Bước tới nội dung

Hayami Saori

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Đây là phiên bản hiện hành của trang này do imported>InternetArchiveBot sửa đổi vào lúc 06:57, ngày 19 tháng 7 năm 2026 (Đã cứu 5 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5). Địa chỉ URL hiện tại là một liên kết vĩnh viễn đến phiên bản này của trang.

(khác) ← Phiên bản cũ | Phiên bản mới nhất (khác) | Phiên bản mới → (khác)
Hayami Saori
Hayami Saori tại thảm đỏ Liên hoan phim quốc tế Tokyo 2023
Thông tin nghệ sĩ
Tên bản ngữ早見 沙織
Sinh29 tháng 5, 1991 (35 tuổi)
Tokyo, Nhật Bản
Quốc tịch Nhật Bản
Dân tộcNhật
Học vấnĐại học Waseda
Nghề nghiệp
Năm hoạt động2007 – nay
Công ty quản lýI'm Enterprise
Quê quánTokyo
Chiều cao1,64 m (5 ft 4+12 in)
Sự nghiệp âm nhạc
Thể loại
Nhạc cụ
Năm hoạt động2015 – nay
Hãng đĩaWarner Bros. Home Entertainment
Tên tiếng Nhật
KanjiLỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).
HiraganaLỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).
RōmajiHayami Saori

Hayami Saori (早見 (はやみ) 沙織 (さおり) (Tảo Kiến Sa Chức)? sinh ngày 29 tháng 5 năm 1991) là một nữ ca sĩ và diễn viên lồng tiếng người Nhật Bản trực thuộc công ty quản lý I'm Enterprise.[1] Cô bắt đầu sự nghiệp âm nhạc của mình vào năm 2015 và ký hợp đồng với hãng đĩa Warner Bros. Home Entertainment.[2] Năm 2016, cô giành giải Seiyu Awards lần thứ 10 cho hạng mục Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất. Các vai diễn lồng tiếng nổi bật có thể kể đến của cô như Yukinoshita Yukino trong Chuyện tình thanh xuân bi hài của tôi quả nhiên là sai lầm, Jabami Yumeko trong Kakegurui, Fubuki trong One-Punch Man, Nishimiya Shoko trong Dáng hình thanh âm, Kochou Shinobu trong Thanh gươm diệt quỷ, và Yor Forger trong Spy × Family.

Đầu đời và sự nghiệp

Hayami sinh ngày 29 tháng 5 năm 1991 tại Tokyo, Nhật Bản, là con một.[3] Cô bắt đầu quan tâm đến nghề diễn viên lồng tiếng từ khi còn học tiểu học. Năm 2004, cô theo học lớp sơ cấp tại Nihon Narration Engi Kenkyūjo, một trường đào tạo diễn viên lồng tiếng. Sự nghiệp của cô khởi đầu vào năm 2006 khi vượt qua buổi tuyển chọn của I'm Enterprise, vào cuối năm thứ hai theo học tại trường. Vai lồng tiếng đầu tiên của cô là trong drama CD Koharu Biyori. Năm 2007, Hayami ra mắt anime và đảm nhận vai chính đầu tiên là Kawakabe Momoka, nữ chính của Touka Gettan. Kể từ đó, cô hoạt động sôi nổi, lồng tiếng cho nhiều nhân vật trong anime và các sản phẩm liên quan khác.[4] Năm 2015, cô xếp hạng 2 tại Newtype × Machi Asobi Anime Awards cho hạng mục Nữ diễn viên lồng tiếng xuất sắc nhất, trong khi nhân vật Yukinoshita Yukino do cô thể hiện giành giải Nhân vật nữ xuất sắc nhất.[5][6] Từ năm 2011, cô dẫn chương trình radio riêng mang tên Hayami Saori no Free Style, chương trình này đã giành giải Radio mang lại cảm giác thư giãn nhất (hạng mục chung) tại Aniradi Awards lần thứ 3 vào năm 2017.[7] Hayami theo học Khoa Khoa học Nhân văn tại Đại học Waseda.[8]

Hayami được biết đến với khả năng ca hát chủ yếu thông qua các ca khúc anime và bài hát chủ đề nhân vật, tiêu biểu như vai Takagaki Kaede trong thương hiệu Aidorumasutā Shinderera Gāruzu. Đĩa đơn ra mắt của cô, "Yasashii Kibou" (やさしい希望? lit. "Hy vọng dịu dàng"), được phát hành vào ngày 12 tháng 8 năm 2015, trong đó cô tự viết lời cho toàn bộ các ca khúc trong đĩa đơn. Bài hát chủ đề được sử dụng làm ca khúc mở đầu cho series anime truyền hình Akagami no Shirayuki-hime, cô cũng lồng tiếng cho nhân vật Shirayuki trong bộ phim.[9] Đĩa đơn thứ hai của cô là đĩa đơn double A-side mang tên "Installation/Sono Koe ga Chizu ni Naru" (その声が地図になる?), phát hành vào ngày 3 tháng 2 năm 2015, với việc cô tham gia viết lời và sáng tác cho cả hai ca khúc. Bài “Sono Koe ga Chizu ni Naru” được dùng làm ca khúc mở đầu cho mùa thứ hai của Akagami no Shirayuki-hime.[10] Album đầu tay của cô, Live Love Laugh, được phát hành vào ngày 25 tháng 5 năm 2016. Sau đó, vào ngày 21 tháng 12 năm 2016, cô phát hành một mini album thu trực tiếp, đi kèm phiên bản giới hạn Blu-ray/DVD và CD, ghi lại buổi diễn trong chuyến lưu diễn hòa nhạc đầu tiên tại Nhật Bản mang tên Live Love Laugh.

