Bản mẫu:Nhiều vấn đề

Bản mẫu:Thông tin đơn vị hành chính Việt Nam

Yên Bái là một tỉnh cũ thuộc vùng Tây Bắc Bộ, miền Bắc Việt Nam. Tỉnh tồn tại trong hai giai đoạn: Từ ngày 11 tháng 4 năm 1900 đến ngày 27 tháng 12 năm 1975 và từ ngày 12 tháng 8 năm 1991 đến ngày 1 tháng 7 năm 2025 (nay tương ứng với phần phía nam của tỉnh Lào Cai).

Ngày 12 tháng 6 năm 2025, Quốc hội thông qua Nghị quyết số 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh năm 2025.[1][2] Từ đó, tỉnh được giải thể để sáp nhập vào tỉnh Lào Cai.

Địa lý

Tỉnh Yên Bái nằm ở vùng Tây Bắc tiếp giáp với Đông Bắc, có vị trí địa lý:

Trung tâm hành chính của tỉnh là thành phố Yên Bái, cách trung tâm thủ đô Hà Nội 180 km.

Các điểm cực của tỉnh Yên Bái:

  • Điểm cực bắc tại: xã Tân Phượng, huyện Lục Yên.
  • Điểm cực đông tại: xã Đại Minh, huyện Yên Bình.
  • Điểm cực tây tại: xã Hồ Bốn, huyện Mù Cang Chải.
  • Điểm cực nam tại: khu vực đèo Lũng Lô, xã Thượng Bằng La, huyện Văn Chấn.

Địa hình

Yên Bái có diện tích tự nhiên 6.882,9 km², nằm trải dọc đôi bờ sông Hồng.

Địa hình Yên Bái có độ dốc lớn, cao dần từ đông sang tây, từ nam lên bắc, độ cao trung bình 600 mét so với mực nước biển và có thể chia làm hai vùng: vùng thấp ở tả ngạn sông Hồng và lưu vực sông Chảy mang nhiều đặc điểm của vùng trung du; vùng cao thuộc hữu ngạn sông Hồng và cao nguyên nằm giữa sông Hồng và sông Đà có nhiều dãy núi. Đèo Khau Phạđèo hiểm trở và dài nhất trên tuyến quốc lộ 32 với độ dài trên 30 km.

Điều kiện tự nhiên

Sông ngòi

Tập tin:Khau Phạ.jpg
Đèo Khau Phạ trên Quốc lộ 32

Ngoài hai con sông lớn là sông Hồngsông Chảy, còn có khoảng 200 ngòi, suối lớn nhỏ và hồ, đầm. Đầu thập niên 1960, Liên Xô giúp thiết kế hồ Thác Bà là hồ nước nhân tạo có diện tích mặt nước trên 20.000 ha, với khoảng 1.300 đảo lớn nhỏ. Hồ có sức chứa 3–3,9 tỷ m³ nước với mục đích ban đầu là chạy nhà máy thủy điện Thác Bà - công trình thủy điện lớn đầu tiên ở Việt Nam.

Khí hậu

Yên Bái có khí hậu đặc trưng của khí hậu cận nhiệt đới ẩm của miền bắc Việt Nam, mùa hè nóng ẩm mưa nhiều, mùa đông phi nhiệt đới lạnh và khô.

Rừng

Yên Bái có rừng nhiệt đới, á nhiệt đới và ôn đới trên núi cao. Ở đây có gỗ quý pơ-mu sẽ tốt cho sức khỏe và đuổi muỗi nếu làm giường. Diện tích rừng chiếm 54%.

Khoáng sản

Tập tin:Rubis, calcite 11.jpg
đá đỏ Lục Yên

Tài nguyên khoáng sản trữ lượng khá lớn - đá cocain, đá đỏ, sắt, thạch anh, đá fenspat, đá trắng Đông Nam Á.

Lịch sử

Tập tin:Hung Hoa 1891.jpg
Bản đồ tỉnh Hưng Hóa năm 1891

Ngày 11 tháng 4 năm 1900, thực dân Pháp thành lập tỉnh Yên Bái gồm có phủ Trấn Yên, hai châu Văn Chấn, Văn Bàn và thị xã tỉnh lỵ đặt tại làng Yên Bái. Từ đó cho đến Cách mạng Tháng Tám năm 1945, địa dư và các đơn vị hành chính tỉnh Yên Bái không thay đổi.[4]

Sau năm 1945, tỉnh Yên Bái có 5 huyện: Lục Yên, Than Uyên, Trấn Yên, Văn Bàn, Văn Chấn.

