Hayami Saori
Hayami Saori | |
|---|---|
Hayami Saori tại thảm đỏ Liên hoan phim quốc tế Tokyo 2023 | |
| Thông tin nghệ sĩ | |
| Tên bản ngữ | 早見 沙織 |
| Sinh | 29 tháng 5, 1991 Tokyo, Nhật Bản |
| Quốc tịch | |
| Dân tộc | Nhật |
| Học vấn | Đại học Waseda |
| Nghề nghiệp | |
| Năm hoạt động | 2007 – nay |
| Công ty quản lý | I'm Enterprise |
| Quê quán | Tokyo |
| Chiều cao | 1,64 m (5 ft 4+1⁄2 in) |
| Sự nghiệp âm nhạc | |
| Thể loại | |
| Nhạc cụ | |
| Năm hoạt động | 2015 – nay |
| Hãng đĩa | Warner Bros. Home Entertainment |
| Tên tiếng Nhật | |
| Kanji | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). |
| Hiragana | Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). |
| Rōmaji | Hayami Saori |
Hayami Saori (
Đầu đời và sự nghiệp
Hayami sinh ngày 29 tháng 5 năm 1991 tại Tokyo, Nhật Bản, là con một.[3] Cô bắt đầu quan tâm đến nghề diễn viên lồng tiếng từ khi còn học tiểu học. Năm 2004, cô theo học lớp sơ cấp tại Nihon Narration Engi Kenkyūjo, một trường đào tạo diễn viên lồng tiếng. Sự nghiệp của cô khởi đầu vào năm 2006 khi vượt qua buổi tuyển chọn của I'm Enterprise, vào cuối năm thứ hai theo học tại trường. Vai lồng tiếng đầu tiên của cô là trong drama CD Koharu Biyori. Năm 2007, Hayami ra mắt anime và đảm nhận vai chính đầu tiên là Kawakabe Momoka, nữ chính của Touka Gettan. Kể từ đó, cô hoạt động sôi nổi, lồng tiếng cho nhiều nhân vật trong anime và các sản phẩm liên quan khác.[4] Năm 2015, cô xếp hạng 2 tại Newtype × Machi Asobi Anime Awards cho hạng mục Nữ diễn viên lồng tiếng xuất sắc nhất, trong khi nhân vật Yukinoshita Yukino do cô thể hiện giành giải Nhân vật nữ xuất sắc nhất.[5][6] Từ năm 2011, cô dẫn chương trình radio riêng mang tên Hayami Saori no Free Style, chương trình này đã giành giải Radio mang lại cảm giác thư giãn nhất (hạng mục chung) tại Aniradi Awards lần thứ 3 vào năm 2017.[7] Hayami theo học Khoa Khoa học Nhân văn tại Đại học Waseda.[8]
Hayami được biết đến với khả năng ca hát chủ yếu thông qua các ca khúc anime và bài hát chủ đề nhân vật, tiêu biểu như vai Takagaki Kaede trong thương hiệu Aidorumasutā Shinderera Gāruzu. Đĩa đơn ra mắt của cô, "Yasashii Kibou" (やさしい希望 lit. "Hy vọng dịu dàng"), được phát hành vào ngày 12 tháng 8 năm 2015, trong đó cô tự viết lời cho toàn bộ các ca khúc trong đĩa đơn. Bài hát chủ đề được sử dụng làm ca khúc mở đầu cho series anime truyền hình Akagami no Shirayuki-hime, cô cũng lồng tiếng cho nhân vật Shirayuki trong bộ phim.[9] Đĩa đơn thứ hai của cô là đĩa đơn double A-side mang tên "Installation/Sono Koe ga Chizu ni Naru" (その声が地図になる), phát hành vào ngày 3 tháng 2 năm 2015, với việc cô tham gia viết lời và sáng tác cho cả hai ca khúc. Bài “Sono Koe ga Chizu ni Naru” được dùng làm ca khúc mở đầu cho mùa thứ hai của Akagami no Shirayuki-hime.[10] Album đầu tay của cô, Live Love Laugh, được phát hành vào ngày 25 tháng 5 năm 2016. Sau đó, vào ngày 21 tháng 12 năm 2016, cô phát hành một mini album thu trực tiếp, đi kèm phiên bản giới hạn Blu-ray/DVD và CD, ghi lại buổi diễn trong chuyến lưu diễn hòa nhạc đầu tiên tại Nhật Bản mang tên Live Love Laugh.
