng thuận có ưu điểm là nó khuyến khích nỗ lực tìm ra một quyết định khả dĩ nhất được tất cả các thành viên chấp nhận. Nhược điểm của nó là tiêu tốn nhiều thời gian và nguồn lực để có được một quyết định đồng thuận. Đồng thời, nó dẫn đến xu hướng sử dụng những cách diễn đạt chung chung trong hiệp định đối với những vấn đề có nhiều tranh cãi, khiến cho việc diễn giải các hiệp định gặp nhiều khó khăn.

Trên thực tế, đàm phán của WTO diễn ra không phải qua sự nhất trí của tất cả các thành viên, mà qua một quá trình đàm phán không chính thức giữa những nhóm nước. Những cuộc đàm phán như vậy thường được gọi là "đàm phán trong phòng xanh" (tiếng Anh: "Green Room" negotiations), lấy theo màu của phòng làm việc của Tổng giám đốc WTO tại Genève, Thụy Sĩ. Chúng còn được gọi là "Hội nghị Bộ trưởng thu hẹp" (Mini-Ministerials) khi chúng diễn ra ở các nước khác. Quá trình này thường bị nhiều nước đang phát triển chỉ trích vì họ hoàn toàn phải đứng ngoài các cuộc đàm phán như vậy [2].

Richard Steinberg (2002) lập luận rằng mặc dù mô hình đồng thuận của WTO đem lại vị thế đàm phán ban đầu dựa trên nền tảng luật lệ, các vòng đàm phán thương mại kết thúc thông qua vị thế đàm phán dựa trên nền tảng sức mạnh có lợi cho Liên minh châu ÂuHoa Kỳ, và có thể không đem đến sự cải thiện Pareto. Thất bại nổi tiếng nhất và cũng gần đây nhất trong việc đạt được một sự đồng thuận là tại các Hội nghị Bộ trưởng diễn ra ở Seattle (1999) và Cancún (2003) do một số nước đang phát triển không chấp thuận các đề xuất được đưa ra.

WTO bắt đầu tiến hành vòng đàm phán hiện tại, Vòng đàm phán Doha, tại Hội nghị Bộ trưởng lần thứ 4 diễn ra tại Doha, Qatar vào tháng 11 năm 2001. Các cuộc đàm phán diễn ra căng thẳng và chưa đạt được sự nhất trí, mặc dù đàm phán vẫn đang tiếp diễn qua suốt Hội nghị Bộ trưởng lần thứ 5 tại Cancún, México vào năm 2003 và Hội nghị Bộ trưởng lần thứ 6 tại Hồng Kông từ ngày 13 tháng 12 đến ngày 18 tháng 12 năm 2005.

Bản mẫu:V[38]
Tên Bắt đầu Kéo dài Số quốc gia
Genevra Tháng 4, 1946 7 tháng 23
Currency Tháng 4, 1949 5 tháng 13
Thổ Nhĩ Kỳ Tháng 9, 1950 8 tháng 38
Genevra II Tháng 1, 1956 5 tháng 26
Dylan Tháng 9, 1960 11 tháng 26
Kennedy Tháng 5, 1964 37 tháng 62
Tokyo Tháng 9, 1973 74 tháng 102
Uruguay Tháng 9, 1986 87 tháng 123
Doha Tháng 11, 2001 ? 141


Giải quyết tranh chấp

Ngoài việc là diễn đàn đàm phán các quy định thương mại, WTO còn hoạt động như một trọng tài giải quyết các tranh chấp giữa các nước thành viên liên quan đến việc áp dụng quy định của WTO. Không giống như các tổ chức quốc tế khác, WTO có quyền lực đáng kể trong việc thực thi các quyết định của mình thông qua việc cho phép áp dụng trừng phạt thương mại đối với thành viên không tuân thủ theo phán quyết của WTO. Một nước thành viên có thể kiện lên Cơ quan Giải quyết Tranh chấp của WTO nếu như họ tin rằng một nước thành viên khác đã vi phạm quy định của WTO [3].

