Westfalenstadion
Westfalenstadion (Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPA”.),[1] tên tài trợ là Signal Iduna Park (Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPA”.)[2] là một sân vận động bóng đá ở Dortmund, Nordrhein-Westfalen, Đức. Đây là sân nhà của câu lạc bộ Borussia Dortmund. Tên gọi Westfalenstadion ("Sân vận động Westfalen") bắt nguồn từ tỉnh Westfalen trước đây của Phổ.
Đây là một trong những sân vận động bóng đá nổi tiếng nhất ở châu Âu và sân được biết đến với bầu không khí cuồng nhiệt của nó.[3][4] Sân có sức chứa trong giải quốc nội là 81.365 người (đứng và ngồi) và sức chứa quốc tế là 65.829 người (chỉ ngồi).[5][6] Đây là sân vận động lớn nhất của Đức, lớn thứ bảy ở châu Âu và là sân nhà lớn thứ ba của một câu lạc bộ hàng đầu châu Âu, sau Camp Nou và Sân vận động Santiago Bernabéu. Sân hiện đang nắm giữ kỷ lục châu Âu về lượng người hâm mộ dự khán trung bình, được thiết lập vào mùa giải 2011-2012 với gần 1,37 triệu khán giả qua 17 trận đấu với trung bình 80.588 người mỗi trận.[2] Doanh số bán vé mùa hàng năm lên tới 55.000 vào năm 2015.[7]
Südtribüne (Khán đài phía Nam) có sức chứa 24.454 người là khán đài đứng lớn nhất dành cho khán giả đứng trong bóng đá châu Âu.[8][9] Nổi tiếng với bầu không khí mãnh liệt mà nó sinh ra, sân thượng phía nam được đặt biệt danh là Die Gelbe Wand, có nghĩa là "Bức tường vàng".[9] Borusseum, bảo tàng của Borussia Dortmund, nằm gần sân vận động.
Sân vận động đã tổ chức các trận đấu trong Giải vô địch bóng đá thế giới 1974 và 2006. Sân cũng tổ chức trận chung kết Cúp UEFA 2001. Nhiều trận đấu giao hữu quốc gia và các trận đấu vòng loại cho các giải đấu thế giới và châu Âu đã được diễn ra ở đó cũng như các trận đấu trong các giải đấu cấp câu lạc bộ ở châu Âu.
Lịch sử
Kế hoạch xây dựng một sân vận động mới đã được vạch ra vào những năm 1960, khi nhu cầu mở rộng và tân trang lại sân bóng truyền thống của Borussia Dortmund, Sân vận động Rote Erde ("Sân vận động Đất Đỏ"). Sau chiến tích lịch sử tại Cúp C2 châu Âu 1966 (Dortmund là đội bóng Đức đầu tiên giành chức vô địch cấp câu lạc bộ châu Âu), rõ ràng là Sân vận động Rote Erde quá nhỏ so với số lượng cổ động viên ngày càng tăng của Borussia Dortmund. Tuy nhiên, thành phố Dortmund không thể tài trợ cho một sân vận động mới và các tổ chức liên bang không sẵn lòng giúp đỡ.
Năm 1971, Dortmund được chọn để thay thế thành phố Köln, thành phố buộc phải rút lại kế hoạch tổ chức các trận đấu tại Giải vô địch bóng đá thế giới 1974. Các quỹ ban đầu dành cho sân vận động dự kiến ở Köln do đó đã được phân bổ lại cho Dortmund. Tuy nhiên, các kiến trúc sư và các nhà quy hoạch đã phải để mắt đến chi phí do ngân sách eo hẹp. Điều này có nghĩa là các kế hoạch cho một sân vận động hình bầu dục 60 triệu DM với các cơ sở thể thao truyền thống và chứa 60.000 khán giả phải bị loại bỏ. Thay vào đó, kế hoạch cho một sân bóng 54.000 khán giả rẻ hơn nhiều, được xây dựng bằng các phần bê tông đúc sẵn, đã trở thành hiện thực. Cuối cùng, chi phí lên tới 32,7 triệu DM, trong đó 1,6 triệu DM được đầu tư vào việc tân trang lại Sân vận động Rote Erde. Thành phố Dortmund, ban đầu gánh 6 triệu DM, chỉ phải trả 800.000 DM, và nhanh chóng hưởng lợi từ doanh thu cao của sân vận động. Vào ngày 2 tháng 4 năm 1974, Borussia Dortmund chính thức chuyển đến sân nhà mới của họ và chơi ở Westfalenstadion kể từ đó. Bị xuống hạng vào năm 1972, Borussia Dortmund là thành viên duy nhất của 2. Bundesliga (giải hạng hai) tổ chức các trận đấu tại World Cup 1974 trên một sân vận động hoàn toàn mới. Năm 1976, sau khi thăng hạng lên Bundesliga, Borussia Dortmund chơi trận đầu tiên tại giải hạng cao nhất nước Đức trên sân nhà mới của họ.
Vào ngày 16 tháng 5 năm 2001, Westfalenstadion tổ chức trận chung kết Cúp UEFA 2001 giữa Liverpool và Alavés.
Một số sự kiện thể thao
Sân vận động Westfalenstadion được tổ chức 3 trận vòng 1 và 1 trận vòng 2. Sức chứa tối đa của sân vận động là 54.000 người.
