Mobula

Đây là phiên bản hiện hành của trang này do imported>AnsterBot sửa đổi vào lúc 18:37, ngày 23 tháng 6 năm 2025 ((Bot) AlphamaEditor, sửa liên kết chưa định dạng, thêm thể loại, Executed time: 00:00:07.8567832). Địa chỉ URL hiện tại là một liên kết vĩnh viễn đến phiên bản này của trang.

(khác) ← Phiên bản cũ | Phiên bản mới nhất (khác) | Phiên bản mới → (khác)

Mobula là một chi cá trong họ cá Myliobatidae (cá đuối đại bàng) thuộc bộ cá đuối ó Myliobatidae[2] chúng có nhiều điểm tương đồng với cá đuối Manta vốn cũng là loài cùng họ. Nhiều loài trong chi này còn được gọi là cá đuối ma hay cá đuối bay, một trong những loài thuộc chi này là cá đuối quỷ có thể dài đến 5.2 m (17 ft) và nặng đến gần nửa tấn[3]

Cá đuối ma
Thời điểm hóa thạch: 34–0 triệu năm trước đây Sớm Oligocene tới gần đây[1]
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Chondrichthyes
Phân lớp (subclass)Elasmobranchii
Liên bộ (superordo)Batoidea
Bộ (ordo)Myliobatiformes
Họ (familia)Myliobatidae
Phân họ (subfamilia)Mobulinae
Chi (genus)Mobula
Rafinesque, 1810

Các loài

Hiện hành trong chi này gồm các loài sau đây:

Tham khảo

  1. ^ Sepkoski, Jack (2002). "A compendium of fossil marine animal genera (Chondrichthyes entry)". Bulletins of American Paleontology. Quyển 364. tr. 560. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2008.
  2. ^ Ranier Froese và Daniel Pauly (chủ biên). Các loài trong Mobula trên FishBase. Phiên bản tháng 8 năm 2006.
  3. ^ "Mobula mobular summary page". FishBase. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2025.

Liên kết ngoài