Tập tin:Province de Yen-Bay (1909).jpg
Bản đồ tỉnh Yên Bái năm 1909

Ngày 29 tháng 4 năm 1955, thành lập Khu tự trị Thái - Mèo, địa bàn 2 huyện Than UyênVăn Chấn thuộc khu tự trị[5] và sau là tỉnh Nghĩa Lộ.

Ngày 13 tháng 5 năm 1955, 2 huyện Than Uyên và Văn Chấn chính thức tách khỏi tỉnh Yên Bái để sáp nhập vào khu tự trị Thái - Mèo.[6]

Ngày 7 tháng 4 năm 1956, thành lập lại thị xã Yên Bái.

Ngày 1 tháng 7 năm 1956, chuyển huyện Yên Bình của tỉnh Tuyên Quang về tỉnh Yên Bái quản lý.

Ngày 16 tháng 12 năm 1964, thành lập 2 huyện Bảo Yên (tách ra từ 2 huyện Lục Yên và Văn Bàn) và Văn Yên (tách ra từ 2 huyện Trấn Yên và Văn Bàn).[7] Từ đó, tỉnh Yên Bái có 1 thị xã Yên Bái (tỉnh lị) và 6 huyện: Bảo Yên, Lục Yên, Trấn Yên, Văn Bàn, Văn Yên, Yên Bình.

Ngày 27 tháng 12 năm 1975, tỉnh Yên Bái hợp nhất với 2 tỉnh Lào CaiNghĩa Lộ thành tỉnh Hoàng Liên Sơn.[8]

Ngày 1 tháng 10 năm 1991, tỉnh Hoàng Liên Sơn chia lại thành 2 tỉnh Lào Cai và Yên Bái. Tỉnh Yên Bái được tái lập, gồm thị xã Yên Bái và 7 huyện: Lục Yên, Mù Cang Chải, Trạm Tấu, Trấn Yên, Văn Chấn, Văn Yên, Yên Bình[9] (tỉnh Yên Bái thời điểm này gồm phần lớn tỉnh Nghĩa Lộ cũ, riêng hai huyện Bảo YênVăn Bàn lúc này thuộc tỉnh Lào Cai).

Ngày 15 tháng 5 năm 1995, tái lập thị xã Nghĩa Lộ trên cơ sở điều chỉnh 1 phần diện tích tự nhiên và dân số của huyện Văn Chấn.[10]

Ngày 11 tháng 1 năm 2002, chuyển thị xã Yên Bái thành thành phố Yên Bái.[11]

Từ đó, tỉnh Yên Bái có 1 thành phố Yên Bái (tỉnh lị), 1 thị xã Nghĩa Lộ và 7 huyện: Lục Yên, Mù Cang Chải, Trạm Tấu, Trấn Yên, Văn Chấn, Văn Yên, Yên Bình.

Ngày 12 tháng 6 năm 2025, Quốc hội ban hành Nghị quyết số 202/2025/QH15[1] về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh. Theo đó, sáp nhập tỉnh Yên Bái vào tỉnh Lào Cai.

Ngày 16 tháng 6 năm 2025, Quốc hội ban hành Nghị quyết số 203/2025/QH15[12] về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Theo đó, kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện trong cả nước từ ngày 1 tháng 7 năm 2025.

Hành chính

Tỉnh Yên Bái có 8 đơn vị hành chính cấp huyện trực thuộc, bao gồm thành phố Yên Bái, thị xã Nghĩa Lộ và 7 huyện: Mù Cang Chải, Lục Yên, Trạm Tấu, Trấn Yên, Văn Chấn, Văn Yên, Yên Bình với 168 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 12 phường, 10 thị trấn và 146 xã.[13]

Danh sách các đơn vị hành chính trực thuộc tỉnh Yên Bái
Tên Diện tích (km²) Dân số (người)2019 Hành chính
Thành phố (1)
Yên Bái 106,8 100.631 8 phường, 6 xã
Thị xã (1)
Nghĩa Lộ 107,8 68.206 4 phường, 10 xã
Huyện (7)
Lục Yên 810,0 108.817 1 thị trấn, 23 xã
Mù Cang Chải 1.197,9 63.961 1 thị trấn, 13 xã
Trạm Tấu 743,4 33.962 1 thị trấn, 11 xã
Trấn Yên 629,1 84.675 1 thị trấn, 17 xã
Văn Chấn 1.129,9 116.804 3 thị trấn, 21 xã
Văn Yên 1.390,3 129.679 1 thị trấn, 24 xã
Yên Bình 772,4 112.046 2 thị trấn, 21 xã
Kết quả điều tra dân số trên địa bàn tỉnh Yên Bái năm 2019[14]