| Ngày | Đội | Kết quả | Đội | Vòng | Khán giả | ||||||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 14 tháng 6 năm 1974 | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Scotland | flag alias = Flag of Scotland.svg | flag alias-1542 = Flag of Scotland (traditional).svg | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | variant =
}}|| style="text-align:center;" |2 - 0||{{ Bản mẫu:Yesno |
alias = Zaire | flag alias = Flag of Zaire.svg | link alias-football = Đội tuyển bóng đá quốc gia Cộng hòa Dân chủ Congo | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football
}}||Bảng 2|| style="text-align:center;" |25.000 | ||||||||||||||||||||
| 19 tháng 6 năm 1974 | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Hà Lan | flag alias = Flag of the Netherlands.svg | flag alias-prinsengeus = Naval Jack of the Netherlands.svg | flag alias-army = Flag of the Royal Netherlands Army.svg | link alias-army= Quân đội Hoàng gia Hà Lan | flag alias-air force = Flag of the Royal Netherlands Air and Space Force.svg | link alias-air force = Không quân Hoàng gia Hà Lan | flag alias-navy = Naval Jack of the Netherlands.svg | link alias-navy = Hải quân Hoàng gia Hà Lan | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | variant =
}}|| style="text-align:center;" |0 - 0||{{ Bản mẫu:Yesno |
alias = Thụy Điển | flag alias = Flag of Sweden.svg | flag alias-1562 = Flag of Sweden (1562–1650).svg | border-1562 = | flag alias-1818 = Swedish and Norwegian merchant flag 1818-1844.svg | flag alias-1844 = Swedish civil ensign (1844–1905).svg | flag alias-army = Naval ensign of Sweden.svg | flag alias-air force = Naval ensign of Sweden.svg | flag alias-naval = Naval ensign of Sweden.svg | link alias-army = Lục quân Thụy Điển | border-army= | link alias-air force = Không quân Thụy Điển | border-air force= | link alias-naval = Hải quân Thụy Điển | border-naval = | link alias-anthem = Du gamla, Du fria | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}}|| rowspan="2" |Bảng 3|| style="text-align:center;" |53.700 |
| 23 tháng 6 năm 1974 | 1 - 0 | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Bulgaria | flag alias = Flag of Bulgaria.svg | flag alias-1878 = Flag of Bulgaria.svg | flag alias-1944 = Flag of the Bulgarian Homeland Front.svg | flag alias-1946 = Flag of Bulgaria (1948-1967).svg | flag alias-1967 = Flag of Bulgaria (1967-1971).svg | flag alias-1971 = Flag of Bulgaria (1971-1990).svg | flag alias-naval = Naval Ensign of Bulgaria.svg | link alias-naval = Hải quân Bulgaria | flag alias-navy = Naval Ensign of Bulgaria.svg | link alias-navy = Hải quân Bulgaria | flag alias-army = War flag of Bulgaria.svg | link alias-army = Lục quân Bulgaria | flag alias-air force = Roundel of Bulgaria.svg | link alias-air force = Không quân Bulgary | link alias-anthem = Mila Rodino | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}}|| style="text-align:center;" |52.100 | ||||||||||||
| 3 tháng 7 năm 1974 | 2 - 0 | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Brasil | flag alias = Flag of Brazil.svg | flag alias-1692 = Flag of the Princes of Brazil.svg | flag alias-1816 = Flag of the United Kingdom of Portugal, Brazil, and the Algarves.svg | flag alias-1822 = Flag of Empire of Brazil (1822-1870).svg | flag alias-1870 = Flag of Empire of Brazil (1870-1889).svg | flag alias-1889 = Flag of Brazil (1889-1960).svg | flag alias-1960 = Flag of Brazil (1960-1968).svg | flag alias-1968 = Flag of Brazil (1968-1992).svg | flag alias-army = Flag of the Brazilian Army.png | link alias-army = Lục quân Brasil | flag alias-air force = Brazilian Air Force fin flash.svg | link alias-naval = Hải quân Brasil | name alias-anthem = Brazil | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}}||Bảng A|| style="text-align:center;" |52.500 |
Sân vận động là một trong những địa điểm tổ chức Giải vô địch bóng đá thế giới 2006. Tuy nhiên, do hợp đồng tài trợ, sân này được gọi là FIFA World Cup Stadium Dortmund trong thời gian diễn ra World Cup. Sân vận động được tổ chức 6 trận đấu tại World Cup 2006, bao gồm 4 trận ở vòng bảng, 1 trận ở 16 đội và 1 trận bán kết.
| Ngày | Thời gian | Đội | Kết quả | Đội | Vòng | Khán giả | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 10 tháng 6 năm 2006 | 18:00 | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Trinidad và Tobago | flag alias = Flag of Trinidad and Tobago.svg | flag alias-colonial = Flag of Trinidad and Tobago (1889–1958).svg | flag alias-thuộc địa = Flag of Trinidad and Tobago (1889–1958).svg | link alias-naval = Lực lượng bảo vệ bờ biển Trinidad và Tobago | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | variant = }} | 0 - 0 | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Thụy Điển | flag alias = Flag of Sweden.svg | flag alias-1562 = Flag of Sweden (1562–1650).svg | border-1562 = | flag alias-1818 = Swedish and Norwegian merchant flag 1818-1844.svg | flag alias-1844 = Swedish civil ensign (1844–1905).svg | flag alias-army = Naval ensign of Sweden.svg | flag alias-air force = Naval ensign of Sweden.svg | flag alias-naval = Naval ensign of Sweden.svg | link alias-army = Lục quân Thụy Điển | border-army= | link alias-air force = Không quân Thụy Điển | border-air force= | link alias-naval = Hải quân Thụy Điển | border-naval = | link alias-anthem = Du gamla, Du fria | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}}||Bảng B|| style="text-align:center;" |62.959 | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 14 tháng 6 năm 2006 | 21:00 | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Đức | flag alias = Flag of Germany.svg | flag alias-1866 = Flag of the German Empire.svg | link alias-1866 = Đế quốc Đức | flag alias-empire = Flag of the German Empire.svg | link alias-empire = Đế quốc Đức | flag alias-1919 = Flag of Germany (3-2 aspect ratio).svg | link alias-1919 = Cộng hòa Weimar | flag alias-Weimar = Flag of Germany (3-2 aspect ratio).svg | link alias-Weimar = Cộng hòa Weimar | flag alias-1933 = Flag of Germany (1933-1935).svg | flag alias-1935 = Flag of Germany (1935–1945).svg | link alias-1935 = Đức Quốc xã | flag alias-Nazi = Flag of Germany (1935–1945).svg | link alias-Nazi = Đức Quốc xã | flag alias-1946 = Merchant flag of Germany (1946–1949).svg | border-1946 = | flag alias-1949 = Flag of Germany.svg | flag alias-EUA = German Olympic flag (1959-1968).svg | flag alias-gold = Flag of West Germany; Flag of Germany (1990–1996).svg | flag alias-state = Flag of Germany (state).svg | flag alias-navy = Naval Ensign of Germany.svg | link alias-navy = Hải quân Đức | flag alias-coast guard=German Federal Coast Guard racing stripe.svg | border-coast guard= | link alias-coast guard=Cảnh sát biển Liên bang Đức | flag alias-army = Colour of Germany.svg | flag alias-air force =Flag of Germany (state).svg | link alias-air force = Không quân Đức | link alias-army = Lục quân Đức | link alias-anthem = Das Lied der Deutschen | border-army= | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}}|| style="text-align:center;" |1 - 0||{{ Bản mẫu:Yesno |