Danh sách phim

Anime truyền hình

Năm Tựa đề Vai Ng.
2007 Tōka Gettan Kawakabe Momoka, Sei [11]
Clannad Nữ sinh [12]
2008 Shinreigari Nữ sinh tiểu học A [13]
Shigofumi ~Stories of Last Letter~ Sweetheart [14]
Wagaya no Oinari-sama Ko [15]
Monokurōmu Fakutā Nữ sinh, học sinh
Sekirei Musubi, Yume [16]
2009 07-Ghost Razette, Burupya, Tajio, Sister, em gái Mikage
Basukasshu! Violette [17]
Sora no Manimani Yarai Sayo, Oyagi Saku (lúc nhỏ) [18]
Sasameki Koto Nishikigi Chizuka
Hatsukoi Limited. Nữ sinh A
Higashi no Eden Morimi Saki
Sora no Otoshimono Ikaros
Pokémon: Diamond and Pearl Lulu
2010 Redi×Bato! Fo Suiran
Bakuman – Giấc mơ họa sĩ truyện tranh Azuki Miho
Ōkami-san to Shichinin no Nakama-tachi Haibara Kakari
Katanagatari Saraba Kosha
Ore no imōto ga konna ni kawaii wake ga nai Aragaki Ayase
Sekirei Musubi, Yume
Sora no Otoshimono: Forte Ikaros
Sutā Doraibā Kagayaki no Takuto Agemaki Wako
Gokujō!! Mecha Mote Iinchō Himuro Ibu
MM! Arashiko Yuno
Densetsu no Yūsha no Densetsu Kuku
2011 Sket Dance Ogura Megumi
Bakuman – Giấc mơ họa sĩ truyện tranh 2 Azuki Miho
Đóa hoa đã thấy ngày ấy chúng mình vẫn chưa biết tên Tsurumi Chiriko
Thế giới chỉ có Thánh thần biết 2 Haqua du Lot Herminium
Mawaru-Penguindrum Kuho Asami
Sekai-ichi Hatsukoi 2 Nữ sinh
Soreike! Anpanman Cupcake-chan
Kidō Senshi Gandamu Eiji Yurin L'Ciel
Sofuteni Nagumo Shiho
Beelzebub Kashino Isafuyu
Morita-san wa Mukuchi Miura Chihiro
2012 Kem đá Jumonji Kaho
Minisuka Pairētsu Mylene Certon
Ore no Imōto ga Konna ni Kawaii Wake ga Nai -True Route Special Edition- Aragaki Ayase
Chōyaku Hyakunin isshu: Uta Koi Fujiwara no Takaiko
Nisemonogatari Ononoki Yotsugi
Sword Art Online Sachi
Sakura-sō no Pet na Kanojo Kamiigusa Fuka
Tari Tari Okita Sawa
Suki-tte Ii na yo Arai Miki
Sengoku Collection Tea Way Sen no Rikyū
Bakuman 3 Azuki Miho
Muv-Luv Alternative: Total Eclipse Susai Kyoko
Initial D Fifth Stage Uehara Mika
Fairy Tail Mikazuchi Kagura
2013 Arata Kangatari Emisu
Gandamu Birudo Faitāzu Aila Jyrkiainen
Gen'ei o Kakeru Taiyō Okakura Kiyone
Chuyện tình thanh xuân bi hài của tôi quả nhiên là sai lầm Yukinoshita Yukino
Love Lab Tanahashi Hiroka
Bakuman 3 Mai Annojou, người dẫn chương trình
Monogatari mùa 2 Ononoki Yotsugi
Ore no imōto ga konna ni kawaii wake ga nai Aragaki Ayase, Fujisaki Ayaka
RDG Reddo Dēta Gāru Suzuhara Izumiko[19]
Thế giới chỉ có Thánh thần biết: Goddesses Haqua du Lot Herminium
Zettai Bōei Reviatan Leviathan[20]
Sword Art Online: Extra Edition Sachi
2014 Saikyō Ginga Arutimetto Zero ~Batoru Supirittsu~ Principal
Badi Konpurekkusu Yumihara Hina, Ryazan Hina
Badi Konpurekkusu Kanketsu-hen: Ano Sora ni Kaeru Mirai de Yumihara Hina, Ryazan Hina
Danchi Tomoo Mako-chan
Doraemon Mrs. Cucumber
Fairy Tail Mikazuchi Kagura
Girl Friend Beta Kazemachi Haruka
Glasslip Takayama Yanagi
Initial D Final Stage Uehara Mika
Cuộc chiến siêu nhiên giữa đời thường Kushikawa Hatoko
Gochūmon wa Usagi desu ka? Aoyama Midori
Kamigami no Asobi Kusanagi Yui
Nagi no Asukara Ojoshi-sama
Vị thần lang thang Tsuyu
Rokujyōma no Shinryakusha Ruthkhania Nye Pardomshiha
Saki Jindai Komaki
Lời nói dối tháng Tư Igawa Emi
Sōru Ītā Notto! Anya Hepburn
Mangaka-san to Ashisutanto-san to Ashisu Sahoto
Mahōka Kōkō no Rettōsei Shiba Miyuki
Toaru Hikūshi e no Koiuta Sharon Morcos
Tsukimonogatari Ononoki Yotsugi
2015 Akagami no Shirayuki-hime Shirayuki
Gunslinger Stratos Lyudmila N Ignatova
Hīrō Banku Osoreya Masa
Hibike! Euphonium Ogasawara Haruka
Danjon ni Deai o Motomeru no wa Machigatte Iru Darō ka Ryu Lion [21]
Gochūmon wa Usagi desu ka? Aoyama Midori
Jōkamachi no Danderaion Ayugase Karen
Mahō Shōjo Ririkaru Nanoha ViVi Nakajima Ginga
Minna Atsumare! Farukomu Gakuen Emma Millstein
Vị thần lang thang Tsuyu
One-Punch Man Fubuki
Monogatari Ononoki Yotsugi
Thiên thần diệt thế Hiragi Shinoa
Show by Rock!! A
Aidorumasutā Shinderera Gāruzu Takagaki Kaede
Rōringu Gāruzu Mamechiyo
Jūō Mujin no Fafunīru Tachikawa Honoka
Ushio to Tora Takatori Akiyo
Utawarerumono: The False Faces Munechika
Chuyện tình thanh xuân bi hài của tôi quả nhiên là sai lầm Yukinoshita Yukino
Yamada-kun to nana-nin no Majo Shiraishi Urara
2016 Anju Vieruju Aurora
Biggu Ōdā Kuno Mari
Doraemon Cô gái C (tập 371), Học sinh 2 (Tập 392)
Gandamu Birudo Faitāzu Torai: Island Wars Aila Jyrkiainen
Hitori no Shita the outcast Feng Baobao / Fū Hōhō
Mahō Shōjo Ikusei Keikaku Habutae Nana/Chị Nana
Mahou Tsukai Pretty Cure! Ha-chan /Hanami Kotoha/Cure Felice, Cat
Musaigen no Fantomu Wārudo Izumi Reina
Show by Rock!! Short!! A
Show by Rock!! # A
Hibike! Euphonium 2 Ogasawara Haruka
Akagami no Shirayuki-hime mùa 2 Shirayuki
Shūmatsu no Izetta Ortfiné "Finé" Fredericka von Eylstadt
Amaama to Inazuma Iida Kotori
Ushio to Tora mùa 2 Takatori Akiyo
2017 6HP / Six Hearts Princess Gold Princess
Fukumenkei Noizu Arisugawa Nino
Batorugāru Haisukūru Tokiwa Kurumi
Boruto – Naruto hậu sinh khả úy Uzumaki Himawari [22]
Code: RealizeCode:Realize ~Sousei no Himegimi~ Cardia
Aidorumasutā Shinderera Gāruzu Gekijō Takagaki Kaede
ĒlDLIVE Sonokata Misuzu
Fate/Apocrypha Cung thủ Đỏ/Atalanta [23]
Fuuka Hinashi Koyuki [24]
Hando Sheikā Shigure
Jūni Taisen Yuki Misaki/Monkey
Hōseki no Kuni Goshenite
Masamune báo thù Shuri Kojuro [25]
Pazudora Kurosu Burning Time Dragonbound, Myr
Tanya chiến ký Viktoriya Ivanovna Serebryakov (Visha) [26]
Kakegurui Jabami Yumeko [27]
Monogatari 2 Ononoki Yotsugi
Mahō Tsukai no Yome Leanan Sídhe [28]
2018 Sora yori mo Tōi Basho Shiraishi Yuzuki [29]
Basilisk: The Kōga Ninja Scrolls Hachisu
Darling in the Franxx Kokoro [30]
Mitchiri Neko Ribbon
Shiyan Pin Jiating Ashise
Hakyu Hoshin Engi Koushu Ryuukitsu
Hataraku Saibō Tế bào T điều hòa [31]
Hitori no Shita: The Outcast 2 Feng Baobao / Fū Hōhō
Fyūchā Kādo Badifaito Ace Mel Yumegatari
Thám tử lừng danh Conan Furuoka Midori
Double Decker! Doug & Kirill Dina del Rio / "Pink"
Release the Spyce Dolte
Radiant Ulmina Bagliore
Reiton Misuterī Tantei-sha ~Katorī no Nazotoki Fairu~ Samatha