Kinh tế - xã hội

Dân số

Bản mẫu:Lịch sử dân số

Tập tin:Muong Lo, Nghia Lo market.jpg
Thổ cẩm bán trong chợ Mường Lò, Nghĩa Lộ

Tính đến năm 2019, tỉnh Yên Bái có tổng dân số là 821.030 người. Tại đây, có sự hiện diện của 30 dân tộc khác nhau sống chung hòa thuận. Các dân tộc này sinh sống xen kẽ và tập trung ở khắp các địa phương trên toàn tỉnh, mang theo những nét đặc trưng văn hoá riêng của mình. Một số dân tộc nổi bật là dân tộc Kinh, Tày, Dao, Mông... Tỷ lệ dân số sống ở đô thị là 20,3%, trong khi dân số sống ở nông thôn chiếm 79,7%. Tỷ lệ đô thị hóa của tỉnh Yên Bái tính đến năm 2023 đạt 23,17%.

Tính đến năm 2024, tỉnh Yên Bái có diện tích tự nhiên 6.892,67 km²,[15] dân số trung bình là 864.380 người,[15] trong đó dân số nam ước tính đạt khoảng 436.300 người chiếm (50,48%),[15] dân số nữ ước tính đạt khoảng 428.080 người chiếm (49,52%),[15] dân số thành thị ước tính đạt khoảng 181.260 người chiếm (20,97%),[15] dân số nông thôn ước tính đạt khoảng 683.120 người chiếm (79,03%),[15] mật độ dân số là 125 người/km².[15]

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2024, tỉnh Yên Bái có diện tích tự nhiên 6.892,67 km², quy mô dân số ước tính đạt khoảng 941.872 người, với mật độ dân số 136 người/km².[16][17]

Tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2019, toàn tỉnh có 7 tôn giáo khác nhau đạt 61.973 người, nhiều nhất là Công giáo có 58.145 người, tiếp theo là Phật giáo đạt 2.996 người, đạo Tin Lành có 826 người. Còn lại các tôn giáo khác như đạo Cao Đài có ba người, Phật giáo Hòa HảoTịnh độ cư sĩ Phật hội Việt Nam mỗi tôn giáo chỉ có một người.[18]

Kinh tế

Năm 2024, Yên Bái là đơn vị hành chính Việt Nam đông thứ 50 về số dân, xếp thứ 56 về Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP), xếp thứ 57 về GRDP bình quân đầu người, đứng thứ 60 về tốc độ tăng trưởng GRDP. Với 941.872 người dân,[19] GRDP đạt 27.404 tỉ Đồng (tương ứng với 1,18 tỉ USD), GRDP bình quân đầu người đạt 33,6 triệu đồng (tương ứng với 1.459 USD), tốc độ tăng trưởng GRDP đạt 6,31%.[20]

Năm 2024, tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh Yên Bái (GRDP) ước đạt 7,91%, đứng thứ 7/14 tỉnh vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, đứng thứ 25/63 tỉnh, thành phố (tăng 11 bậc so với năm 2023), bình quân 4 năm 2021-2024 đạt 7,54%.

Theo số liệu của Cục Thuế tỉnh Yên Bái, năm 2024, tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn ước đạt 3.352 tỉ đồng. Con số này bị giảm nhiều so với năm 2023 (4.100 tỉ đồng) bởi Yên Bái là một trong những địa phương bị ảnh hưởng nặng nề nhất bởi cơn bão lịch sử Yagi hồi giữa năm.

Năm 2024, tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 309.958 tấn; tổng đàn gia súc chính ước đạt 890.000 con, bằng 102,1% kế hoạch; trồng mới 15.840 ha, vượt 5,6% kế hoạch; chứng nhận hữu cơ 9.400 ha/kế hoạch 13.400 ha; sản lượng thủy sản đạt 14.600 tấn, bằng 100% kế hoạch, tăng 2% so với cùng kỳ năm 2023…

Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010) của Yên Bái đạt 18.400 tỉ đồng, bằng 100% kế hoạch, tăng 8,7% so với năm 2023. Chỉ số sản xuất công nghiệp bằng 109,2% so với năm 2023, đứng thứ 8/14 tỉnh trong vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Thương mại - dịch vụ phát triển nhanh và khởi sắc với tốc độ tăng trưởng đạt 8,94%, đứng thứ 2 trong vùng và thứ 6 toàn quốc, cao nhất từ trước đến nay.