alias = Ba Lan | flag alias = Flag of Poland.svg | flag alias-state = State Flag of Poland.svg | flag alias-1815 = Flag of the Congress of Poland.svg | flag alias-1919 = Flag of Poland (1919-1928).svg | flag alias-1928 = Flag of Poland (1928-1980).svg | flag alias-1980 = Flag of Poland (with coat of arms, 1980-1990).svg | flag alias-navy = Naval Ensign of Poland.svg | flag alias-navy-1919 = Naval Ensign of IIRP v1.svg | flag alias-navy-1946 = Naval Ensign of PRL v1.svg | flag alias-navy-auxiliary = Flaga pomocniczych jednostek pływających Polskiej Marynarki Wojennej.svg | flag alias-navy-auxiliary-1955 = POL Bandera pjp PRL v1.svg | link alias-navy = Hải quân Ba Lan | flag alias-air force = Flag of the Polish Air Force.svg | link alias-air force = Không quân Ba Lan | flag alias-army = Flag of the Polish Land Forces.svg | link alias-army = Lục quân Ba Lan | flag alias-AK = Flaga PPP.svg | link alias-AK = AK | link alias-anthem = Mazurek Dąbrowskiego | border-navy = | border-navy-1919 = | border-navy-1946 = | border-air force = | border-army = | size = | name = | variant = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football
}}||Bảng A|| rowspan="5" style="text-align:center;" |65.000 |
| 19 tháng 6 năm 2006 | 15:00 | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Togo | flag alias = Flag of Togo (3-2).svg | flag alias-1957 = Flag of Togo (1957-1958).svg | flag alias-1958 = Flag of Togo (1958-1960).svg | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | variant =
}}|| style="text-align:center;" |0 - 2||{{ Bản mẫu:Yesno |
alias = Thụy Sĩ | flag alias = Flag of Switzerland (Pantone).svg | flag alias-civil = Civil Ensign of Switzerland (Pantone).svg | flag alias-esc = Civil Ensign of Switzerland (Pantone).svg | flag alias-football = Civil Ensign of Switzerland (Pantone).svg | link alias-anthem = Thánh ca Thụy Sĩ | size = | name = | variant = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football
}}||Bảng G | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 22 tháng 6 năm 2006 | 21:00 | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Nhật Bản | flag alias = Flag of Japan.svg | flag alias-1870 = Merchant flag of Japan (1870).svg | flag alias-1945 = Flag of Allied Occupied Japan.svg | border-1945 = | flag alias-1947 = Merchant flag of Japan (1870).svg | flag alias-1999 = | flag alias-ryukyu = Flag of US Occupied Ryukyu Islands.svg | border-ryukyu = | flag alias-naval = Naval Ensign of Japan.svg | link alias-naval = Lực lượng Phòng vệ Biển Nhật Bản | flag alias-Coast Guard = Ensign of the Japanese Coast Guard.svg | link alias-Coast Guard = Lực lượng Bảo vệ bờ biển Nhật Bản | flag alias-army = Flag of JSDF.svg | link alias-army = Lực lượng Phòng vệ Mặt đất Nhật Bản | flag alias-air force = Flag of the Japan Air Self-Defense Force.svg | link alias-air force = Lực lượng Phòng vệ Trên không Nhật Bản | flag alias-air force-1955 = Flag of the Japan Air Self-Defense Force (1955-1957).png | link alias-air force-1955 = Lực lượng Phòng vệ Trên không Nhật Bản | flag alias-air force-1957 = Flag of the Japan Air Self-Defense Force (1957-1972).png | link alias-air force-1957 = Lực lượng Phòng vệ Trên không Nhật Bản | flag alias-air force-1972 = Flag of the Japan Air Self-Defense Force (1972-2001).png | link alias-air force-1972 = Lực lượng Phòng vệ Trên không Nhật Bản | link alias-anthem = Kimigayo | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}}|| style="text-align:center;" |1 - 4||{{ Bản mẫu:Yesno |
alias = Brasil | flag alias = Flag of Brazil.svg | flag alias-1692 = Flag of the Princes of Brazil.svg | flag alias-1816 = Flag of the United Kingdom of Portugal, Brazil, and the Algarves.svg | flag alias-1822 = Flag of Empire of Brazil (1822-1870).svg | flag alias-1870 = Flag of Empire of Brazil (1870-1889).svg | flag alias-1889 = Flag of Brazil (1889-1960).svg | flag alias-1960 = Flag of Brazil (1960-1968).svg | flag alias-1968 = Flag of Brazil (1968-1992).svg | flag alias-army = Flag of the Brazilian Army.png | link alias-army = Lục quân Brasil | flag alias-air force = Brazilian Air Force fin flash.svg | link alias-naval = Hải quân Brasil | name alias-anthem = Brazil | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}}||Bảng F | |||||||||||||||||||
| 27 tháng 6 năm 2006 | 17:00 | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Brasil | flag alias = Flag of Brazil.svg | flag alias-1692 = Flag of the Princes of Brazil.svg | flag alias-1816 = Flag of the United Kingdom of Portugal, Brazil, and the Algarves.svg | flag alias-1822 = Flag of Empire of Brazil (1822-1870).svg | flag alias-1870 = Flag of Empire of Brazil (1870-1889).svg | flag alias-1889 = Flag of Brazil (1889-1960).svg | flag alias-1960 = Flag of Brazil (1960-1968).svg | flag alias-1968 = Flag of Brazil (1968-1992).svg | flag alias-army = Flag of the Brazilian Army.png | link alias-army = Lục quân Brasil | flag alias-air force = Brazilian Air Force fin flash.svg | link alias-naval = Hải quân Brasil | name alias-anthem = Brazil | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}}|| style="text-align:center;" |3 - 0||{{ Bản mẫu:Yesno |
alias = Ghana | flag alias = Flag of Ghana.svg | flag alias-1964 = Ghana flag 1964.svg | flag alias-civil = Civil Ensign of Ghana.svg | flag alias-naval = Naval Ensign of Ghana.svg | flag alias-air force = Air Force Ensign of Ghana.svg | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | variant =