Gyakuten Saiban: Sono "Shinjitsu", Igiari! mùa 2 Viola Cadaverini
2019 Egao no Daika Stella Shining
Kakegurui XX Jabami Yumeko
One-Punch Man 2 Fubuki
Bộ tứ dị giới Viktoriya Ivanovna Serebryakov (Visha) [32]
Tate no Yūsha no Nariagari Therese Alexanderite
Katsute Kami Datta Kemono-tachi e Beatrice (Nàng tiên cá)
Kanata no Asutora Lu Yun-Hua [33]
Danjon ni Deai o Motomeru no wa Machigatte Iru Darō ka 2 Ryu Lion
Thanh gươm diệt quỷ Kocho Shinobu
Iruma giá đáo! Azazel Ameri
Fate/Grand Order - Absolute Demonic Front: Babylonia Ushiwakamaru
2020 Itai no wa Iya nano de Bōgyoryoku ni Kyokufuri Shitai to Omoimasu. Kasumi [34]
Somari to Mori no Kamisama Uzoi
Bộ tứ dị giới 2 Viktoriya Ivanovna Serebryakov (Visha)
Radiant mùa 2 Ulmina Bagliore
GeGeGe no Kitarō (2018) Hito Uoko
Tower of God Rachel [35]
Kaiketsu Zorori Rose
Shin Sakura Taisen: Ji Animēshon Clarissa "Claris" Snowflake
Otome game no hametsu flag shika nai akuyaku reijō ni tensei shite shimatta... Maria Campbell [36]
Tsugu Tsugumomo Oriobana Ouhi
Chuyện tình thanh xuân bi hài của tôi quả nhiên là sai lầm Yukinoshita Yukino
Uzaki-chan wa Asobitai! Uzaki Tsuki [37]
Enen no Shouboutai mùa 2 Người điều khiển rối (chị gái của Dominions)
Mahōka Kōkō no Rettōsei: Visitor Arc Shiba Miyuki
Dragon Quest -Dai no Daibōken- Leona [38]
Kami-tachi ni Hirowareta Otoko Elise [39]
Danjon ni Deai o Motomeru no wa Machigatte Iru Darō ka 3 Ryu Lion
Gochūmon wa Usagi desu ka? Aoyama Midori
Kaeru no Pikurusu Một nữ sinh viên đại học đội mũ beret dễ thương [40]
Chú thuật hồi chiến Fushiguro Tsumiki
Maōjō de Oyasumi Người dẫn chuyện kuma, Nữ hoàng Goodereste [41] [42][43]
2021 Show by Rock!! A [44]
Hataraku Saibō Tế bào T điều hòa
SK8 Emma
Tôi là nhện đấy, có sao không? D
Sayonara Watashi no Kuramā Kaji Mizuki
Kaiketsu Zorori mùa 2 Rose
86 Anju Emma [45]
Batoru Asurītesu Daiundōkai Anna Christopher [46]
Iruma giá đáo! mùa 2 Ameri Azazel
Otome game no hametsu flag shika nai akuyaku reijō ni tensei shite shimatta... X Maria Campbell
Mahōka Kōkō no Rettōsei Shiba Miyuki
Tsuki ga Michibiku Isekai Dōchū Emma [47]
Hyakuman no Inochi no Ue ni Ore wa Tatte Iru mùa 2 Glenda Carter [48]
Night Head 2041 Shinjo Emily [49]
One Piece Yamato [50]
Kimi to Fit Boxing Lin [51]
Selection Project Amasawa Akari [52]
Senpai ga Uzai Kōhai no Hanashi Sakurai Toko [53]
Sakugan Sina
Mahōka Kōkō no Rettōsei: Reminiscence Arc Shiba Miyuki
2022 Purinsesu Konekuto! Ridaibu mùa 2 Rei
Girls' Frontline Vector
Black Rock Shooter: Dawn Fall Dead Master [54]
Deaimon Kisaichi Hiiro [55]
Hiroin Tarumono! Kiraware Hiroin to Naisho no Oshigoto Nakamura Chizuru [56]
Spy × Family Yor Forger [57]
Kono Hīrā, Mendokusai Maria Deathflame [58]
Kaiketsu Zorori mùa 3 Rose
Tate no yūsha no Nariagari mùa 2 Therese Alexanderite
Kaguya-sama: Cuộc chiến tỏ tình Ryuju Momo [59]
Saikin Yatotta Meido ga Ayashii Yuuri [60]
Utawarerumono Munechika [61]
Rubī: Hyōsetsu Teikoku Ruby Rose [62]
Danjon ni Deai o Motomeru no wa Machigatte Iru Darō ka 4 The Labyrinth Arc Ryu Lion
Seiken Densetsu: Legend of Mana -The Teardrop Crystal- Serafina [63]
Iruma giá đáo! mùa 3 Ameri Azazel
Lum (2022) Oyuki [64]
Uzaki-chan wa Asobitai! Uzaki Tsuki [65]
Blue Lock Mẹ Reo
2023 Itai no wa Iya nano de Bōgyoryoku ni Kyokufuri Shitai to Omoimasu. mùa 2 Kasumi [66]
Hikari no Ō Kira [67]
Danjon ni Deai o Motomeru no wa Machigatte Iru Darō ka 4 Deep Chapter: Calamity Arc Ryu Lion
Ayaka Yanagi Makoto [68]
Masamune báo thù Shuri Kojuro [69]
Dark Gathering Castle H Ruins Spirit [70]
Spy × Family 2 Yor Forger
Konyaku Haki Sareta Reijō o Hirotta Ore ga, Ikenai Koto o Oshiekomu: Oishii Mono o Tabesasete Oshare o Sasete, Sekai Ichi Shiawase na Shōjo ni Purodyūsu! Charlotte Evans [71]
Chúa tể bóng tối 2 Elisabeth [72]
Bōkensha ni Naritai to Miyako ni Deteitta Musume ga Esu Ranku ni Natteta Angeline [73]
Gamera Rebirth Emiko Melchiorri [74]
Shy Inori
Zenryoku Usagi Nee-san [75]
2024 Mỹ vị hầm ngục Falin Touden [76]
Majo to Yajū Phanora Kristoffel [77]
Masshuru Sophina Biblia [78]
Tsuki ga Michibiku Isekai Dōchū Emma
Lum (2022) 2nd Season Oyuki [79]
Nozomanu Fushi no Bōkensha Người phụ nữ bí ẩn [80]
Mahōka Kōkō no Rettōsei Shiba Miyuki
Ramen Aka Neko Krishna [81]
Hazure Waku no "Jōtai Ijō Sukiru" de Saikyō ni Natta Ore ga Subete o Jūrin Suru made Takao Hijiri [82]
Giji-Harem Nanakura Rin [83]
Bai Bai, Āsu Shelly [84]
Kekkon Surutte, Hontō desu ka? Honjoji Rika [85]
Hitoribotchi no Isekai Kōryaku Angelica [86]
2025 Botsuraku Yotei no Kizoku dakedo, Hima datta kara Mahō wo Kiwamete Mita Jodi [87]
Sakamoto Days Osaragi [88]
Mahou Tsukai Pretty Cure! Hanami Kotoha/Cure Felice, Hisui [89]
Kijin Gentōshō Shirayuki [90]
Miru: Watashi no Mirai Nagahama Umi [91]
Kanchigai no Atorie Maisutā: Eiyū Pāti no Moto Zatsuyōgakari ga, Jitsu wa Sentō Igai ga SSS Ranku Datta to Iu Yoku Aru Hanashi Marlefiss [92]
Busu ni Hanataba o Tabata Hana [93]
Ame to Kimi to Fuji [94]
Fūdo Kōto de, Mata Ashita Saito [95]
Bad Girl Izumi Yume [96]
Mushoku no Eiyū: Betsu ni Sukiru Nanka Iranakattan da ga Laina [97]
Egao no Taenai Shokuba Desu Hazama Yuzuki [98]
Gnosia Stella [99]
Bộ tứ dị giới Viktoriya Ivanovna Serebryakov (Visha)
2026 Majutsu-shi Kunon wa Mieteiru Kunon Gurion [100]
Tamon-kun Ima Dotchi!? Kinoshita Utage [101]
Yūsha no Kuzu Chúa tể Storm Coffin [102]
29-sai Dokushin Chūken Bōkensha no Nichijō Sekihime [103]
Chú thuật hồi chiến mùa 3 Fushiguro Tsumiki
Nigashita Sakana wa Ōkikatta ga Tsuriageta Sakana ga Ōkisugita Ken Aida Amethis [104]
Hokuto no Ken Yuria [105]
Kore Kaite Shine Teshima Rei [106]
Tōmei na Yoru ni Kakeru kimi to, Me ni Mienai Koi o Shita Fuyutsuki Koharu [107]
Sekai Saikyō no Kōei: Meikyūkoku no Shinjin Tansakusha Suzuna [108]
Yomi no Tsugai Oshira [109]
Oni no Hanayome Shinonome Yuzu [110]
Magic Knight Rayearth Công chúa Émeraude [111]
2027 Majo to Yōhei Siasha [112]
TBA Tanya chiến ký II Viktoriya Ivanovna Serebryakov (Visha) [113]