Hệ thống giải quyết tranh chấp của WTO bao gồm hai cấp: sơ thẩm và phúc thẩm. Ở cấp sơ thẩm, tranh chấp sẽ được giải quyết bởi một Ban Hội thẩm Giải quyết Tranh chấp. Ban hội thẩm này thông thường gồm 3 đên 5 chuyên gia trong lĩnh vực thương mại liên quan. Ban hội thẩm sẽ nghe lập luận của các bên và soạn thảo một báo cáo trình bày những lập luận này, kèm theo là phán quyết của ban hội thẩm. Trong trường hợp các bên tranh chấp không đồng ý với nội dung phán quyết của ban hội thẩm thì họ có thể thực hiện thủ tục khiếu nại lên Cơ quan phúc thẩm. Cơ quan này sẽ xem xét đơn khiếu nại và có phán quyết liên quan trong một bản báo cáo giải quyết tranh chấp của mình. Phán quyết của các cơ quan giải quyết tranh chấp nêu trên sẽ được thông qua bởi Hội đồng Giải quyết Tranh chấp. Báo cáo của cơ quan giải quyết tranh chấp cấp phúc thẩm sẽ có hiệu lực cuối cùng đối với vấn đề tranh chấp nếu không bị Hội đồng Giải quyết Tranh chấp phủ quyết tuyệt đối (hơn 3/4 các thành viên Hội đồng giải quyết tranh chấp bỏ phiếu phủ quyết phán quyết liên quan).

Trong trường hợp thành viên vi phạm quy định của WTO không có các biện pháp sửa chữa theo như quyết định của Hội đồng Giải quyết Tranh chấp, Hội đồng có thể ủy quyền cho thành viên đi kiện áp dụng các "biện pháp trả đũa" (trừng phạt thương mại). Những biện pháp như vậy có ý nghĩa rất lớn khi chúng được áp dụng bởi một thành viên có tiềm lực kinh tế mạnh như Hoa Kỳ hay Liên minh châu Âu. Ngược lại, ý nghĩa của chúng giảm đi nhiều khi thành viên đi kiện có tiềm lực kinh tế yếu trong khi thành viên vi phạm có tiềm lực kinh tế mạnh hơn, chẳng hạn như trong tranh chấp mang mã số DS 267 về trợ cấp bông trái phép của Hoa Kỳ [4].

Cơ cấu tổ chức

Tất cả các thành viên WTO đều có thể tham gia vào các hội đồng, ủy ban của WTO, ngoại trừ Cơ quan Phúc thẩm, các Ban Hội thẩm Giải quyết Tranh chấp và các ủy ban đặc thù.

Cấp cao nhất: Hội nghị Bộ trưởng

Cơ quan quyền lực cao nhất của WTO là Hội nghị Bộ trưởng diễn ra ít nhất hai năm một lần. Hội nghị có sự tham gia của tất cả các thành viên WTO. Các thành viên này có thể là một nước hoặc một liên minh thuế quan (chẳng hạn như Cộng đồng châu Âu). Hội nghị Bộ trưởng có thể ra quyết định đối với bất kỳ vấn đề trong các thỏa ước thương mại đa phương của WTO..

Cấp thứ hai: Đại hội đồng

Công việc hàng ngày của WTO được đảm nhiệm bởi 3 cơ quan: Đại hội đồng, Hội đồng Giải quyết Tranh chấp và Hội đồng Rà soát Chính sách Thương mại. Tuy tên gọi khác nhau, nhưng thực tế thành phần của 3 cơ quan đều giống nhau, đều bao gồm đại diện (thường là cấp đại sứ hoặc tương đương) của tất cả các nước thành viên. Điểm khác nhau giữa chúng là chúng được nhóm họp để thực hiện các chức năng khác nhau của WTO.