}}||Vòng 16 đội | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 4 tháng 7 năm 2006 | 21:00 | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Đức | flag alias = Flag of Germany.svg | flag alias-1866 = Flag of the German Empire.svg | link alias-1866 = Đế quốc Đức | flag alias-empire = Flag of the German Empire.svg | link alias-empire = Đế quốc Đức | flag alias-1919 = Flag of Germany (3-2 aspect ratio).svg | link alias-1919 = Cộng hòa Weimar | flag alias-Weimar = Flag of Germany (3-2 aspect ratio).svg | link alias-Weimar = Cộng hòa Weimar | flag alias-1933 = Flag of Germany (1933-1935).svg | flag alias-1935 = Flag of Germany (1935–1945).svg | link alias-1935 = Đức Quốc xã | flag alias-Nazi = Flag of Germany (1935–1945).svg | link alias-Nazi = Đức Quốc xã | flag alias-1946 = Merchant flag of Germany (1946–1949).svg | border-1946 = | flag alias-1949 = Flag of Germany.svg | flag alias-EUA = German Olympic flag (1959-1968).svg | flag alias-gold = Flag of West Germany; Flag of Germany (1990–1996).svg | flag alias-state = Flag of Germany (state).svg | flag alias-navy = Naval Ensign of Germany.svg | link alias-navy = Hải quân Đức | flag alias-coast guard=German Federal Coast Guard racing stripe.svg | border-coast guard= | link alias-coast guard=Cảnh sát biển Liên bang Đức | flag alias-army = Colour of Germany.svg | flag alias-air force =Flag of Germany (state).svg | link alias-air force = Không quân Đức | link alias-army = Lục quân Đức | link alias-anthem = Das Lied der Deutschen | border-army= | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}}|| style="text-align:center;" |0 - 2 ||{{ Bản mẫu:Yesno |
alias = Ý | flag alias = Flag of Italy.svg | flag alias-2003 = Flag of Italy (2003-2006).svg | flag alias-old = Flag of Italy (1861-1946).svg | flag alias-1861 = Flag of Italy (1861-1946).svg | flag alias-civil = Civil Ensign of Italy.svg | flag alias-naval = Naval Ensign of Italy.svg | link alias-naval = Marina Militare | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | variant = | altvar = football
}}||Bán kết |
| Ngày | Giờ | Đội | Kết quả | Đội | Vòng | Khán giả | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 11 tháng 10 năm 2008 | 20:45 | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Đức | flag alias = Flag of Germany.svg | flag alias-1866 = Flag of the German Empire.svg | link alias-1866 = Đế quốc Đức | flag alias-empire = Flag of the German Empire.svg | link alias-empire = Đế quốc Đức | flag alias-1919 = Flag of Germany (3-2 aspect ratio).svg | link alias-1919 = Cộng hòa Weimar | flag alias-Weimar = Flag of Germany (3-2 aspect ratio).svg | link alias-Weimar = Cộng hòa Weimar | flag alias-1933 = Flag of Germany (1933-1935).svg | flag alias-1935 = Flag of Germany (1935–1945).svg | link alias-1935 = Đức Quốc xã | flag alias-Nazi = Flag of Germany (1935–1945).svg | link alias-Nazi = Đức Quốc xã | flag alias-1946 = Merchant flag of Germany (1946–1949).svg | border-1946 = | flag alias-1949 = Flag of Germany.svg | flag alias-EUA = German Olympic flag (1959-1968).svg | flag alias-gold = Flag of West Germany; Flag of Germany (1990–1996).svg | flag alias-state = Flag of Germany (state).svg | flag alias-navy = Naval Ensign of Germany.svg | link alias-navy = Hải quân Đức | flag alias-coast guard=German Federal Coast Guard racing stripe.svg | border-coast guard= | link alias-coast guard=Cảnh sát biển Liên bang Đức | flag alias-army = Colour of Germany.svg | flag alias-air force =Flag of Germany (state).svg | link alias-air force = Không quân Đức | link alias-army = Lục quân Đức | link alias-anthem = Das Lied der Deutschen | border-army= | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}} |
2 - 1 | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Nga | flag alias = Flag of Russia.svg | flag alias-1668 = Flag of Russia (1668).svg | flag alias-1696 = Flag of Russia.svg | flag alias-1858 = Romanov Flag.svg | flag alias-1918a = Flag of Russia (1918).svg | flag alias-1918 = Flag of Russia (1918–1920).svg | flag alias-1925 = Flag of the Russian SFSR (1920-1937).svg | flag alias-1937 = Flag of the Russian SFSR (1937-1954).svg | flag alias-1954 = Flag of the Russian SFSR.svg | flag alias-1991 = Flag of Russia (1991–1993).svg | flag alias-military = Banner of the Armed Forces of the Russian Federation (obverse).svg | link alias-military = Lực lượng vũ trang Nga | flag alias-army = Flag of the Russian ground forces.svg | link alias-army = Lục quân Nga | flag alias-naval = Naval Jack of Russia.svg | link alias-naval = Hải quân Nga | flag alias-VV MVD naval-1992 = Russia, Naval flag of ships and vessels of the Interior Force 1992.svg | flag alias-VV MVD naval = Russia, Naval flag of ships and vessels of the Interior Force 2000.svg | flag alias-NGF naval-2016 = Russia, Naval flag of ships and vessels of the Interior Force 2000.svg | flag alias-NGF naval = Russia, Flag of ships and vessels of the National Guard.svg | flag alias-navy = Naval Ensign of Russia.svg | link alias-navy = Hải quân Nga | flag alias-navy-1992 = Naval ensign of Russia (1992).svg | flag alias-air force = Flag of the Air Force of the Russian Federation.svg | link alias-air force = Không quân Nga | flag alias-aerospace forces = Flag of the Russian Aerospace Forces.svg | flag alias-space force = Russian military space troops flag.svg | link alias-space force = Lực lượng Vũ trụ Nga | flag alias-marines = Флаг Морской пехоты ВМФ России (2021).jpg | link alias-marines = Thủy quân lục chiến Nga | flag alias-coast guard = Russia, Flag of border service 2008.svg | link alias-coast guard = Cảnh sát biển Nga | flag alias-coast guard-1993 = Russia. Flag of ships of Border Guard Force 1993.svg | link alias-coast guard-1993 = Cảnh sát biển Nga | flag alias-strategic force = Flag of the Strategic Missile Forces.svg | link alias-strategic force = Lực lượng Tên lửa Chiến lược | flag alias-roc-olympics = Russian Olympic Committee flag.png | flag alias-nbfr-badminton = Nbfr logo.png | flag alias-rwf-wrestling = RWF logo.svg | flag alias-tennis = Rtf tennis flag vector.svg | flag alias-auto = Russian Automobile Federation flag.svg | link alias-auto = Liên đoàn Ô tô Nga | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | variant =
}} |
Bảng 4 | 65,607 |
Sân vận động đã tổ chức sáu trận đấu cho Giải vô địch bóng đá châu Âu 2024, bao gồm vòng 16 đội và trận bán kết.
