Họ Cá đuối ó

(Đổi hướng từ Myliobatidae)

Họ Cá đuối ó (tên khoa học Myliobatidae) là một họ cá sụn bao gồm hầu hết các loài cá đuối lớn sống ở vùng biển mở.

Myliobatidae
Khoảng thời gian tồn tại: 100.5–0 triệu năm trước đây Late Cretaceous to Recent[1]
Tập tin:Manta ray parking bay @ Oceanário de Lisboa.jpg
Aetomylaeus bovinus
Phân loại khoa học e
Giới: Animalia
Ngành: Chordata
Lớp: Chondrichthyes
Liên bộ: Batoidea
Bộ: Myliobatiformes
Họ: Myliobatidae
Bonaparte, 1838
Chi

Các loài trong họ này ăn nhuyễn thểđộng vật giáp xác, dùng răng dẹt nghiền nát vỏ của chúng. So với các loài cá đuối khác, chúng có đuôi dài và cơ thể hình thoi rõ ràng. Chúng là loài noãn thai sinh, có thể sinh tối đa sáu con cùng một lúc. Kích thước chiều dài của chúng thường nằm trong khoảng từ 0,48 đến 5,1 m (1,6 đến 16,7 ft) và bền ngang có thể đạt đến 7 m (23 ft).[1]

Phân loại

Cuốn sách Fishes of the World của Nelson coi cá đuối mõm bò, cá nạng hảicá đuối ma là các phân họ trong Myliobatidae. Tuy nhiên, hầu hết các tác giả (bao gồm cả William Toby White) đã xếp Rhinopteridae và Mobulidae thành các họ bên ngoài Myliobatidae.[2] White (2014) giữ lại ba chi (Aetobatus, AetomylaeusMyliobatis) trong Myliobatidae, trong khi chi thứ tư (Pteromylaeus) được xếp đồng nghĩa với Aetomylaeus.[2] Một bài báo năm 2016 đã đặt Aetobatus trong họ riêng của nó, Aetobatidae.[3]

Hình ảnh Chi Giống loài Sự miêu tả
Tập tin:Pteromylaeus bovinus valencia.jpg Aetomylaeus Garman, 1908 Chi này phân bố ở Đông Đại Tây Dương, Ấn Độ DươngThái Bình Dương[2]
Tập tin:Myliobatis aquila.jpg Myliobatis Cuvier, 1816 M. aquila phân bố khắp Đông Đại Tây Dương, bao gồm cả biển Địa Trung Hảibiển Bắc. Một loài quan trọng khác là M. californica ở Thái Bình Dương. Những loài cá đuối này có thể phát triển kích thước cực kỳ lớn, lên đến 1,8 m (6 ft)[chuyển đổi: số không hợp lệ] bao gồm cả đuôi.

Chú thích

  1. ^ a b Froese, R.; D., Pauly. "FAMILY Details for Myliobatidae - Eagle and manta rays". FishBase. World Wide Web electronic publication. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2005.Froese, R.; D., Pauly. "FAMILY Details for Myliobatidae - Eagle and manta rays". FishBase. World Wide Web electronic publication. Retrieved 15 August 2005.
  2. ^ a b c d e White, W. T. (2014). "A revised generic arrangement for the eagle ray family Myliobatidae, with definitions for the valid genera". Zootaxa. Quyển 3860. tr. 149–166. doi:10.11646/zootaxa.3860.2.3. PMID 25283197. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; tên "White2014" được định nghĩa nhiều lần với nội dung khác nhau
  3. ^ White, W. T.; Naylor, G. J. P. (2016). "Resurrection of the family Aetobatidae (Myliobatiformes) for the pelagic eagle rays, genus Aetobatus". Zootaxa. Quyển 4139. tr. 435–438. doi:10.11646/zootaxa.4139.3.10.
  4. ^ a b c White, W.T.; Kawauchi, J.; Corrigan, S.; Rochel, E.; Naylor, G.J.P. (2015). "Redescription of the eagle rays Myliobatis hamlyni Ogilby, 1911 and M. tobijei Bleeker, 1854 (Myliobatiformes: Myliobatidae) from the East Indo-West Pacific". Zootaxa. Quyển 3948 số 3. tr. 521–548. doi:10.11646/zootaxa.3948.3.7.
  5. ^ Ruocco, N.L.; Lucifora, L.O.; de Astarloa, J.M.D.; Mabragaña, E.; Delpiani, S.M. (2012). "Morphology and DNA barcoding reveal a new species of eagle ray from the Southwestern Atlantic: Myliobatis ridens sp. nov. (Chondrichthyes, Myliobatiformes, Myliobatidae)" (PDF). Zoological Studies. Quyển 51 số 6. tr. 862–873.[liên kết hỏng vĩnh viễn]

Tham khảo

Lỗi Lua trong Mô_đun:Taxonbar tại dòng 141: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).