ONA

Năm Tựa đề Vai Ng.
2014 Shinra Banshō Choco Noin
2015 The town you live in. - Bunkyo / Waseda Phoebe [114][115]
Jaku-San-Sei Million Arthur Kurumin
2016 Koyomimonogatari Ononoki Yotsugi
Jaku-San-Sei Million Arthur Paradise
Yakusoku no Utsuwa: Arita no Hatsukoi Akiyama Nao [116]
The Oath of Winter, The Festival of Summer: The Great Camphor Tree of Takeo Akiyama Nao [117]
Girl Friend Beta Kazemachi Haruka
2019 Levius A.J. Langdon [118]
2021 Vlad Love Watabe Maki [119]
Heike Monogatari Taira no Tokuko [120]
2022 Kotarō wa Hitori Gurashi Akitomo Mizuki [121]
Spriggan Lt. Col. Maria Clemente [122]
Oemojisangjui Mirei Kagawa [123]
Lupin Zero Yoko [124]
2023 Pōru Purinsesu!! Aoi Noa [125]
Gamera Rebirth Emiko [126]
2024 Terminator Zero Misaki [127]
Monogatari Ononoki Yotsugi [128]

OVA

Năm Tựa đề Vai Ng.
2007 Koharu Biyori Mido Sumire [129]
2009 Hatsukoi Limited. Nữ sinh, Nữ nhân viên B
2010 Kaibutsu Ōjo Hime
Shakugan no Shana Ugaki Seiko
Sora no Otoshimono Ikaros
Mazinkaiser SKL Yuuki Tsubasa
Megane na Kanojo Kimura Mizuki
2011 Air Gear Nakayama Yayoi
Morita-san wa Mukuchi Miura Chihiro
2012 Ē Channeru Người bạn A
Kimi no Iru Machi Kanzaki Nanami
Nagareboshi Renzu Minami Yuriko
One Off Kaburagi Sayo
Kōdo Giasu: Bōkoku no Akito Hilda Fagan
2013 Chuyện tình thanh xuân bi hài của tôi quả nhiên là sai lầm Yukinoshita Yukino
2014 Nōkome Katakoi Nozomi
Vị thần lang thang Tsuyu
Girls und Panzer Carpaccio
Mangaka-san to Ashisutanto-san to Loạt phim OVA mini Ashisu Sahoto
Yamada-kun to nana-nin no Majo Shiraishi Urara [130]
2015 Cyborg 009 VS Devilman Makimura Miki
Thiên thần diệt thế Hiragi Shinoa
Tokyo Ghoul: Jack Minami Uruka
Lời nói dối tháng Tư Igawa Emi
2016 One-Punch Man Fubuki
Thiên thần diệt thế: Ma cà rồng Shahal Hiragi Shinoa
Akagami no Shirayuki-hime Shirayuki
Kidō Senshi Gandamu Ji Orijin Lalah Sune