| Ngày | Giờ | Đội #1 | Kết quả | Đội #2 | Vòng | Khán giả | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 15 tháng 6 năm 2024 | 21:00 | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Ý | flag alias = Flag of Italy.svg | flag alias-2003 = Flag of Italy (2003-2006).svg | flag alias-old = Flag of Italy (1861-1946).svg | flag alias-1861 = Flag of Italy (1861-1946).svg | flag alias-civil = Civil Ensign of Italy.svg | flag alias-naval = Naval Ensign of Italy.svg | link alias-naval = Marina Militare | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | variant = | altvar = football
}}||style="text-align:center;"|2–1||{{ Bản mẫu:Yesno |
alias = Albania | flag alias = Flag of Albania.svg | flag alias-1914 = Flag of Albania (1914-1920).svg | flag alias-1928 = Flag of Albania (1934-1939).svg | flag alias-1939 = Flag of Albania (1939-1943).svg | flag alias-1943 = Flag of Albania (1943-1944).svg | flag alias-1944 = Flag of Albania 1944.svg | flag alias-1946 = Flag of Albania (1946-1992).svg | flag alias-civil = Civil Ensign of Albania.svg | flag alias-navy = Naval Ensign of Albania.svg | link alias-navy = Hải quân Albania | flag alias-naval = Albanian Naval Forces insignia.svg | link alias-naval = Hải quân Albania | flag alias-army = Albanian Land Forces insignia.svg | flag alias-air force = Albanian Air Forces insignia.svg | link alias-air force = Không quân Albania | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | variant =
}}||Bảng B||style="text-align:center;"|60,512 | |||||||||||||||||||||||||
| 18 tháng 6 năm 2024 | 18:00 | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Thổ Nhĩ Kỳ | flag alias = Flag of Turkey.svg | link alias-anthem = İstiklâl Marşı | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football
}}||style="text-align:center;"|3–1||{{ Bản mẫu:Yesno |
alias = Gruzia | flag alias = Flag of Georgia.svg | flag alias-1990 = Flag of Georgia (1990-2004).svg | flag alias-army = Army Flag of Georgia.svg | link alias-army = Lục quân Gruzia | flag alias-naval = Naval Ensign of Georgia.svg | link alias-naval = Hải quân Gruzia | flag alias-air force = Flag of the Georgian Air Force.svg | link alias-air force = Không quân Gruzia | link alias-anthem = Tavisupleba | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}}||rowspan=2|Bảng F||style="text-align:center;"|59,127 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 22 tháng 6 năm 2024 | 18:00 | 0–3 | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Bồ Đào Nha | flag alias = Flag of Portugal.svg | flag alias-1248 = Flag of the Kingdom of Portugal (1248–1385).svg | flag alias-1385 = Flag of the Kingdom of Portugal (1385–1485).svg | flag alias-1495 = Flag Portugal (1495).svg | flag alias-1578 = Flag Portugal (1578).svg | flag alias-1640 = Flag Portugal (1640).svg | flag alias-1707 = Flag Portugal (1707).svg | flag alias-1750 = Flag Portugal (1750).svg | flag alias-1816 = Flag of the United Kingdom of Portugal, Brazil, and the Algarves.svg | flag alias-1830 = Flag Portugal (1830).svg | flag alias-civil = Flag Portugal sea (1830).svg | flag alias-air force=Fin Flash of Portugal.svg | flag alias-army = Military flag of Portugal.svg | link alias-army = Quân đội Bồ Đào Nha | link alias-anthem = A Portuguesa | link alias-naval = Hải quân Bồ Đào Nha | flag alias-navy=Naval Jack of Portugal.svg | link alias-navy = Hải quân Bồ Đào Nha | flag alias-marines=Naval Jack of Portugal.svg | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}}||style="text-align:center;"|61,047 | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| 25 tháng 6 năm 2024 | 18:00 | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Pháp | flag alias = Flag of France (1794–1815, 1830–1974, 2020–present).svg | flag alias-1790 = Flag of France (1790–1794).svg | flag alias-1794 = Flag of France (1794–1815, 1830–1958).svg | flag alias-1814 = Royal flag of France during the Bourbon Restoration.svg | flag alias-1830 = Flag of France (1794–1815, 1830–1958).svg | flag alias-1848 = Drapeau france 1848.svg | flag alias-1848a = Drapeau france 1848.svg | flag alias-1848b = Flag of France (1794–1815, 1830–1958).svg | flag alias-1974 = Flag of France (lighter variant).svg | flag alias-naval = Civil and Naval Ensign of France.svg | flag alias-naval-1790 = Flag of French-Navy-Revolution.svg | link alias-air force = Không lực Pháp | flag alias-coast guard = French Maritime Gendarmerie racing stripe.svg | border-coast guard = | link alias-coast guard = Hiến binh hàng hải Pháp | link alias-army = Lục quân Pháp | link alias-naval = Hải quân Pháp | flag alias-navy = Civil and Naval Ensign of France.svg | link alias-navy = Hải quân Pháp | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | variant =
}}||style="text-align:center;"|1–1||{{ Bản mẫu:Yesno |
alias = Ba Lan | flag alias = Flag of Poland.svg | flag alias-state = State Flag of Poland.svg | flag alias-1815 = Flag of the Congress of Poland.svg | flag alias-1919 = Flag of Poland (1919-1928).svg | flag alias-1928 = Flag of Poland (1928-1980).svg | flag alias-1980 = Flag of Poland (with coat of arms, 1980-1990).svg | flag alias-navy = Naval Ensign of Poland.svg | flag alias-navy-1919 = Naval Ensign of IIRP v1.svg | flag alias-navy-1946 = Naval Ensign of PRL v1.svg | flag alias-navy-auxiliary = Flaga pomocniczych jednostek pływających Polskiej Marynarki Wojennej.svg | flag alias-navy-auxiliary-1955 = POL Bandera pjp PRL v1.svg | link alias-navy = Hải quân Ba Lan | flag alias-air force = Flag of the Polish Air Force.svg | link alias-air force = Không quân Ba Lan | flag alias-army = Flag of the Polish Land Forces.svg | link alias-army = Lục quân Ba Lan | flag alias-AK = Flaga PPP.svg | link alias-AK = AK | link alias-anthem = Mazurek Dąbrowskiego | border-navy = | border-navy-1919 = | border-navy-1946 = | border-air force = | border-army = | size = | name = | variant = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football