  1. Đại hội đồng là cơ quan ra quyết định cao nhất của WTO tại Geneva, được nhóm họp thường xuyên. Đại hội đồng bao gồm đại diện (thường là cấp đại sứ hoặc tương đương) của tất cả các nước thành viên và có thẩm quyền quyết định nhân danh hội nghị bộ trưởng (vốn chỉ nhóm họp hai năm một lần) đối với tất cả các công việc của WTO.
  2. Hội đồng Giải quyết Tranh chấp được nhóm họp để xem xét và phê chuẩn các phán quyết về giải quyết tranh chấp do Ban Hội thẩm hoặc Cơ quan Phúc thẩm đệ trình. Hội đồng bao gồm đại diện của tất cả các nước thành viên (cấp đại sứ hoặc tương đương).
  3. Hội đồng Rà soát Chính sách Thương mại được nhóm họp để thực hiện việc rà soát chính sách thương mại của các nước thành viên theo cơ chế rà soát chính sách thương mại. Đối với những thành viên có tiềm lực kinh tế lớn, việc rà soát diễn ra khoảng hai đến ba năm một lần. Đối với những thành viên khác, việc rà soát có thể được tiến hành cách quãng hơn.

Cấp thứ ba: Các Hội đồng Thương mại

Các Hội đồng Thương mại hoạt động dưới quyền của Đại hội đồng. Có ba Hội đồng Thương mại là: Hội đồng Thương mại Hàng hóa, Hội đồng Thương mại Dịch vụ và Hội đồng Các khía cạnh của Quyền Sở hữu Trí tuệ liên quan đến Thương mại. Một hội đồng đảm trách một lĩnh vực riêng. Cũng tương tự như Đại hội đồng, các hội đồng bao gồm đại diện của tất cả các nước thành viên WTO. Bên cạnh ba hội đồng này còn có sáu ủy ban và cơ quan độc lập khác chịu trách nhiệm báo cáo lên Đại hội đồng các vấn đề riêng rẽ như thương mại và phát triển, môi trường, các thỏa thuận thương mại khu vực, và các vấn đề quản lý khác. Đáng chú ý là trong số này có Nhóm Công tác về việc Gia nhập chịu trách nhiệm làm việc với các nước xin gia nhập WTO.

  1. Hội đồng Thương mại Hàng hóa chịu trách nhiệm đối với các hoạt động thuộc phạm vi của Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (GATT), tức là các hoạt động liên quan đến thương mại quốc tế về hàng hóa.[39]
  2. Hội đồng Thương mại Dịch vụ chịu trách nhiệm đối với các hoạt động thuộc phạm vi của Hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ (GATS), tức là các hoạt động liên quan đến thương mại quốc tế về dịch vụ.
  3. Hội đồng Các khía cạnh liên quan đến Thương mại của Quyền Sở hữu Trí tuệ chịu trách nhiệm đối với các hoạt động thuộc phạm vi của Hiệp định về Các khía cạnh liên quan đến Thương mại của Quyền Sở hữu Trí tuệ (TRIPS), cũng như việc phối hợp với các tổ chức quốc tế khác trong lĩnh vực quyền sở hữu trí tuệ.

Cấp thứ tư: Các Ủy ban và Cơ quan

Dưới các hội đồng trên là các ủy ban và cơ quan phụ trách các lĩnh vực chuyên môn riêng biệt.

  1. Dưới Hội đồng Thương mại Hàng hóa là 11 ủy ban, 1 nhóm công tác, và 1 ủy ban đặc thù.
  2. Dưới Hội đồng Thương mại Dịch vụ là 2 ủy ban, 2 nhóm công tác, và 2 ủy ban đặc thù.
  3. Dưới Hội đồng Giải quyết Tranh chấp (cấp thứ 2) là Ban Hội thẩm và Cơ quan Phúc thẩm.