Anime điện ảnh

Năm Tựa đề Vai Ng.
2009 Higashi no Eden: Air Communication Morimi Saki
Higashi no Eden the Movie I: The King of Eden Morimi Saki
2010 Higashi no Eden the Movie II: Paradise Lost Morimi Saki
Naruto Shippūden: Tòa tháp bị mất Sara
Fate/stay night: Unlimited Blade Works Announcer
2011 Xi AVANT Nazo no Shoujo
Gekijōban Sora no Otoshimono: Tokei-jikake no Enjeroido Ikaros
Towa no Kuon Kiri
Bannō Yasai Ninninman Mari-chan
2013 Crayon Shin-chan: Bakauma! B-kyū Gourmet Survival!! Caviar
Đóa hoa đã thấy ngày ấy chúng mình vẫn chưa biết tên Tsurumi Chiriko
Hi no Yōjin Owaka
Sutā Doraibā Kagayaki no Takuto Agemaki Wako
Hinata no Aoshigure Shigure
2014 Sora no Otoshimono Final: Etānaru Mai Masutā Ikaros
2015 Ongaku Shōjo Nakayama Sakura
Boruto: Naruto the Movie Uzumaki Himawari
Gāruzu ando Pantsā Gekijōban Carpaccio
2016 Gekijōban Hibike! Yūfoniamu: Kitauji Kōkō Suisōgaku-bu e Yōkoso Ogasawara Haruka
Dáng hình thanh âm Nishimiya Shoko [131]
Eiga Mahōtsukai Purikyua!: Kiseki no Henshin! Kyua Mofurun Hanami Kotoha / Cure Felice
Gantz: O Reika [132]
2017 Blame! Sanakan
Gekijōban Haikara-san ga Tōru Hanamura Benio [133]
Eiga Purikyua Dorīmu Sutāzu! Hanami Kotoha / Cure Felice [134]
Eiga Kirakira ☆ Purikyua Ara Mōdo: Paritto! Omoide no Mirufīyu! Hanami Kotoha / Cure Felice [135]
Bất thường tại trường phép thuật: Cô gái triệu hồi những vì sao Shiba Miyuki
2018 Eiga Purikyua Sūpa Sutāzu! Hanami Kotoha / Cure Felice
Gekijōban Haikara-san ga Tōru 2 Hanamura Benio
Doraemon: Nobita và đảo giấu vàng Vivi [136]
Eiga Hagutto! Purikyua ♡ Futari wa Purikyua Ōru Sutāzu Memorīzu Hanami Kotoha / Cure Felice
Gojira Hoshi wo Kū-mono Sakaki Haruka [137]
Zoku Owarimonogatari Ononoki Yotsugi
2019 Gekijōban Yōjo Senki Viktoriya Ivanovna Serebryakov (Visha)
2020 Burn the Witch Macy Baljure [138]
Dōnika Naru Hibi Yuri [139]
Kimi wa Kanata Kiku-chan [140]
2021 Fura Fura Dansu Mari [141]
2023 Nữ hộ vệ xinh đẹp Thủy thủ Mặt Trăng: Vũ trụ – Bản điện ảnh Taiki Ko / Sailor Star Maker [142]
Komada Jōryūjo e Yōkoso Komada Rui [143]
Eiga Purikuya Ōru Sutāzu Efu Hanami Kotoha / Cure Felice [144]
Gekijōban Otome Gēmu no Hametsu Furagu Shika Nai Akuyaku Reijō ni Tensei Shite Shimatta… Maria Campbell [145]
Spy × Family Code: White Yor Forger / Công chúa Gai [146]
2024 Overlord Calca Bessarez [147]
Wandafuru Purikyua! Za Mūbī! Dokidoki♡Gēmu no Sekai de Daibōken! Hanami Kotoha / Cure Felice [148]
2025 Berusaiyu no Bara Rosalie Lamorlière [149]
Thanh gươm diệt quỷ: Vô hạn thành Kocho Shinobu [150]
2026 Kaguya – Công chúa vũ trụ! Runami Yachiyo [151]
Rakuen Tsuihō Alma [152]
Kidō Senshi Gandamu Senkō no Hasauei Kelia Dace [153]

Video game

Năm Tên Nhân vật Nền tảng Ng.
2009 Loveplus Takane Manaka Nintendo DS
2010 Sora no Otoshimono Forte: Heart-Throbbing Summer Vacation Ikaros PlayStation Portable
Memories Off: Yubikiri no Kioku Kodou Shiina Xbox 360
2011 Sora no Otoshimono Forte: Dreamy Season Ikaros Nintendo DS
Marvel vs. Capcom 3: Fate of Two Worlds Lei-Lei/Hsien-Ko Xbox 360, PlayStation 3
Tales of Xillia Leia Rolando PlayStation 3
Ultimate Marvel vs. Capcom 3 Lei-Lei/Hsien-Ko Xbox 360, PlayStation 3, PlayStation Vita
2012 Rune Factory 4 Piko Nintendo 3DS
Shining Blade Elmina PlayStation Portable
Project X Zone Lei-Lei/Hsien-Ko Nintendo 3DS [154]
Tales of Xillia 2 Leia Rolando PlayStation 3
Under Night In-Birth Orie PlayStation 3, Arcade
E.X. Troopers Tiki Nintendo 3DS, PlayStation 3
2013 The Idolmaster Cinderella Girls Takagaki Kaede Trò chơi di động
Ange Vierge Aurora
Getsuei Gakuen: Kou Mizuki Eiri PlayStation Vita
Girl Friend Beta Kazemachi Haruka Trò chơi di động
Gunslinger Stratos Lyudmila N Ignatova Arcade, PC
Fate/Extra Meltryllis PlayStation Portable
Shining Ark Kilmaria
Super Robot Wars UX Yuuki Tsubasa Nintendo 3DS
Disorder 6 Shina PlayStation 3, Xbox 360 [155]
Chuyện tình thanh xuân bi hài của tôi quả nhiên là sai lầm. Yukinoshita Yukino PlayStation Vita
Demon Gaze Fran Pendoll
The Legend of Heroes: Trails of Cold Steel Emma Millstein PlayStation Vita, PlayStation 3, PlayStation 4, PC
2014 Dengeki Bunko: Fighting Climax Shiba Miyuki Arcade, PlayStation Vita, PlayStation 3, PlayStation 4
Corpse Party Niwa Kuon PC-9801, Trò chơi di động, PlayStation Portable, PlayStation Vita, PlayStation 4
Gunslinger Stratos 2 Lyudmila N Ignatova Arcade, PC
Mahouka Koukou no Rettousei: LOST ZERO Shiba Miyuki Trò chơi di động
Mahouka Koukou no Rettousei: Out of Order PlayStation Vita
Phantasy Star Nova Juno
Shining Resonance Kirika PlayStation 3
The Legend of Heroes: Trails of Cold Steel II Emma Millstein PlayStation Vita, PlayStation 3, PlayStation 4, PC
2015 Battle Girl High School Tokiwa Kurumi Trò chơi di động
BlazBlue Chrono Phantasma Extend Natsume Mai PlayStation Vita, PlayStation 3, PlayStation 4, PC, Xbox One
Bloodborne: The Old Hunters Plain Doll, Lady Maria of the Astral Clocktower PlayStation 4
Devil May Cry 4: Special Edition Kyrie PlayStation 4, PC, Xbox One
Fate/Grand Order Atalanta, Atalanta (Alter), Ushiwakamaru, Ushiwakamaru (Assassin), Martha, Meltryllis, Mysterious Alter Ego Λ, Taira no Kagekiyo Trò chơi di động
Tokyo Mirage Sessions ♯FE Caeda Wii U [156]
JoJo's Bizarre Adventure: Eyes of Heaven Higashikata Daiya PlayStation 3, PlayStation 4
Kantai Collection Graf Zeppelin, Hagikaze
Princess Connect! Shijo Rei Trò chơi di động
Sengoku Taisen 1615 Oosaka Moyu Yo ha Yumeno Gotoku Irohahime (Tony.ver) Arcade
Thiên thần diệt thế: BLOODY BLADES Hiragi Shinoa Trò chơi di động
Thiên thần diệt thế: Unmei no Hajimari PlayStation Vita
Syanago Collection [ja] Tesla Model S/Tesla Model S P85D, Suzuki Wagon R/Suzuki Wagon R Stingray Trò chơi di động
Utawarerumono: Itsuwari no Kamen Munechika PlayStation Vita, PlayStation 3, PlayStation 4
2016 Phoenix Wright: Ace Attorney – Spirit of Justice Rayfa Padma Khura'in Nintendo 3DS
BlazBlue: Central Fiction Natsume Mai PlayStation 3, PlayStation 4, PC
Sengoku Taisen 1477-1615 Hinomoto Ittou he no Gunki- Irohahime, Katsurahime, Yamate-dono Arcade
Utawarerumono: Futari no Hakuoro Munechika PlayStation 3, PlayStation 4, PlayStation Vita
Chuyện tình thanh xuân bi hài của tôi quả nhiên là sai lầm. Yukinoshita Yukino PlayStation Vita
After School Girls Tribe Kanzaki Sakuya Trò chơi di động
Shadowverse Ancient Elf, Silver Bolt
Girls' Frontline Vector
2017 Valkyria Revolution Ophelia Augusta Jutland PlayStation 4, PlayStation Vita
ShinNaZuki Linsy Trò chơi di động
Âm Dương sư Hana
Fire Emblem Heroes Caeda iOS, Android
God Wars: Future Past Kaguya PlayStation 4, PlayStation Vita
Ma pháp thiếu nữ Madoka Magica Mikuni Oriko Trò chơi di động
Fire Emblem Warriors Caeda Nintendo Switch, New Nintendo 3DS
Infinite Stratos: Archetype Breaker Vishnu Isa Galaxy Trò chơi di động [157]
The Alchemist Code Chloe [158]
Mabinogi Heroes Miri PC
Xenoblade Chronicles 2 Fan la Norne, Lora Nintendo Switch
Another Eden Mariel, Parisa iOS, Android
Magia Record Mikuni Oriko, Aki Mabayu
The Legend of Heroes: Trails of Cold Steel III Emma Millstein PlayStation 4, PC, Nintendo Switch
2018 BlazBlue: Cross Tag Battle Ruby Rose, Orie, Natsume Mai PlayStation 4, Nintendo Switch, PC [159][160]
Langrisser Luna Trò chơi di động
Xenoblade Chronicles 2: Torna – The Golden Country Lora, Haze Nintendo Switch
Valkyria Chronicles 4 Minerva Victor PlayStation 4, Xbox One, Nintendo Switch [161]
Soukou Musume Mikazuki Karina Trò chơi di động
Dragalia Lost Elisanne
Fitness Boxing Rin Nintendo Switch [162]
Food Fantasy Cheese Trò chơi di động
The Legend of Heroes: Trails of Cold Steel IV Emma Millstein PlayStation 4
The King of Fighters All Star Ein Trò chơi di động [163]
Princess Connect! Re:Dive Rei
2019 Sword Art Online: Fatal Bullet Sachi PlayStation 4, Xbox One, PC, Nintendo Switch
Ace Combat 7: Skies Unknown Ionela PlayStation 4, Xbox One, PC
Azur Lane: Crosswave Shimakaze PlayStation 4, PC [164]
Code Vein Eva Roux PlayStation 4, Xbox One, PC [165]
Warriors Orochi 4 Ultimate Gaia Nintendo Switch, PlayStation 4, PC
DanMachi : Memoria Freese Ryu Lion Trò chơi di động
Arknights Pramanix
Sakura Wars Clarissa "Claris" Snowflake PlayStation 4
Iron Saga Guinevere Trò chơi di động
13 Sentinels: Aegis Rim Shinonome Ryoko PlayStation 4
2020 Tekken 7 Kunimitsu PlayStation 4, PC, Xbox One [166]
Genshin Impact Kamisato Ayaka PlayStation 4, PlayStation 5, PC, Trò chơi di động [167]
Demon's Souls Maiden in Black PlayStation 5
The Legend of Heroes: Trails into Reverie Emma Millstein Nintendo Switch
Fitness Boxing 2: Rhythm and Exercise Rin PlayStation 4, PC, Nintendo Switch [168]
2021 Birdie Crush Martina Glow Trò chơi di động [169]
Demon Slayer: Kimetsu no Yaiba – The Hinokami Chronicles Kochou Shinobu PlayStation 4, PlayStation 5, PC, Xbox One, Xbox Series X/S
Shin Megami Tensei V Isonokami Tao Nintendo Switch [170]
Genshin Impact Kamisato Ayaka PlayStation 4, PlayStation 5, PC, Trò chơi di động [171]
Azur Lane Shimakaze Trò chơi di động
Counter:Side Elizabeth Pendragon iOS, Android, PC
Super Robot Wars 30 Mitsuba Greyvalley PlayStation 4, Nintendo Switch, PC
The Idolmaster: Starlit Season Takagaki Kaede PlayStation 4, PC [172]
2022 Monochrome Mobius: Rights and Wrongs Forgotten Munechika PlayStation 5, PlayStation 4, PC [173]
Valkyrie Elysium Taika [174]
2023 Fire Emblem Engage Chloé Nintendo Switch
Blue Archive Nagisa Kirifuji Trò chơi di động [175]
2024 Granblue Fantasy: Relink Maglielle PlayStation 5, PlayStation 4, PC [176]
Metaphor: ReFantazio Eiselin Burchelli Meijal Hulkenber PlayStation 5, Xbox Series X/S, PC [177]
Inazuma Eleven: Victory Road Rean Nintendo Switch, PlayStation 5, Xbox Series X/S, PC, iOS, Android
Girls' Frontline 2: Exilium Vector Microsoft Windows, iOS, Android
Final Fantasy XIV: Dawntrail Halmarut Microsoft Windows, macOS, PlayStation 4, PlayStation 5, Xbox Series X/S [178]
2025 Puella Magi Madoka Magica: Magia Exedra Mikuni Oriko, Aki Mabayu, Ononoki Yotsugi (được thêm vào 2026) Microsoft Windows, iOS, Android