}}||Bảng D||style="text-align:center;"|59,728 | ||||
| 29 tháng 6 năm 2024 | 21:00 | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Đức | flag alias = Flag of Germany.svg | flag alias-1866 = Flag of the German Empire.svg | link alias-1866 = Đế quốc Đức | flag alias-empire = Flag of the German Empire.svg | link alias-empire = Đế quốc Đức | flag alias-1919 = Flag of Germany (3-2 aspect ratio).svg | link alias-1919 = Cộng hòa Weimar | flag alias-Weimar = Flag of Germany (3-2 aspect ratio).svg | link alias-Weimar = Cộng hòa Weimar | flag alias-1933 = Flag of Germany (1933-1935).svg | flag alias-1935 = Flag of Germany (1935–1945).svg | link alias-1935 = Đức Quốc xã | flag alias-Nazi = Flag of Germany (1935–1945).svg | link alias-Nazi = Đức Quốc xã | flag alias-1946 = Merchant flag of Germany (1946–1949).svg | border-1946 = | flag alias-1949 = Flag of Germany.svg | flag alias-EUA = German Olympic flag (1959-1968).svg | flag alias-gold = Flag of West Germany; Flag of Germany (1990–1996).svg | flag alias-state = Flag of Germany (state).svg | flag alias-navy = Naval Ensign of Germany.svg | link alias-navy = Hải quân Đức | flag alias-coast guard=German Federal Coast Guard racing stripe.svg | border-coast guard= | link alias-coast guard=Cảnh sát biển Liên bang Đức | flag alias-army = Colour of Germany.svg | flag alias-air force =Flag of Germany (state).svg | link alias-air force = Không quân Đức | link alias-army = Lục quân Đức | link alias-anthem = Das Lied der Deutschen | border-army= | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}}||style="text-align:center;"|2–0||{{ Bản mẫu:Yesno |
alias = Đan Mạch | flag alias = Flag of Denmark.svg | flag alias-state = Flag of Denmark (state).svg | border-state = | flag alias-naval = Naval Ensign of Denmark.svg | link alias-naval = Royal Danish Navy | link alias-army = Quân đội Hoàng gia Đan Mạch | flag alias-army = Flag of Denmark (state).svg | link alias-air force = Không quân Hoàng gia Đan mạch | flag alias-air force = Flag of Denmark (state).svg | flag alias-navy = Naval Ensign of Denmark.svg | link alias-navy = Hải quân Hoàng gia Đan Mạch | border-army = | border-air force = | border-naval = | border-navy = | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}}||Vòng 16 đội||style="text-align:center;"|61,612 |
| 10 tháng 7 năm 2024 | 21:00 | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Hà Lan | flag alias = Flag of the Netherlands.svg | flag alias-prinsengeus = Naval Jack of the Netherlands.svg | flag alias-army = Flag of the Royal Netherlands Army.svg | link alias-army= Quân đội Hoàng gia Hà Lan | flag alias-air force = Flag of the Royal Netherlands Air and Space Force.svg | link alias-air force = Không quân Hoàng gia Hà Lan | flag alias-navy = Naval Jack of the Netherlands.svg | link alias-navy = Hải quân Hoàng gia Hà Lan | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | variant =
}} ||style="text-align:center;"|1–2|| {{ Bản mẫu:Yesno |
alias = Anh | flag alias = Flag of England.svg | flag alias-naval = English White Ensign 1620.svg | link alias-naval = Hải quân Hoàng gia Anh | flag alias-navy = English White Ensign 1620.svg | link alias-navy = Hải quân Hoàng gia Anh | link alias-cricket = Đội tuyển cricket Anh | empty = England Saxons | size = | name = | variant = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football
}} ||Bán kết||style="text-align:center;"|60,926 |
Bố trí
Nằm ngay cạnh Sân vận động Rote Erde, Westfalenstadion bao gồm bốn khán đài có mái che, mỗi khán đài quay mặt ra mặt sân ở các phía đông, nam, tây và bắc. Khán đài phía đông và phía tây (Ost- und Westtribüne) chạy theo toàn bộ chiều dài của sân, trong khi chiều rộng được bao phủ bởi khán đài phía bắc và phía nam (Nord- und Südtribüne).
Ban đầu, các góc giữa bốn khán đài vẫn trống và khán giả đánh giá cao mái che rộng rãi, che phủ hơn 80% khán đài. Các khán đài phía đông và phía tây có 17.000 chỗ ngồi của sân vận động, trong khi 37.000 chỗ đứng được đặt ở khán đài phía bắc và phía nam.
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Toàn cảnh”.
Nằm trên khán đài đứng phía nam của sân vận động là "Bức tường vàng" của Dortmund, khán đài đứng miễn phí lớn nhất tại châu Âu với sức chứa 25.000 người.[10] "Bức tường vàng" mang đến cho Westfalenstadion một trong những bầu không khí sân nhà đáng sợ nhất ở châu Âu, giúp Borussia Dortmund có chiến dịch bất bại trên sân nhà trong UEFA Champions League 2012-13.[11] Khi đó, tiền vệ Bastian Schweinsteiger của Bayern München, khi được hỏi liệu anh có sợ các cầu thủ của Dortmund hay người quản lý của họ hơn không, đã trả lời rằng "Chính Bức tường vàng khiến tôi sợ nhất."[12]
Mở rộng
Các kế hoạch mở rộng đầu tiên có từ năm 1961, mặc dù kinh phí cần thiết không có sẵn cho đến ngày 4 tháng 10 năm 1971 khi hội đồng thành phố quyết định xây dựng lại sân vận động từ năm 1971 đến năm 1974 cho Giải vô địch bóng đá thế giới. Là một phần của phần mở rộng, một mái che bổ sung đã được thêm vào xung quanh sân vận động nặng 3000 tấn.