Danh sách phim
Anime truyền hình
| Năm | Tựa đề | Vai | Ng. |
|---|---|---|---|
| 2007 | Tōka Gettan | Kawakabe Momoka, Sei | [11] |
| Clannad | Nữ sinh | [12] | |
| 2008 | Shinreigari | Nữ sinh tiểu học A | [13] |
| Shigofumi ~Stories of Last Letter~ | Sweetheart | [14] | |
| Wagaya no Oinari-sama | Ko | [15] | |
| Monokurōmu Fakutā | Nữ sinh, học sinh | ||
| Sekirei | Musubi, Yume | [16] | |
| 2009 | 07-Ghost | Razette, Burupya, Tajio, Sister, em gái Mikage | |
| Basukasshu! | Violette | [17] | |
| Sora no Manimani | Yarai Sayo, Oyagi Saku (lúc nhỏ) | [18] | |
| Sasameki Koto | Nishikigi Chizuka | ||
| Hatsukoi Limited. | Nữ sinh A | ||
| Higashi no Eden | Morimi Saki | ||
| Sora no Otoshimono | Ikaros | ||
| Pokémon: Diamond and Pearl | Lulu | ||
| 2010 | Redi×Bato! | Fo Suiran | |
| Bakuman – Giấc mơ họa sĩ truyện tranh | Azuki Miho | ||
| Ōkami-san to Shichinin no Nakama-tachi | Haibara Kakari | ||
| Katanagatari | Saraba Kosha | ||
| Ore no imōto ga konna ni kawaii wake ga nai | Aragaki Ayase | ||
| Sekirei | Musubi, Yume | ||
| Sora no Otoshimono: Forte | Ikaros | ||
| Sutā Doraibā Kagayaki no Takuto | Agemaki Wako | ||
| Gokujō!! Mecha Mote Iinchō | Himuro Ibu | ||
| MM! | Arashiko Yuno | ||
| Densetsu no Yūsha no Densetsu | Kuku | ||
| 2011 | Sket Dance | Ogura Megumi | |
| Bakuman – Giấc mơ họa sĩ truyện tranh 2 | Azuki Miho | ||
| Đóa hoa đã thấy ngày ấy chúng mình vẫn chưa biết tên | Tsurumi Chiriko | ||
| Thế giới chỉ có Thánh thần biết 2 | Haqua du Lot Herminium | ||
| Mawaru-Penguindrum | Kuho Asami | ||
| Sekai-ichi Hatsukoi 2 | Nữ sinh | ||
| Soreike! Anpanman | Cupcake-chan | ||
| Kidō Senshi Gandamu Eiji | Yurin L'Ciel | ||
| Sofuteni | Nagumo Shiho | ||
| Beelzebub | Kashino Isafuyu | ||
| Morita-san wa Mukuchi | Miura Chihiro | ||
| 2012 | Kem đá | Jumonji Kaho | |
| Minisuka Pairētsu | Mylene Certon | ||
| Ore no Imōto ga Konna ni Kawaii Wake ga Nai -True Route Special Edition- | Aragaki Ayase | ||
| Chōyaku Hyakunin isshu: Uta Koi | Fujiwara no Takaiko | ||
| Nisemonogatari | Ononoki Yotsugi | ||
| Sword Art Online | Sachi | ||
| Sakura-sō no Pet na Kanojo | Kamiigusa Fuka | ||
| Tari Tari | Okita Sawa | ||
| Suki-tte Ii na yo | Arai Miki | ||
| Sengoku Collection | Tea Way Sen no Rikyū | ||
| Bakuman 3 | Azuki Miho | ||
| Muv-Luv Alternative: Total Eclipse | Susai Kyoko | ||
| Initial D Fifth Stage | Uehara Mika | ||
| Fairy Tail | Mikazuchi Kagura | ||
| 2013 | Arata Kangatari | Emisu | |
| Gandamu Birudo Faitāzu | Aila Jyrkiainen | ||
| Gen'ei o Kakeru Taiyō | Okakura Kiyone | ||
| Chuyện tình thanh xuân bi hài của tôi quả nhiên là sai lầm | Yukinoshita Yukino | ||
| Love Lab | Tanahashi Hiroka | ||
| Bakuman 3 | Mai Annojou, người dẫn chương trình | ||