Ngoài ra, do yêu cầu đàm phán của Vòng đàm phán Doha, WTO đã thành lập Ủy ban Đàm phán Thương mại trực thuộc Đại hội đồng để thức đẩy và tạo điều kiện thuận lợi cho đàm phán. Ủy ban này bao gồm nhiều nhóm làm việc liên quan đến các lĩnh vực chuyên môn khác nhau.

Các nguyên tắc

  • Không phân biệt đối xử:
    1. Đãi ngộ quốc gia: Không được đối xử với hàng hóa và dịch vụ nước ngoài cũng như những người kinh doanh các hàng hóa và dịch vụ đó kém hơn mức độ đãi ngộ dành cho các đối tượng tương tự trong nước.
    2. Đãi ngộ tối huệ quốc: Các ưu đãi thương mại của một thành viên dành cho một thành viên khác cũng phải được áp dụng cho tất cả các thành viên trong WTO.
  • Tự do mậu dịch hơn nữa: dần dần thông qua đàm phán
  • Tính Dự đoán thông qua Liên kết và Minh bạch: Các quy định và quy chế thương mại phải được công bố công khai và thực hiện một cách ổn định.
  • Ưu đãi hơn cho các nước đang phát triển: Giành những thuận lợi và ưu đãi hơn cho các thành viên là các quốc gia đang phát triển trong khuôn khổ các chỉ định của WTO.
  • Thiết lập môi trường cạnh tranh bình đẳng cho thương mại giữa các nước thành viên

Các hiệp định

Các thành viên WTO đã ký kết khoảng 30 hiệp định khác nhau điều chỉnh các vấn đề về thương mại quốc tế. Tất cả các hiệp định này nằm trong 4 phụ lục của Hiệp định về việc Thành lập Tổ chức Thương mại Thế giới được ký kết tại Marrakesh, Maroc vào ngày 15 tháng 4 năm 1994. Bốn phụ lục đó bao gồm các hiệp định quy định các quy tắc luật lệ trong thương mại quốc tế, cơ chế giải quyết tranh chấp, cơ chế rà soát chính sách thương mại của các nước thành viên, các thỏa thuận tự nguyện của một số thành viên về một số vấn đề không đạt được đồng thuận tại diễn đàn chung. Các nước muốn trở thành thành viên của WTO phải ký kết và phê chuẩn hầu hết những hiệp định này, ngoại trừ các thỏa thuận tự nguyện. Sau đây sẽ là một số hiệp định của WTO:

Tổng giám đốc

Các Tổng giám đốc của Tổ chức Thương mại Thế giới:[41]

Các Tổng giám đốc của Hiệp ước chung về thuế quan và mậu dịch, GATT:

Gia nhập và thành viên

Quá trình để trở thành thành viên của WTO là khác nhau đối với mỗi quốc gia muốn tham gia, và các quy định về quá trình gia nhập này tùy thuộc vào giai đoạn phát triển kinh tế và cơ chế thương mại hiện tại của quốc gia đó.[42] Quá trình này trung bình mất khoảng 5 năm, nhưng có thể kéo dài hơn nếu quốc gia muốn tham gia chưa thực hiện đầy đủ các cam kết hoặc có sự cản trở liên quan đến các vấn đề về chính trị. Các cuộc đàm phán gia nhập ngắn nhất dưới 5 năm là Cộng hòa Kyrgyzstan, trong khi thời gian này đối với Nga là dài nhất cho đến nay. Nga nộp đơn gia nhập đầu tiên vào GATT năm 1993, và được chấp nhận là thành viên vào tháng 12 năm 2011 và trở thành thành viên của WTO vào ngày 22 tháng 8 năm 2012.[43]

Thành viên

Bảng sau liệt kê tất cả các thành viên hiện tại và ngày gia nhập.[44]