Sức chứa ban đầu là 54.000 người đã bị giảm vào năm 1992 do các quy định của UEFA. Khi các hàng đứng trên toàn bộ khán đài phía Bắc, phía Đông và phía Tây thấp hơn được chuyển thành ghế ngồi, sức chứa giảm xuống còn 42.800 chỗ ngồi. Với 26.000 chỗ ngồi (trong đó 23.000 chỗ ngồi được che phủ), số chỗ ngồi ở Westfalenstadion bây giờ nhiều hơn số chỗ đứng.
Sau khi Borussia Dortmund vô địch Bundesliga năm 1995, sân Westfalenstadion đã được mở rộng trở lại. Trong lần mở rộng sân vận động liên doanh tư nhân đầu tiên trong lịch sử nước Đức, hai khán đài chính, khối phía đông và phía tây, có thêm tầng hai. Được bao phủ bởi một mái che mới, mỗi khu vực chứa thêm 6.000 chỗ ngồi. Do đó, sức chứa của sân vận động đã được khôi phục lại thành 54.000 chỗ ngồi ban đầu, trong đó phần lớn (38.500) đã có chỗ ngồi. Sau chức vô địch UEFA Champions League 1997 của Dortmund, thành công và số lượng người hâm mộ nhiệt tình ngày càng tăng đã khiến cho Westfalenstadion mở rộng trở lại là điều cần thiết. Các khán đài phía Nam và phía Bắc được mở rộng lần này, nâng tổng sức chứa lên 68.800 khán giả. Khán đài phía nam ("Die Südtribüne", nơi tập trung các cổ động viên của đội nhà) trở thành khán đài đứng miễn phí lớn nhất thuộc loại này ở toàn châu Âu, với sức chứa 25.000 người.
Bây giờ sân được coi là một trong những sân vận động lớn nhất và thoải mái nhất ở châu Âu. Lần cải tạo cuối cùng được thực hiện cho Giải vô địch bóng đá thế giới 2006. Sân vận động có mặt tiền bằng kính, hệ thống sưởi dưới đất (cho phép các trận đấu vào mùa đông) và khán đài đứng lớn nhất. Đây là sân vận động lớn nhất của Đức có sức chứa 81.360 người. Việc mở rộng đã được thực hiện bởi công ty kiến trúc Architekten Schröder Schulte-Ladbeck của Đức. Có bốn màn hình video bên trong sân vận động. Màn hình thứ năm ở bên ngoài khán đài phía bắc nhỏ hơn, có diện tích 28 mét vuông.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”.
Kể từ ngày 1 tháng 12 năm 2005, Westfalenstadion mang tên Signal Iduna Park, theo một thỏa thuận kéo dài đến năm 2021.
Khi Đức giành quyền đăng cai World Cup vào năm 2000, rõ ràng Westfalenstadion sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc tổ chức giải đấu. Tuy nhiên, vì Westfalenstadion không đáp ứng được các yêu cầu của FIFA về việc tổ chức các trận bán kết, nên sân đã phải được mở rộng lần thứ ba. Bốn khán đài mới được xây dựng để lấp đầy các góc giữa các khán đài hiện có, nâng sức chứa cho các trận đấu quốc tế từ 52.000 chỗ ngồi lên 67.000 chỗ ngồi. Ngoài ra, các yếu tố góc mới cung cấp chỗ ngồi và phục vụ khách VIP, nâng tổng số ghế VIP lên 5.000 chỗ ngồi. Để cung cấp cho các phần mới tầm nhìn không bị cản trở ra sân, các thanh đỡ mái bên trong hiện tại đã được gỡ bỏ và thay thế bằng các giá đỡ bên ngoài, được sơn màu vàng cho phù hợp với màu sắc của Borussia Dortmund. Trong quá trình cải tạo đó, các công nhân xây dựng đã tìm thấy một quả bom nặng 1.000 pound (450 kg) chưa được kích nổ do một máy bay ném bom của Đồng minh ném xuống trong Chiến tranh thế giới thứ hai, chỉ khoảng một mét dưới nửa đường trên mặt sân. Các chuyên gia xử lý bom đã phải sơ tán khỏi sân vận động và khu vực lân cận ở Dortmund, nơi là một phần của trung tâm công nghiệp của Đức bị đánh bom nặng nề, trước khi mất một giờ để gỡ bỏ thiết bị.[13]
Sân vận động hiện có sức chứa lên đến 81.365 người hâm mộ (đứng và ngồi) cho các trận đấu của giải đấu và 65.829 khán giả có chỗ ngồi cho các trận đấu quốc tế, nơi khán đài đặc trưng của miền Nam được trang bị lại ghế để phù hợp với quy định của FIFA. Do giá vé xem trận đấu thuộc hàng thấp nhất trong số các giải bóng đá lớn của châu Âu (Anh, Đức, Tây Ban Nha, Pháp và Ý), sân vận động thu hút nhiều người hâm mộ Anh đến xem các trận đấu của mình và bắt đầu tổ chức các chuyến tham quan sân vận động bằng tiếng Anh.[12]
Sân vận động sẽ trải qua một số công việc cải tạo vào năm 2018 với sức chứa của sân vận động sẽ tăng lên 81.365 người cho các trận đấu Bundesliga và 66.099 chỗ ngồi cho các trận đấu quốc tế.[14] Wifi miễn phí sắp được đưa vào sử dụng nhưng câu lạc bộ có kế hoạch tắt tín hiệu khi trận đấu đang diễn ra nên người hâm mộ sẽ cất điện thoại thông minh đi và chú ý ủng hộ đội.[12]
Chủ sở hữu
Tài sản của Westfalenstadion, ban đầu thuộc về thành phố Dortmund và sau đó được bán cho câu lạc bộ Borussia Dortmund, đã được bán cho một quỹ đầu tư bất động sản vào năm 2002 khi câu lạc bộ đang gặp vấn đề tài chính nghiêm trọng. Sau đó, Westfalenstadion thuộc sở hữu của Florian Homm trong khoảng hai năm,Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”. nó đã được bán lại cho một quỹ đầu tư bất động sản với Borussia Dortmund với ý định mua lại sân vận động dần dần cho đến năm 2017. Tuy nhiên, câu lạc bộ đã không thể trả lãi suất thông thường vào mùa xuân năm 2005 và những người nắm giữ quỹ tín thác đã đồng ý cắt giảm lãi suất của tài sản và cho phép câu lạc bộ trả lãi suất sau khi tổ chức lại tài chính. Do những biện pháp này, câu lạc bộ đã tránh được phá sản và tương lai của cơ sở được đảm bảo. Năm 2006, Borussia Dortmund trở thành chủ sở hữu mới bằng cách mua lại sân vận động với sự trợ giúp của khoản vay từ Morgan Stanley. Borussia Dortmund đã trả xong khoản vay từ Morgan Stanley vào năm 2008.[15][16]
Để giảm nợ, quyền đặt tên cho sân vận động đã được bán cho một công ty bảo hiểm, Signal Iduna. Từ năm 2005 đến năm 2021, sân vận động này được biết đến với cái tên "Signal Iduna Park". Trong Giải vô địch bóng đá thế giới 2006, sân vận động được gọi là "FIFA World Cup Stadium, Dortmund" vì Signal Iduna không phải là nhà tài trợ của FIFA.