| Monogatari mùa 2 | Ononoki Yotsugi | ||
| Ore no imōto ga konna ni kawaii wake ga nai | Aragaki Ayase, Fujisaki Ayaka | ||
| RDG Reddo Dēta Gāru | Suzuhara Izumiko[19] | ||
| Thế giới chỉ có Thánh thần biết: Goddesses | Haqua du Lot Herminium | ||
| Zettai Bōei Reviatan | Leviathan[20] | ||
| Sword Art Online: Extra Edition | Sachi | ||
| 2014 | Saikyō Ginga Arutimetto Zero ~Batoru Supirittsu~ | Principal | |
| Badi Konpurekkusu | Yumihara Hina, Ryazan Hina | ||
| Badi Konpurekkusu Kanketsu-hen: Ano Sora ni Kaeru Mirai de | Yumihara Hina, Ryazan Hina | ||
| Danchi Tomoo | Mako-chan | ||
| Doraemon | Mrs. Cucumber | ||
| Fairy Tail | Mikazuchi Kagura | ||
| Girl Friend Beta | Kazemachi Haruka | ||
| Glasslip | Takayama Yanagi | ||
| Initial D Final Stage | Uehara Mika | ||
| Cuộc chiến siêu nhiên giữa đời thường | Kushikawa Hatoko | ||
| Gochūmon wa Usagi desu ka? | Aoyama Midori | ||
| Kamigami no Asobi | Kusanagi Yui | ||
| Nagi no Asukara | Ojoshi-sama | ||
| Vị thần lang thang | Tsuyu | ||
| Rokujyōma no Shinryakusha | Ruthkhania Nye Pardomshiha | ||
| Saki | Jindai Komaki | ||
| Lời nói dối tháng Tư | Igawa Emi | ||
| Sōru Ītā Notto! | Anya Hepburn | ||
| Mangaka-san to Ashisutanto-san to | Ashisu Sahoto | ||
| Mahōka Kōkō no Rettōsei | Shiba Miyuki | ||
| Toaru Hikūshi e no Koiuta | Sharon Morcos | ||
| Tsukimonogatari | Ononoki Yotsugi | ||
| 2015 | Akagami no Shirayuki-hime | Shirayuki | |
| Gunslinger Stratos | Lyudmila N Ignatova | ||
| Hīrō Banku | Osoreya Masa | ||
| Hibike! Euphonium | Ogasawara Haruka | ||
| Danjon ni Deai o Motomeru no wa Machigatte Iru Darō ka | Ryu Lion | [21] | |
| Gochūmon wa Usagi desu ka? | Aoyama Midori | ||
| Jōkamachi no Danderaion | Ayugase Karen | ||
| Mahō Shōjo Ririkaru Nanoha ViVi | Nakajima Ginga | ||
| Minna Atsumare! Farukomu Gakuen | Emma Millstein | ||
| Vị thần lang thang | Tsuyu | ||
| One-Punch Man | Fubuki | ||
| Monogatari | Ononoki Yotsugi | ||
| Thiên thần diệt thế | Hiragi Shinoa | ||
| Show by Rock!! | A | ||
| Aidorumasutā Shinderera Gāruzu | Takagaki Kaede | ||
| Rōringu Gāruzu | Mamechiyo | ||
| Jūō Mujin no Fafunīru | Tachikawa Honoka | ||
| Ushio to Tora | Takatori Akiyo | ||
| Utawarerumono: The False Faces | Munechika | ||
| Chuyện tình thanh xuân bi hài của tôi quả nhiên là sai lầm | Yukinoshita Yukino | ||
| Yamada-kun to nana-nin no Majo | Shiraishi Urara | ||
| 2016 | Anju Vieruju | Aurora | |
| Biggu Ōdā | Kuno Mari | ||
| Doraemon | Cô gái C (tập 371), Học sinh 2 (Tập 392) | ||
| Gandamu Birudo Faitāzu Torai: Island Wars | Aila Jyrkiainen | ||
| Hitori no Shita the outcast | Feng Baobao / Fū Hōhō | ||
| Mahō Shōjo Ikusei Keikaku | Habutae Nana/Chị Nana | ||
| Mahou Tsukai Pretty Cure! | Ha-chan /Hanami Kotoha/Cure Felice, Cat | ||