Quốc gia Ngày gia nhập
Bản mẫu:Country data Afghanistan Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Albania Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Angola Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Antigua và Barbuda Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Argentina Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Armenia Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Australia Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Austria Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Bahrain Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Bangladesh Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Barbados Bản mẫu:Dts
 Bỉ Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Belize Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Benin Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Bolivia Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Botswana Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Brazil Bản mẫu:Dts
 Brunei Bản mẫu:Dts
 Bulgaria Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Burkina Faso Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Burundi Bản mẫu:Dts
 Campuchia Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Cameroon Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Canada Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Cape Verde Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Cộng hòa Trung Phi Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Tchad Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Chile Bản mẫu:Dts
 Trung Quốc Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Colombia Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Cộng hòa Congo Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Cộng hòa Dân chủ Congo Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Costa Rica Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Côte d'Ivoire Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Croatia Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Cuba Bản mẫu:Dts
 Cyprus Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Cộng hòa Séc Bản mẫu:Dts
 Denmark Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Djibouti Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Dominica Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Cộng hòa Dominica Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Ecuador Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Ai Cập Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data El Salvador Bản mẫu:Dts
 Estonia Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Liên minh châu Âu[45] Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Fiji Bản mẫu:Dts
 Phần Lan Bản mẫu:Dts
 Pháp Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Gabon Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Gambia Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Georgia Bản mẫu:Dts
 Đức Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Ghana Bản mẫu:Dts
 Hy Lạp Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Grenada Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Guatemala Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Guinea Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Guinea-Bissau Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Guyana Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Haiti Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Honduras Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Hong Kong[46] Bản mẫu:Dts
 Hungary Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Iceland Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data India Bản mẫu:Dts
 Indonesia Bản mẫu:Dts
 Ireland Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Israel Bản mẫu:Dts
 Ý Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Jamaica Bản mẫu:Dts
 Nhật Bản Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Jordan Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Kazakhstan Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Kenya Bản mẫu:Dts
 Hàn Quốc Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Kuwait Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Kyrgyzstan Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Laos Bản mẫu:Dts
 Latvia Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Lesotho Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Liberia Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Liechtenstein Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Lithuania Bản mẫu:Dts
 Luxembourg Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Macau[47] Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Cộng hòa Macedonia Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Madagascar Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Malawi Bản mẫu:Dts
 Malaysia Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Maldives Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Mali Bản mẫu:Dts
 Malta Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Mauritanie Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Mauritius Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data México Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Moldova Bản mẫu:Dts
 Mông Cổ Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Montenegro Bản mẫu:Dts[48]
Bản mẫu:Country data Maroc Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Mozambique Bản mẫu:Dts
 Myanmar Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Namibia Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Nepal Bản mẫu:Dts
 Hà Lan Bản mẫu:Dts
 New Zealand Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Nicaragua Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Niger Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Nigeria Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Norway Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Oman Bản mẫu:Dts
 Pakistan Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Panama Bản mẫu:Dts
 Papua New Guinea Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Paraguay Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Peru Bản mẫu:Dts
 Philippines Bản mẫu:Dts
 Ba Lan Bản mẫu:Dts
 Bồ Đào Nha Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Qatar Bản mẫu:Dts
 România Bản mẫu:Dts
 Nga Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Rwanda Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Saint Kitts và Nevis Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Saint Lucia Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Saint Vincent and the Grenadines Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Samoa Bản mẫu:Dts[49]
Bản mẫu:Country data Ả Rập Saudi Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Senegal Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Seychelles Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Sierra Leone Bản mẫu:Dts
 Singapore Bản mẫu:Dts
 Slovakia Bản mẫu:Dts
 Slovenia Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Quần đảo Solomon Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Nam Phi Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Tây Ban Nha Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Sri Lanka Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Suriname Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Swaziland Bản mẫu:Dts
 Thụy Điển Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Thụy Sĩ Bản mẫu:Dts
 Đài Loan Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Tajikistan Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Tanzania Bản mẫu:Dts
 Thái Lan Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Togo Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Tonga Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Trinidad và Tobago Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Tunisia Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Thổ Nhĩ Kỳ Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Uganda Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Ukraina Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Liên hiệp Anh Bản mẫu:Dts
 Hoa Kỳ Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Uruguay Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Vanuatu Bản mẫu:Dts[50]
Bản mẫu:Country data Venezuela Bản mẫu:Dts
 Việt Nam Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Yemen Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Zambia Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Zimbabwe Bản mẫu:Dts