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ đạt 30.105,2 tỉ đồng, vượt 7,52% kế hoạch; giá trị xuất khẩu hàng hóa đạt 425,5 triệu USD, đạt 101,3% kế hoạch năm; đón khoảng 2,15 triệu lượt khách du lịch, vượt 26,4% kế hoạch, tăng 3% so với năm 2023, trong đó khách quốc tế đạt trên 270.000 lượt khách, đạt 90% kế hoạch; doanh thu du lịch ước đạt 1.790 tỉ đồng, vượt 19,3% kế hoạch, tăng 4% so với năm 2023.

Bên cạnh đó, năm 2024, tỉnh Yên Bái đứng thứ 42/63 tỉnh, thành trên cả nước với tổng số điểm thi tốt nghiệp THPT trung bình là 6,515 điểm.

Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2023 đạt 65,99 điểm, Yên Bái xếp thứ 39/63 tỉnh, thành phố trên cả nước.

Không chỉ vậy, Yên Bái còn có các địa danh nổi tiếng như: Di tích ruộng bậc thang Quốc gia Mù Cang Chải, hồ Thác Bà, Tà Xùa...

Yên Bái có cơ cấu kinh tế đa dạng, với các ngành nông nghiệp, công nghiệpdịch vụ. Nông nghiệp chiếm gần 10% diện tích tự nhiên và sản xuất chủ yếu bao gồm lúa, cam, quế, ngô, khoai và các sản phẩm nông nghiệp khác. Dân số của tỉnh chủ yếu là nông dân. Công nghiệp ở Yên Bái phát triển không mạnh mẽ do địa hình núi non. Các sản phẩm công nghiệp chính bao gồm chè khô, xi măng và gỗ. Dịch vụ ở Yên Bái có sự phát triển trung bình. Các ngành ngân hàng, buôn bán lớn và bất động sản tập trung ở các khu vực đông dân cư như thành phố Yên Bái, thị xã Nghĩa Lộ và các thị trấn đông đúc. Các vùng miền núi thường có các phiên chợ vùng cao để trao đổi hàng hoá. Tuy nhiên, tổng thể, nền kinh tế Yên Bái vẫn còn khá nghèo. Tỉ lệ hộ nghèo của tỉnh là 20,2%, với hai huyện Mù Cang ChảiTrạm Tấu có tỷ lệ hộ nghèo cao lần lượt là 58% và 53%. Những khu vực miền núi, đặc biệt là các xã vùng cao, có tỷ lệ nghèo vượt ngưỡng 80%. Trong khi đó, các khu vực miền xuôi như Yên Bái, thị xã Nghĩa Lộ và các huyện Lục Yên, Văn Yên có kinh tế tương đối hơn với tỷ lệ nghèo khoảng 9-16%.

Du lịch

Tập tin:Limmong3.jpg
Ruộng bậc thang Mù Cang Chải
Tập tin:Thác Bà lake.jpg
Hồ Thác Bà
Tập tin:Phu Song Sung (241072135).jpeg
Núi Tà Chì Nhù (Phu Song Sung)

Giao thông

Tập tin:Trạm Tấu, Yên Bái road.jpg
Đường vào huyện Trạm Tấu
Tập tin:Nghĩa Lộ2.jpg
Nhà thờ Nghĩa Lộ

Giao thông ở Yên Bái có hệ thống đường sắt, đường bộ, đường thủy, quốc lộ 32, 3770 chạy qua tỉnh. Đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai đi qua 3 huyện thị: thành phố Yên Bái, Trấn YênVăn Yên. Thông thương từ Yên Bái đến các tỉnh lân cận của miền Tây Bắc và Việt Bắc ngày càng phát triển nhất là khi hệ thống đường bộ đang tiếp tục được hoàn thiện, tuyến đường sắt Hà Nội - Yên Bái - Lào Cai nối liền tới Côn Minh, Trung Quốc được nâng cấp. Từ Yên Bái đi đến các tỉnh trung du, đồng bằng Bắc Bộ có hệ thống giao thông đường bộ phát triển, tuyến cao tốc Nội Bài - Lào Cai hoàn thành làm cầu nối giao thông của Tây Bắc Bộ với các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ.

Giáo dục

Hiện nay, toàn ngành giáo dục và đào tạo đang tích cực triển khai và thực hiện Nghị quyết 10-NQ/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, nhằm đẩy mạnh phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong giai đoạn từ 2009 đến 2015.