Danh sách đĩa nhạc

Đĩa đơn

Tên Năm Thứ hạng cao nhất Album
Oricon
[179]
JPN Hot
[180]
"Yasashii Kibou" (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) 2015 11 22 Live Love Laugh
"Installation/Sono Koe ga Chizu ni Naru" (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) 2016 10 39
"Yume no Hate Made" (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) 2017 21 74 JUNCTION
"Jewelry" 2018 14
"Atarashii Ashita" (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) 18
"Guide" 2022 Đĩa đơn không nằm trong album
"Shikou" (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) 2023
"—" biểu thị các đĩa đơn không có bảng xếp hạng.

Giải thưởng và đề cử

Giải thưởng Năm Hạng mục Tác phẩm/Người nhận Kết quả Ng.
Seiyu Awards lần thứ 10 2016 Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất Hayami Saori Đoạt giải [181]

Tham khảo

  1. ^ "早見 沙織 profile at I'm Enterprise" (bằng tiếng Nhật). ngày 7 tháng 8 năm 2015.
  2. ^ "VIDEO: Voice Actress Saori Hayami's Solo Debut Single "Yasashii Kibou" MV" (bằng tiếng Anh). ngày 7 tháng 8 năm 2015.
  3. ^ れポたま (ngày 8 tháng 4 năm 2012). "二人の姫とイチャイチャできちゃう!?『ヒメヒメ ぶっきんぐ!』 フィー役・早見沙織インタビュー". れポたま! (bằng tiếng Nhật). Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2025.
  4. ^ "Interview: Saori Hayami" (bằng tiếng Anh). ngày 13 tháng 8 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2015.
  5. ^ ニュータイプアニメアワード、様々な賞を頂く事が出来ましたのは、 (bằng tiếng Nhật). Oregairu official twitter. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2016.
  6. ^ 「ニュータイプアニメアワード2015」結果発表、FateUBW・俺ガイル・デレマスの三つ巴の様相 (bằng tiếng Nhật). Gigazine. ngày 10 tháng 10 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2016.
  7. ^ "大賞は『佐倉としたい大西』、『ヨルナイト』や『アニゲラ!』、『Reゼロ』も受賞!ーー第3回アニラジアワード、各賞を発表!" (bằng tiếng Nhật). アニメイトタイムズ. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2017.
  8. ^ 早稲田大学人間科学部出身の芸能人・有名人 | つーつーおーる!早稲田を面白くするWebメディア (bằng tiếng Nhật). ngày 14 tháng 5 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2025.
  9. ^ "VIDEO: Voice Actress Saori Hayami's Solo Debut Single "Yasashii Kibou" MV" (bằng tiếng Anh). ngày 7 tháng 8 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2015.
  10. ^ "Why .TV" 早見沙織さん熱唱の『赤髪の白雪姫』2ndシーズンOPテーマシングル、気になる発売日や収録内容は? (bằng tiếng Nhật). Animate. ngày 26 tháng 11 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2015.
  11. ^ "Moon Phase Miscellany" (bằng tiếng Nhật). ngày 2 tháng 2 năm 2007. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2009.
  12. ^ "On the Sloped Road Where Cherry Blossoms Flutter". Clannad. ngày 4 tháng 10 năm 2007. Tokyo Broadcasting System.
  13. ^ "Homeostasis Synchronization". Ghost Hound. ngày 24 tháng 1 năm 2008. WOWOW.
  14. ^ "seiyuDB作業記録" (bằng tiếng Nhật). ngày 2 tháng 2 năm 2008. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2009.
  15. ^ 「お稲荷さま。」のメインスタッフ&キャストが明らかに! さらにキャラクターの線画を公開 (bằng tiếng Nhật). Dengeki Online. ngày 10 tháng 11 năm 2007. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 9 năm 2008. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2009.
  16. ^ 新番組を青田買い! (bằng tiếng Nhật). Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2009.
  17. ^ キャラクター紹介/バスカッシュ! (bằng tiếng Nhật). Satelight. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2015.
  18. ^ "MOON PHASE 雑記" (bằng tiếng Nhật). ngày 23 tháng 3 năm 2009. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 3 năm 2009. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2009.
  19. ^ "About 作品紹介|RDG" (bằng tiếng Nhật). Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2013.
  20. ^ "Gonzo Makes Leviathan Moe Fantasy Mobile Game's TV Anime". Anime News Network. ngày 3 tháng 3 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2013.
  21. ^ Green, Scott (ngày 18 tháng 3 năm 2015). ""Is It Wrong To Try And Pick Up Girls In A Dungeon?" Cast Updated With Character Design Previews" (bằng tiếng Anh). Crunchyroll. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2015.
  22. ^ "Boruto -Naruto the Movie- Casts Kensho Ono, Daisuke Namikawa, More" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 22 tháng 6 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2017.
  23. ^ "Fate/Apocrypha TV Anime Reveals New Promo Video, Cast, July Premiere" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 26 tháng 3 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2017.
  24. ^ ""Fuuka" Anime Cast, Staff And Broadcast Plans Spotted". Crunchyroll (bằng tiếng Anh). ngày 11 tháng 11 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2017.
  25. ^ "Masamune-kun's Revenge Anime's Main Cast, Song Artists, January 5 Premiere Revealed" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 24 tháng 10 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2017.
  26. ^ "Anime Spotlight - Saga of Tanya the Evil" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 18 tháng 1 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2017.
  27. ^ "Kakegurui - Compulsive Gambler Anime's Video Reveals Main Cast" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 27 tháng 3 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2017.
  28. ^ "VIDEO: "The Ancient Magus' Bride" Drama CD Previewed" (bằng tiếng Anh). Crunchyroll. ngày 28 tháng 12 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2020.
  29. ^ "A Place Further Than the Universe Reveals Video, Character Designs, Cast, Staff". Anime News Network (bằng tiếng Anh). ngày 8 tháng 11 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2017.
  30. ^ "DARLING in the FRANXX Anime's Promo Video, TV Ads Streamed". Anime News Network (bằng tiếng Anh). ngày 8 tháng 11 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2019.
  31. ^ "Cells at Work Casts Takahiro Sakurai, Saori Hayami, M.A.O, Nobuhiko Okamoto" (bằng tiếng Anh). ngày 25 tháng 4 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2019.
  32. ^ "STAFF&CAST". TVアニメ「異世界かるてっと」オフィシャルサイト (bằng tiếng Nhật). Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2019.
  33. ^ "Astra Lost in Space Anime Reveals 7 More Cast Members" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 10 tháng 5 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2020.
  34. ^ "Itai no wa Iya nano de Bōgyoryoku ni Kyokufuri Shitai to Omoimasu. Anime Casts Saori Hayami, Ai Kakuma" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 6 tháng 12 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2020.
  35. ^ "Hiroyuki Yoshino, Shizuka Itou Join Cast of Tower of God Anime" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 13 tháng 4 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2020.
  36. ^ "My Next Life as a Villainess: All Routes Lead to Doom! Anime's 3rd Video Unveils More Cast, April 4 Debut" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 19 tháng 2 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2020.
  37. ^ "Uzaki-chan Wants to Hang Out! Anime's Video Reveals Opening Song, More Cast, July 10 Debut". Anime News Network (bằng tiếng Anh). ngày 9 tháng 6 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2020.
  38. ^ "New Dragon Quest: The Adventure of Dai Anime Unveils Cast, October TV Premiere". Anime News Network (bằng tiếng Anh). ngày 27 tháng 5 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2020.
  39. ^ "By the Grace of the Gods Anime Reveals More Cast, New Promo Video". Anime News Network (bằng tiếng Anh). ngày 10 tháng 7 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2020.
  40. ^ "Pickles the Frog Character Gets TV Anime Shorts on October 4". Anime News Network (bằng tiếng Anh). ngày 4 tháng 10 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2020.
  41. ^ "Staff&Cast". maoujo-anime.com (bằng tiếng Nhật). Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2020.
  42. ^ "姫の「睡眠に対する情熱」を感じてほしい! 2020年秋アニメ「魔王城でおやすみ」スヤリス姫役・水瀬いのりインタビュー&撮りおろしグラビア!". アキバ総研 (bằng tiếng Nhật). ngày 11 tháng 10 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2020.
  43. ^ "追加キャラクタービジュアル&キャスト公開!". maoujo-anime.com (bằng tiếng Nhật). ngày 11 tháng 12 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2021.
  44. ^ "Show By Rock!! Franchise Gets New TV Anime Series". Anime News Network (bằng tiếng Anh). ngày 26 tháng 3 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2020.
  45. ^ "'86' Sci-Fi Anime Reveals April 10 Debut, Promo Video, 18 More Cast Members, New Visual, Theme Song Artists" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 6 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2021.
  46. ^ "Battle Athletes Daiundōkai ReSTART! Anime's Video Reveals More Cast, April 10 Premiere" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 18 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2021.
  47. ^ "Tsukimichi -Moonlit Fantasy- Anime's 1st Promo Unveils More Cast, July Premiere" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 28 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2021.
  48. ^ "I'm Standing on a Million Lives Anime Season 2's 3rd Promo Video Reveals More Cast" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 23 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2021.
  49. ^ "Night Head 2041 Anime's Video Reveals Opening Song, 20 Cast Members, July 14 Debut" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 23 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2021.
  50. ^ "One Piece Anime Casts Saori Hayami as Yamato" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 30 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2021.
  51. ^ "Nintendo Switch's Fitness Boxing Game Gets TV Anime" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 26 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2021.
  52. ^ "Selection Project 'Idol x Audition x Reality Show' Anime Reveals New Promo Video, More Cast" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 28 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2021.
  53. ^ "My Senpai Is Annoying TV Anime Unveils More Cast" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 11 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2021.
  54. ^ "Black Rock Shooter: Dawn Fall Anime's Teaser Unveils Main Cast, Opening Song Artist" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 25 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2021.
  55. ^ "Deaimon Anime's 1st English-Subtitled Video Unveils More Cast, Staff" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 21 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2021.
  56. ^ "HoneyWorks' 'Heroine Tarumono!' Song Inspires TV Anime Next April" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 28 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2021.
  57. ^ "Spy×Family Anime's Video Reveals Cast, April 2022 Premiere, Half-Year Run" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 18 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2021.
  58. ^ "'Don't Hurt Me, My Healer!' Anime's Video Unveils More Cast & Staff, Opening Song, April 10 Debut With Crunchyroll Stream" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 3 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2022.