Quan sát viên

Bảng dưới đây liệt kê tất cả các quan sát viên hiện nay. Trong thời hạn năm năm được cấp tư cách quan sát của WTO, các quốc gia được yêu cầu để bắt đầu tổ chức đàm phán gia nhập của mình.

Quốc gia Ngày trở thành quan sát viên
Bản mẫu:Country data Algeria Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Andorra Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Azerbaijan Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data The Bahamas Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Belarus Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Bhutan Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Bosnia and Herzegovina[lower-alpha 1] Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Comoros Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Equatorial Guinea Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Ethiopia Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Holy See None[lower-alpha 2] (Observer since Bản mẫu:Dts)[51]
Bản mẫu:Country data Iran Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Iraq Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Lebanon[lower-alpha 3] Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Libya Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data São Tomé and Príncipe Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Serbia[lower-alpha 1] Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Sudan Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Syria[lower-alpha 3] Bản mẫu:Dts
Bản mẫu:Country data Uzbekistan Bản mẫu:Dts

Tham khảo

  1. ^ Bản mẫu:Cite web
  2. ^ a ă Oatley, Thomas (2019). International Political Economy (bằng tiếng Anh) (ấn bản thứ 6). Routledge. tr. 51–52. ISBN 978-1-351-03464-7. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2021.
  3. ^ Bản mẫu:Cite web
  4. ^ Bản mẫu:Cite web
  5. ^ Bản mẫu:Cite web
  6. ^ Bản mẫu:Cite web
  7. ^ Bản mẫu:Cite web. (The document's printed folio numbers do not match the PDF page numbers.)
  8. ^ Bản mẫu:Cite encyclopedia
  9. ^ a ă Bản mẫu:Cite news
  10. ^ Bản mẫu:Cite web
  11. ^ Bản mẫu:Cite web
  12. ^ Bản mẫu:Cite web
  13. ^ Bản mẫu:Cite web
  14. ^ Bản mẫu:Cite journal
  15. ^ Bản mẫu:Cite journal
  16. ^ Bản mẫu:Cite journal
  17. ^ Bản mẫu:Cite journal
  18. ^ Bản mẫu:Cite journal
  19. ^ Bản mẫu:Cite web
  20. ^ Joseph, Sarah; Joseph, Sarah Louise (2011). Blame it on the WTO?: A Human Rights Critique (bằng tiếng Anh). OUP Oxford. tr. 164–167. ISBN 978-0-19-956589-4. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2020.
  21. ^ Wilkinson, Rorden (2014). What's wrong with the WTO and how to fix it. Cambridge, UK: Polity. ISBN 978-0-745-67245-8. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2020.
  22. ^ * A. E. Eckes Jr., US Trade History, 73
    • A. Smithies, Reflections on the Work of Keynes, 578–601
    • N. Warren, Internet and Globalization, 193
  23. ^ P. van den Bossche, The Law and Policy of the World Trade Organization, 80
  24. ^ Palmeter-Mavroidis, Dispute Settlement, 2
  25. ^ Bản mẫu:Cite web
  26. ^ It was contemplated that the GATT would apply for several years until the ITO came into force. However, since the ITO never materialized, the GATT gradually became the focus for international governmental cooperation on trade matters, with economist Nicholas Halford overseeing the implementation of GATT in members' policies. (P. van den Bossche, The Law and Policy of the World Trade Organization, 81; J. H. Jackson, Managing the Trading System, 134).