Một số trường học có uy tín tại Yên Bái:

  • Trường CĐSP Yên Bái
  • Trường THPT chuyên Nguyễn Tất Thành
  • Trường THPT Nguyễn Huệ
  • Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Trường THPT Chu Văn An
  • Trường TH Nguyễn Thái Học
  • Trường THPT Lý Thường Kiệt
  • Trường THCS Yên Ninh
  • Trường THCS Quang Trung
  • Trường THCS Lê Hồng Phong
  • Trường THCS Thị trấn Yên Bình
  • Trường THPT Trần Nhật Duật
  • Trường THPT Hưng Khánh
  • Trường THCS Yên Thịnh
  • Trường THPT Hoàng Quốc Việt
  • Trường THCS Hưng Khánh

Văn hóa

Tập tin:Muong Lo, Nghia Lo market.jpg
Thổ cẩm bán trong chợ Mường Lò, Nghĩa Lộ

Tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2019, tỉnh có 7 tôn giáo khác nhau đạt 61.973 người, nhiều nhất là Công giáo có 58.145 người, tiếp theo là Phật giáo đạt 2.996 người, đạo Tin Lành có 826 người. Còn lại các tôn giáo khác như đạo Cao Đài có 3 người, Phật giáo Hòa HảoTịnh độ cư sĩ Phật hội Việt Nam mỗi tôn giáo có 1 người.[18]

Tham khảo

  1. ^ a ă "Nghị quyết số 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh". Cổng thông tin điện tử Quốc hội Việt Nam. ngày 12 tháng 6 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2025.
  2. ^ "TOÀN VĂN: Nghị quyết số 202/2025/QH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh". Báo Điện tử Chính phủ. ngày 16 tháng 6 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2025.
  3. ^ "Vị trí địa lý - Địa hình - Địa giới hành chính của tỉnh Yên Bái, Cổng thông tin điện tử tỉnh Yên Bái". Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2021.
  4. ^ "Lịch sử Yên Bái". www.yenbai.gov.vn. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2025.
  5. ^ Sắc lệnh số 230/SL về việc ban hành quy định thành lập Khu tự trị Thái Mèo do Chủ tịch nước ban hành
  6. ^ Sắc lệnh số 231/SL năm 1955
  7. ^ Quyết định 177-CP năm 1964 về việc điều chỉnh địa giới của một số huyện thuộc các tỉnh Lạng Sơn, Yên Bái và Thanh Hóa do Hội đồng Chính phủ ban hành
  8. ^ "Nghị quyết về việc hợp nhất một số tỉnh do Quốc hội ban hành".
  9. ^ Nghị quyết về việc điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Quốc hội ban hành[liên kết hỏng]
  10. ^ Nghị định 31-CP năm 1995 về việc thành lập thị xã Nghĩa Lộ và điều chỉnh địa giới hành chính giữa thị xã Nghĩa Lộ và huyện Văn Chấn thuộc tỉnh Yên Bái
  11. ^ Nghị định 05/2002/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Yên Bái thuộc tỉnh Yên Bái
  12. ^ "Nghị quyết số 203/2025/QH15 về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam". Cổng thông tin điện tử Quốc hội Việt Nam. ngày 16 tháng 6 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2025.
  13. ^ "Nghị quyết số 1239/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Yên Bái giai đoạn 2023 – 2025". Cổng thông tin điện tử Quốc hội Việt Nam. ngày 24 tháng 10 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2024.
  14. ^ Ban chỉ đạo Tổng điều tra dân số và nhà ở trung ương. "Dân số đến 01 tháng 4 năm 2019 - tỉnh Yên Bái". Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2020.
  15. ^ a ă â b c d đ Diện tích, dân số và mật độ dân số phân theo địa phương, Trang Thông tin điện tử Cục Thống kê - Bộ Tài chính
  16. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên TT
  17. ^ Lê Hoa (ngày 9 tháng 6 năm 2025). "Dự kiến chi tiết diện tích, dân số, quy mô kinh tế của 34 tỉnh, thành mới". Báo Dân Trí. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2025.
  18. ^ a ă Kết quả toàn bộ Tổng điều tra Dân số và Nhà ở Việt Nam năm 2009, Tổng cục Thống kê Việt Nam.
  19. ^ "Dân số các tỉnh Việt Nam năm 2018". Tổng cục Thống kê Việt Nam. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2019.
  20. ^ "Tình hình kinh tế, xã hội Yên Bái năm 2018". Cục Thống kê tỉnh Yên Bái. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2019.

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Sơ khai Yên Bái Bản mẫu:Tỉnh cũ Việt Nam