Giao thông
Có thể đến Signal Iduna Park bằng các tuyến Dortmund Stadtbahn (đường sắt hạng nhẹ) U42 (Ga Theodor-Fliedner-Heim), U45 (Ga Stadion), U46 (Ga Westfalenhallen và cả Stadion). U45 và U46 đặc biệt ở chỗ chúng phục vụ nhà ga đặc biệt, Stadion, chỉ mở cửa vào những ngày diễn ra trận đấu. Ngoài ra, Deutsche Bahn phục vụ ga Dortmund Signal-Iduna-Park với cả các chuyến tàu theo lịch trình thường xuyên và các chuyến tàu đặc biệt trong ngày. Có thể đến ga này bằng các chuyến tàu RB trong khu vực từ Ga Trung tâm Dortmund, cũng như từ các thành phố khác trong khu vực đô thị, chẳng hạn như Hagen, Iserlohn và Lüdenscheid. Tuy nhiên, một số cổ động viên thường xuống xe U42 và S4 tại nhà ga Möllerbrücke và đi bộ đến Signal Iduna Park qua Điện Kreuzviertel qua Lindemannstraße hoặc Arneckestraße.
Bạn có thể đến sân vận động từ Sân bay Dortmund bằng cách đi xe buýt đưa đón đến ga xe lửa Sân bay Holzwickede/Dortmund, đi tàu RB59 về phía Ga Trung tâm Dortmund và ra tại Signal Iduna Park.
Bạn có thể đến sân vận động bằng ô tô qua B 1 Ruhrschnellweg và B 54. Bãi đậu xe cũng có tại Đại học Công nghệ Dortmund, nơi có xe buýt đưa đón người hâm mộ đến sân vận động.
Vùng lân cận
Từ ga tàu điện ngầm Möllerbrücke, du khách tiếp cận sân vận động qua điện Kreuzviertel. Nó nổi tiếng với nhiều quán bar, câu lạc bộ, quán rượu và quán cà phê, tập trung ở vùng lân cận của Kreuzstraße và Vinkeplatz và tạo ra một bầu không khí giải trí cả ngày lẫn đêm độc đáo so với phần còn lại của thành phố. Đó là lý do tại sao ga tàu điện ngầm và khu phố thành phố được người hâm mộ địa phương và những người đến thăm Borussia Dortmund ưa chuộng như một phương sách cuối cùng để uống một cốc bia rẻ tiền tại nhiều quán rượu xung quanh Sân vận động. Vào những ngày có trận đấu, nhiều thương nhân bán bia, xúc xích (Bratwurst) và áo đấu trên đường phố. Phía bắc của sân vận động cũng là nơi tập trung rất nhiều khách sạn, căn hộ triển lãm và "Mit Schmackes", một nhà hàng và câu lạc bộ người hâm mộ theo chủ đề bóng đá do cựu cầu thủ Borussia Dortmund Kevin Grosskreutz hình thành.
Ở phía bên kia của Autobahn, hội chợ thương mại với Westfalenhallen và Tháp truyền hình có tên Florianturm mang đến một khung cảnh tuyệt đẹp trên sân vận động.
Tham khảo
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
- ^ The syllable that carries the primary stress is phonemically disyllabic Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPA”.. In normal speech, Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPA”. assimilates to non-syllabic (because of the preceding Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPA”.) Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPA”. and attaches to the previous syllable, so that it is pronounced monosyllabically Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPA”.. The pronunciation Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPA”., with a syllabic Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPA”. is not possible.
- ^ a ă Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tênKicker - ^ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tênstadionwelt.de - ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Stadt Dortmund sieht Südtribüne als Denkmal Bản mẫu:Webarchive (in German) DerWesten, 08.12.2009
- ^ a ă 'In Germany, every game has the feel of a cup final,' The Independent, ngày 16 tháng 9 năm 2010
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
Thư mục
- Werner Skrentny (Hrsg.), Das grosse Buch der Deutschen Fussball-Stadien, Göttingen: Verlag Die Werkstatt, 2001
- Gernot Stick, Stadien 2111, Basel: Birkhäuser 2005
Liên kết ngoài
- Signal Iduna Park, trang chủ chính thức Bản mẫu:In lang
- Trang về sân vận động tại website chính thức của Borussia Dortmund
- Không khí tại Signal Iduna Park Bản mẫu:Webarchive
Bản mẫu:Borussia Dortmund Bản mẫu:Sân vận động Bundesliga Bản mẫu:Các địa điểm trận chung kết UEFA Europa League Bản mẫu:Các địa điểm Siêu cúp châu Âu Bản mẫu:Các sân vận động giải vô địch bóng đá thế giới 1974 Bản mẫu:Các sân vận động giải vô địch bóng đá thế giới 2006 Bản mẫu:Các sân vận động giải vô địch bóng đá châu Âu 2024