  59. ^ "【かぐや様は告らせたい-ウルトラロマンティック-】 第7話に龍珠 桃役で #早見沙織 が出演させていただきました💕✨" (bằng tiếng Nhật). Twitter. ngày 23 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2022.
  60. ^ 「最近雇ったメイドが怪しい」7月にTVアニメ化!早見沙織・高橋李依出演、PVも (bằng tiếng Nhật). Natalie. ngày 17 tháng 5 năm 2022. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2022.
  61. ^ "Utawarerumono: Mask of Truth Anime's Video Unveils Cast, 28-Episode Run" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 26 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2022.
  62. ^ "Shaft Animates New RWBY TV Anime RWBY: Ice Queendom" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 24 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2022.
  63. ^ "Legend of Mana: The Teardrop Crystal Anime's Video Reveals More Cast, October Debut, Opening Song" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 28 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2022.
  64. ^ "New Urusei Yatsura Anime Casts Saori Hayami as Oyuki" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 11 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2022.
  65. ^ 「宇崎ちゃんは遊びたい!」2期は今秋放送!キービジュアルとOP聴けるPV公開 (bằng tiếng Nhật). Natalie. ngày 23 tháng 6 năm 2022. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2022.
  66. ^ アニメ「防振り」第2期は2023年1月放送開始、新規カットを含めたPV第1弾公開 (bằng tiếng Nhật). Natalie. ngày 20 tháng 9 năm 2022. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2022.
  67. ^ "Junji Nishimura and Mamoru Oshii's Hikari no Ou Anime Reveals Main Cast" (bằng tiếng Anh). Crunchyroll. ngày 5 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2022.
  68. ^ "GoRA, King Records' Ayaka: A Story of Bonds Anime Reveals Promo Video, Additional Cast, July 1 Premiere" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 7 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2023.
  69. ^ 「政宗くんのリベンジR」ティザービジュ公開、花江夏樹・大橋彩香・水瀬いのりコメントも (bằng tiếng Nhật). Natalie. ngày 15 tháng 7 năm 2022. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2022.
  70. ^ 「第11話:H城址-危険度S」 (bằng tiếng Nhật). ngày 14 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2023.
  71. ^ "I'm Giving the Disgraced Noble Lady I Rescued a Crash Course in Naughtiness TV Anime Reveals Cast, Fall Premiere" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 3 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2023.
  72. ^ 「陰の実力者になりたくて!」2期 血の女王・エリザベートは早見沙織、559は伊藤美来 (bằng tiếng Nhật). Natalie. ngày 6 tháng 9 năm 2023. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2023.
  73. ^ "My Daughter Left the Nest and Returned an S-Rank Adventurer Anime's 1st Video Unveils Cast, Staff, Fall Debut" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 17 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2023.
  74. ^ "Gamera -Rebirth- (ONA)". Anime News Network (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2024.
  75. ^ "Zenryoku Usagi New Anime Reveals Cast, More Staff, October Premiere". Anime News Network (bằng tiếng Anh). ngày 11 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2024.
  76. ^ "Delicious in Dungeon Anime's English-Subtitled Trailer Reveals More Cast, Bump of Chicken Opening Song, January–June Run" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 4 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2023.
  77. ^ "The Witch and the Beast Anime Unveils More Cast & Staff, New Visual" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 19 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2023.
  78. ^ "Mashle: Magic and Muscles Season 2's Teaser Reveals Divine Visionaries' Cast". Anime News Network (bằng tiếng Anh). ngày 14 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2024.
  79. ^ "New Urusei Yatsura Anime Casts Saori Hayami as Oyuki" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 11 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2022.
  80. ^ 謎の女性. nozomanufushi-anime.jp (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2024.
  81. ^ "Red Cat Ramen Anime's Promo Video Reveals Cast, Theme Song, July 4 Premiere" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 22 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2024.
  82. ^ "Failure Frame Anime Reveals More Cast, Ending Song Artists, July 4 Debut" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 19 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2024.
  83. ^ "Giji Harem Anime's 1st Promo Video Reveals Opening Song & Artist, More Staff, July Premiere" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 8 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2024.
  84. ^ "'Bye Bye, Earth' Anime Reveals 7 Cast Members, July Premiere" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 14 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2024.
  85. ^ "365 Days to the Wedding TV Anime Reveals Main Cast, Staff, 2024 Debut in 1st Promo Video" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 23 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2024.
  86. ^ "Loner Life in Another World Anime Reveals New Trailer, Visual, 6 Cast Members". Anime News Network. ngày 17 tháng 9 năm 2024. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2024.
  87. ^ "'I'm a Noble on the Brink of Ruin, So I Might as Well Try Mastering Magic' Anime's Teaser Video Reveals Main Cast, January 2025 Premiere" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 27 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2024.
  88. ^ "Sakamoto Days Anime Unveils Cast of ORDER Assassins in Videos" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 15 tháng 10 năm 2024. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2024.
  89. ^ "Witchy Precure!!: MIRAI DAYS Anime's Trailer Previews Opening Song, Saori Hayami's 2nd Role" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 11 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2024.
  90. ^ "Sword of the Demon Hunter Anime Delayed From Summer 2024 to 2025". Anime News Network. ngày 5 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2024.
  91. ^ "Yanmar's Miru: Paths To My Future Anime Reveals Story, Cast of 5 Episodes" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 25 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2025.
  92. ^ "The Unaware Atelier Master Anime's New Video Reveals More Cast, March 30 Advance Streaming" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 17 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2025.
  93. ^ "April Showers Bring May Flowers TV Anime Reveals Main Cast, Staff, July Debut in Teaser Video" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 28 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2025.
  94. ^ "With You and the Rain Anime Unveils Main Cast, Staff, July Debut" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 19 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2025.
  95. ^ "See You Tomorrow at the Food Court Anime Casts Saori Hayami, Jun Fukuyama" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 19 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2025.
  96. ^ "Bad Girl Anime Reveals Voice Cast for Members of ADC" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 25 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2025.
  97. ^ "Hero Without a Class Anime Casts Saori Hayami, Sumire Uesaka" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 25 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2025.
  98. ^ "A Mangaka's Weirdly Wonderful Workplace Anime Reveals 2 New Cast, October 6 Debut". Anime News Network. ngày 4 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2025.
  99. ^ "Gnosia Anime's 'Crew Reveal' Video Unveils 9 More Cast Members" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 2 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2025.
  100. ^ "Kunon the Sorcerer Can See Through Anime's Teaser Reveals More Cast, Staff, January 2026 Premiere" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 10 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2025.
  101. ^ "Tamon's B-Side Anime Reveals Music Video, Voice Drama, January 2026 Debut" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 22 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2025.
  102. ^ "'Scum of the Brave Anime Casts Saori Hayami as Lord "Storm Coffin"" (bằng tiếng Anh). Crunchyroll. ngày 14 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2026.
  103. ^ "An Adventurer's Daily Grind at Age 29 Anime Casts Saori Hayami" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 27 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2026.
  104. ^ "Mayo Momoyo's Always a Catch! Light Novels Get TV Anime in Spring 2026" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 3 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2025.
  105. ^ "New Fist of the North Star Anime's 2nd Promo Video Reveals Cast, Opening Theme Song, April 10 Premiere" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 11 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2026.
  106. ^ "'Draw this, then die!' Anime Reveals Main Cast, More Staff" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 14 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2026.
  107. ^ "Love Unseen Beneath the Clear Night Sky TV Anime's Teaser Unveils Cast, Staff, July Debut" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 4 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2026.
  108. ^ "The World's Strongest Rearguard - Labyrinth Country's Novice Seeker Anime Reveals Cast, Staff, July Debut". Anime News Network. ngày 3 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2026.
  109. ^ アニメ『黄泉のツガイ』声優・キャラクター一覧|出演キャスト全53名を網羅&随時更新【ヨミツガ】. Anime Freaks (bằng tiếng Nhật). Abema Times. ngày 11 tháng 5 năm 2026. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2026.
  110. ^ "Oni no Hanayome Anime Reveals Cast, Staff, Teaser Video, Key Visual" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 13 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2025.
  111. ^ Pineda, Rafael Antonio (ngày 5 tháng 6 năm 2026). "New Magic Knight Rayearth Anime Reveals 3 More Cast Members". Anime News Network (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2026.
  112. ^ "Kaeru Chōhōkiteki's Witch and Mercenary Novels Get TV Anime in 2027". Anime News Network (bằng tiếng Anh). ngày 14 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2026.
  113. ^ "Saga of Tanya the Evil TV Anime Gets 2nd Season". Anime News Network (bằng tiếng Anh). ngày 19 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2022.
  114. ^ "【Official】The town you live in. - Bunkyo / Waseda" (bằng tiếng Anh). YouTube. ngày 22 tháng 11 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2016.
  115. ^ アニメで文京区&早稲田エリアの魅力を紹介! キャストに石川界人と早見沙織 (bằng tiếng Nhật). Mynavi News. ngày 19 tháng 11 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2015.
  116. ^ "佐賀県を巡るアニメーション『約束の器 有田の初恋』" (bằng tiếng Nhật). YouTube. ngày 31 tháng 3 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2016.
  117. ^ "佐賀県を巡るアニメーション『冬の誓い 夏の祭り 武雄の大楠』" (bằng tiếng Nhật). YouTube. ngày 31 tháng 3 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2016.