  27. ^ Bản mẫu:Cite web
  28. ^ "The GATT Years: from Havana to Marrakesh". Lưu trữ ngày 11 tháng 12 năm 2004 tại Wayback Machine. World Trade Organization.
  29. ^ Footer, M. E. Analysis of the World Trade Organization, 17.
  30. ^ a ă P. Gallagher, The First Ten Years of the WTO, 4
  31. ^ a ă "The Uruguay Round". Lưu trữ ngày 20 tháng 3 năm 2007 tại Wayback Machine. World Trade Organization.
  32. ^ Press Communiqué, Issues 1604–1664. General Agreement on Tariffs and Trade. 1994. tr. 22. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2023. ... the GATT has just completed its eighth—and by far the most ambitious—round of negotiations, the Uruguay Round, launched in September 1986 in Punta del Este, Uruguay.
  33. ^ Gallagher, Peter (ngày 15 tháng 12 năm 2005). "Looking back, looking forward". The First Ten Years of the WTO: 1995–2005. Collected courses of the Academy of European Law. Cambridge: Cambridge University Press. tr. 133. ISBN 9780521862158. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2023. The Uruguay Round had a four-year time frame when it was launched in 1986 ...
  34. ^ Bản mẫu:Cite web
  35. ^ Bản mẫu:Cite journal
  36. ^ "Overview: a Navigational Guide". Lưu trữ ngày 15 tháng 3 năm 2007 tại Wayback Machine. World Trade Organization. For the complete list of "The Uruguay Round Agreements", see:
  37. ^ Principles of the Trading System Lưu trữ ngày 11 tháng 12 năm 2004 tại Wayback Machine, WTO official site
  38. ^ a)The GATT years: from Havana to Marrakesh, World Trade Organization
    b)Timeline: World Trade Organization – A chronology of key events, BBC News
    c)Brakman-Garretsen-Marrewijk-Witteloostuijn, Nations and Firms in the Global Economy, Chapter 10: Trade and Capital Restriction
  39. ^ "Hiệp định chung về thuế quan và thương mại 1994" (PDF). Trung tâm WTO và Hội nhập (VCCI).
  40. ^ vcci.vn. "TTWTO VCCI - PVTM - Hiệp định về Chống bán phá giá". chongbanphagia.vn. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2024.
  41. ^ "Previous GATT and WTO Directors-General". WTO. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2011.
  42. ^ Accessions Summary, Center for International Development
  43. ^ Ministerial Conference approves Russia's WTO membership WTO News Item, ngày 16 tháng 12 năm 2011
  44. ^ Lưu ý rằng trang của WTO Thành viên và Quan sát viên không được cập nhật thường xuyên.
  45. ^ Tất cả thành viên của Liên minh châu Âu cũng là thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới.
  46. ^ Bản mẫu:Country data Hồng Kông thuộc Anh đến năm 1997.
  47. ^ Flag of Macau (1976–1999) Macau cho đến năm 1999.
  48. ^ [1] WTO media release, 30 tháng 4 năm 2012
  49. ^ Montenegro and Samoa strengthen the WTO WTO media release, 30 tháng 4 năm 2012
  50. ^ Vanuatu:accession status at WTO official website
  51. ^ "Welcome to the Holy See Mission". Holy See Mission to the United Nations in Geneva. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2013.

Ghi chú

Bản mẫu:Notes

Liên kết ngoài

Các trang chính thức
Trang của chính phủ về Tổ chức Thương mại Thế giới
Các phương tiện truyền thông về Tổ chức Thương mại Thế giới
Các tổ chức phi chính phủ về Tổ chức Thương mại Thế giới

Bản mẫu:Kinh tế học Bản mẫu:Thương mại quốc tế
Lỗi chú thích: Tồn tại thẻ <ref> cho nhóm chú thích với tên "lower-alpha", nhưng không tìm thấy thẻ <references group="lower-alpha"/> tương ứng