  118. ^ "Levius Sci-fi Boxing Anime Reveals 8 Cast Members". Anime News Network (bằng tiếng Anh). ngày 2 tháng 10 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2021.
  119. ^ "アニメ「ぶらどらぶ」VLADLOVE | 押井守 原作、総監督". www.vladlove.com (bằng tiếng Nhật). Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2020.
  120. ^ "Science Saru Reveals The Heike Story TV Anime by Naoko Yamada". Anime News Network (bằng tiếng Anh). ngày 3 tháng 9 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2021.
  121. ^ "Kotaro Lives Alone Anime Casts Junichi Suwabe, Saori Hayami". Anime News Network (bằng tiếng Anh). ngày 26 tháng 11 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2021.
  122. ^ "Spriggan Anime's Trailer Reveals Cast, Staff, Theme Songs, 6-Episode Format". Anime News Network (bằng tiếng Anh). ngày 26 tháng 5 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2022.
  123. ^ Netflixシリーズ『外見至上主義』日本語吹き替えキャストに松岡禎丞さん、早見沙織さんら豪華声優陣が出演決定! 日本語吹き替えの本予告映像と先行カットも公開!. animate Times (bằng tiếng Nhật). ngày 26 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2022.
  124. ^ "Lupin Zero Net Anime's Trailer Reveals More Cast, Theme Songs". Anime News Network (bằng tiếng Anh). ngày 30 tháng 11 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2022.
  125. ^ "Pole Princess!! Pole Dancing Anime Reveals Cast for Aile D'ange Team" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
  126. ^ "Gamera -Rebirth- Anime Unveils Trailer, More Cast, Ending Song Artist, 2023 Debut" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 25 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2023.
  127. ^ "Terminator Zero Anime Reveals Japanese Dub Cast (Updated)". Anime News Network (bằng tiếng Anh). ngày 26 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2024.
  128. ^ "〈物語〉シリーズ オフ&モンスターシーズン|公式サイト" (bằng tiếng Nhật). Aniplex. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2024.
  129. ^ 喜多村英梨さん&明坂聡美さん大熱演の「こはるびより」アフレコ取材! (bằng tiếng Nhật). Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 4 năm 2008. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2009.
  130. ^ 喜多村英梨さん&明坂聡美さん大熱演の「こはるびより」アフレコ取材! (bằng tiếng Nhật). Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 4 năm 2008. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2009.
  131. ^ "A Silent Voice Anime Film Stars Miyu Irino, Saori Hayami". Anime News Network (bằng tiếng Anh). ngày 27 tháng 5 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2022.
  132. ^ "Gantz:O CG Anime Film Reveals New Cast, Visual, 'Love' Teaser Video". Anime News Network (bằng tiếng Anh). ngày 29 tháng 7 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2022.
  133. ^ "Saori Hayami, Mamoru Miyano Star in 2 Haikara-san ga Tōru Shōjo Anime Films". Anime News Network (bằng tiếng Anh). ngày 1 tháng 11 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2022.
  134. ^ Ressler, Karen (ngày 12 tháng 1 năm 2017). "Precure Dream Stars! Film Announces Guest Cast, Story". Anime News Network (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2017.
  135. ^ "映画「プリキュアアラモード」に「魔法つかいプリキュア!」のキャラクターが登場". Eiga Natalie (bằng tiếng Nhật). ngày 15 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2017.
  136. ^ "2018 Doraemon Film Reveals 4 Additional Cast Members". Anime News Network (bằng tiếng Anh). ngày 21 tháng 12 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2022.
  137. ^ "Final Godzilla Anime Film Casts Saori Hayami, Kenichi Suzumura". Anime News Network (bằng tiếng Anh). ngày 14 tháng 9 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2022.
  138. ^ "Saori Hayami Joins Cast of Burn the Witch Anime". Anime News Network (bằng tiếng Anh). ngày 6 tháng 9 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2020.
  139. ^ "Happy-Go-Lucky Days Anime Film's New Trailer Reveals More Cast, Theme Song" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 16 tháng 3 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2020.
  140. ^ "Kimi wa Kanata Anime Film Casts Saori Hayami, Yui Ogura" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 12 tháng 8 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2020.
  141. ^ "Original Anime Film Hula Fulla Dance's Trailer Reveals More Cast, Theme Song". Anime News Network (bằng tiếng Anh). ngày 8 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2021.
  142. ^ Pineda, Rafael (ngày 16 tháng 1 năm 2023). "Sailor Moon Cosmos Anime Films' Video Reveals Sailor Starlights Cast, June Openings". Anime News Network (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2023.
  143. ^ "P.A. Works Unveils Original Anime Film Komada - A Whisky Family for November Opening". Anime News Network (bằng tiếng Anh). ngày 27 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2023.
  144. ^ "「映画プリキュア」ミラクルライトが4年ぶり復活、予告には新プリキュア&妖精登場". Comic Natalie (bằng tiếng Nhật). ngày 9 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2023.
  145. ^ 劇場版『乙女ゲームの破滅フラグしかない悪役令嬢に転生してしまった…』公開日が、2023年12月8日に決定&特報映像解禁!原作・山口悟氏による書き下ろし完全新作ストーリー. Animate Times (bằng tiếng Nhật). ngày 24 tháng 6 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2023.
  146. ^ "Gekijōban SPY×FAMILY CODE: White" 劇場版 SPY×FAMILY CODE: White [Movie SPY×FAMILY CODE: White]. Spy × Family Code: White Official Website (bằng tiếng Nhật). Tokyo, Japan. ngày 14 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2023.
  147. ^ "Overlord Sei Ōkoku-hen Anime Film's Trailer Reveals Fall Debut, 4 More Cast Members". Anime News Network (bằng tiếng Anh). ngày 24 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2024.
  148. ^ "「わんだふるぷりきゅあ!ざ・むーびー!」本予告解禁、ひろプリ&まほプリも登場". Comic Natalie (bằng tiếng Nhật). ngày 25 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2024.
  149. ^ Mateo, Alex (ngày 10 tháng 1 năm 2025). "New The Rose of Versailles Anime Film Unveils Promo Video, 7 More Cast Members". Anime News Network (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2025.
  150. ^ "劇場版「鬼滅の刃」無限城編". eiga.com (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2025.
  151. ^ 『超かぐや姫!』来年1月配信 『竹取物語』×ボカロP融合の音楽アニメ!出演は夏吉ゆうこ、永瀬アンナ、早見沙織. Oricon (bằng tiếng Nhật). ngày 5 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2025.
  152. ^ Loo, Egan (ngày 22 tháng 11 năm 2025). "Rakuen Tsuihō -Expelled from Paradise- Kokoro no Resonance Sequel Film's 3rd Teaser Unveils More Staff, November 2026 Opening". Anime News Network (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2025.
  153. ^ "機動戦士ガンダム 閃光のハサウェイ キルケーの魔女". eiga.com (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2026.
  154. ^ "『PROJECT X ZONE(プロジェクト クロスゾーン)』登場キャラクター続々!". s.famitsu.com (bằng tiếng Nhật). ngày 27 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2022.
  155. ^ "Satomi Akesaka and Asami Shimoda Added to Cast of 5pb. Adventure Game "Disorder 6"". Crunchyroll (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2018.
  156. ^ 幻影異聞録♯FE : シーダ (bằng tiếng Nhật). Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2015.
  157. ^ "Infinite Stratos Gets New Browser, Smartphone Game With New Characters" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 6 tháng 10 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2017.
  158. ^ "Chloe Profile". Database -The Alchemist Code (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2018.
  159. ^ "ルビー・ローズ | CHARACTER | BLAZBLUE CROSS TAGBATTLE | ブレイブルー クロスタッグバトル 公式サイト 公式サイト". blazblue.jp (bằng tiếng Nhật). Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2018.
  160. ^ "オリエ | CHARACTER | BLAZBLUE CROSS TAGBATTLE | ブレイブルー クロスタッグバトル 公式サイト 公式サイト". blazblue.jp (bằng tiếng Nhật). Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2018.
  161. ^ "Satomi Akesaka and Asami Shimoda Added to Cast of 5pb. Adventure Game "Disorder 6"". Crunchyroll (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2018.
  162. ^ "Fit Boxing/フィットボクシング". imagineer.co.jp (bằng tiếng Nhật). Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2018.
  163. ^ "THE KING OF FIGHTERS ALLSTAR | 公式サイト - ネットマーブル". kofallstar.netmarble.jp (bằng tiếng Nhật). Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2020.
  164. ^ "Azur Lane: Crosswave adds new characters Shimakaze, Suruga". Gematsu (bằng tiếng Anh). ngày 6 tháng 4 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2020.
  165. ^ "Story & Characters". Code Vein (bằng tiếng Nhật). Bandai Namco Entertainment. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2019.
  166. ^ Ikeda, Kohei [@nkt_dreamer] (ngày 26 tháng 9 năm 2020). "『鉄拳7』シーズン4の州光(二代目)と新ステージの紹介PVはこちら。気になっている人も多いと思いますが、声優は早見沙織さん( @hayami_official )。可愛らしさとくのいちらしい凛とした雰囲気の両方が感じられるように演じていただきました! https://youtube.com/watch?v=0Oyj0Qeu3-Q #tekken7 #鉄拳7 #早見沙織" (Tweet) (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2020 – qua Twitter.
  167. ^ Romano, Sal (ngày 15 tháng 9 năm 2019). "Genshin Impact Japanese voice cast announced". Gematsu (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2020.
  168. ^ "Fit Boxing 2(フィットボクシング2)| Nintendo Switch". fitboxing.net (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2022.
  169. ^ "Birdie Crush: Fantasy Golf" (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2021.
  170. ^ "真・女神転生V - 公式サイト" (bằng tiếng Nhật). Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2021.
  171. ^ "Genshin Impact - Step Into a Vast Magical World of Adventure" (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2021.
  172. ^ Romano, Sal (ngày 22 tháng 11 năm 2021). "The Idolmaster: Starlit Season DLC characters Kaede Takagaki, Kotoha Tanaka, and Mamimi Tanaka announced". Gematsu (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2021.
  173. ^ Romano, Sal (ngày 25 tháng 4 năm 2022). "Monochrome Mobius: Rights and Wrongs Forgotten launches September 8 for PS5 and PS4 in Japan, PC worldwide". Gematsu (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2022.
  174. ^ Romano, Sal (ngày 23 tháng 8 năm 2022). "Valkyrie Elysium details Armand, Einherjar Kristoffer and Taika, and battle system". Gematsu (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2022.
  175. ^ @Blue_ArchiveJP (ngày 18 tháng 2 năm 2023). 新情報⑤ [New information (5)] (Tweet) (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2023 – qua Twitter.
  176. ^ William, Esthan (ngày 31 tháng 12 năm 2023). "Granblue Fantasy: Relink, Three Powerful Playable Characters And A Demo Announced, With Lots Of New Details". Gamingdeputy. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2024.
  177. ^ Romano, Sal (ngày 7 tháng 12 năm 2023). "Metaphor: ReFantazio launches in fall 2024". Gematsu. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2023.
  178. ^ "メインクエスト #彼方に至る路 登場キャラクターのご紹介 ━━━━━━━━━━━━━━ ハルマルト CV. #早見沙織 「あれ、絶対、目が合ってましたよね……。 光の戦士様と……!」". ngày 10 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2026.
  179. ^ Vị trí bảng xếp hạng cho đĩa đơn trên Oricon:
  180. ^ Vị trí bảng xếp hạng cho đĩa đơn trên Billboard Japan Hot 100:
  181. ^ Hodgkins, Crystalyn (ngày 15 tháng 6 năm 2025). "Yoshitsugu Matsuoka, Inori Minase Win 10th Annual Seiyū Awards". Anime News Network (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2025.

Liên kết ngoài

Lỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).