| Musaigen no Fantomu Wārudo | Izumi Reina | ||
| Show by Rock!! Short!! | A | ||
| Show by Rock!! # | A | ||
| Hibike! Euphonium 2 | Ogasawara Haruka | ||
| Akagami no Shirayuki-hime mùa 2 | Shirayuki | ||
| Shūmatsu no Izetta | Ortfiné "Finé" Fredericka von Eylstadt | ||
| Amaama to Inazuma | Iida Kotori | ||
| Ushio to Tora mùa 2 | Takatori Akiyo | ||
| 2017 | 6HP / Six Hearts Princess | Gold Princess | |
| Fukumenkei Noizu | Arisugawa Nino | ||
| Batorugāru Haisukūru | Tokiwa Kurumi | ||
| Boruto – Naruto hậu sinh khả úy | Uzumaki Himawari | [22] | |
| Code: RealizeCode:Realize ~Sousei no Himegimi~ | Cardia | ||
| Aidorumasutā Shinderera Gāruzu Gekijō | Takagaki Kaede | ||
| ĒlDLIVE | Sonokata Misuzu | ||
| Fate/Apocrypha | Cung thủ Đỏ/Atalanta | [23] | |
| Fuuka | Hinashi Koyuki | [24] | |
| Hando Sheikā | Shigure | ||
| Jūni Taisen | Yuki Misaki/Monkey | ||
| Hōseki no Kuni | Goshenite | ||
| Masamune báo thù | Shuri Kojuro | [25] | |
| Pazudora Kurosu | Burning Time Dragonbound, Myr | ||
| Tanya chiến ký | Viktoriya Ivanovna Serebryakov (Visha) | [26] | |
| Kakegurui | Jabami Yumeko | [27] | |
| Monogatari 2 | Ononoki Yotsugi | ||
| Mahō Tsukai no Yome | Leanan Sídhe | [28] | |
| 2018 | Sora yori mo Tōi Basho | Shiraishi Yuzuki | [29] |
| Basilisk: The Kōga Ninja Scrolls | Hachisu | ||
| Darling in the Franxx | Kokoro | [30] | |
| Mitchiri Neko | Ribbon | ||
| Shiyan Pin Jiating | Ashise | ||
| Hakyu Hoshin Engi | Koushu Ryuukitsu | ||
| Hataraku Saibō | Tế bào T điều hòa | [31] | |
| Hitori no Shita: The Outcast 2 | Feng Baobao / Fū Hōhō | ||
| Fyūchā Kādo Badifaito Ace | Mel Yumegatari | ||
| Thám tử lừng danh Conan | Furuoka Midori | ||
| Double Decker! Doug & Kirill | Dina del Rio / "Pink" | ||
| Release the Spyce | Dolte | ||
| Radiant | Ulmina Bagliore | ||
| Reiton Misuterī Tantei-sha ~Katorī no Nazotoki Fairu~ | Samatha | ||
| Gyakuten Saiban: Sono "Shinjitsu", Igiari! mùa 2 | Viola Cadaverini | ||
| 2019 | Egao no Daika | Stella Shining | |
| Kakegurui XX | Jabami Yumeko | ||
| One-Punch Man 2 | Fubuki | ||
| Bộ tứ dị giới | Viktoriya Ivanovna Serebryakov (Visha) | [32] | |
| Tate no Yūsha no Nariagari | Therese Alexanderite | ||
| Katsute Kami Datta Kemono-tachi e | Beatrice (Nàng tiên cá) | ||
| Kanata no Asutora | Lu Yun-Hua | [33] | |
| Danjon ni Deai o Motomeru no wa Machigatte Iru Darō ka 2 | Ryu Lion | ||
| Thanh gươm diệt quỷ | Kocho Shinobu | ||
| Iruma giá đáo! | Azazel Ameri | ||
| Fate/Grand Order - Absolute Demonic Front: Babylonia | Ushiwakamaru | ||
| 2020 | Itai no wa Iya nano de Bōgyoryoku ni Kyokufuri Shitai to Omoimasu. | Kasumi | [34] |
| Somari to Mori no Kamisama | Uzoi | ||
| Bộ tứ dị giới 2 | Viktoriya Ivanovna Serebryakov (Visha) | ||
| Radiant mùa 2 | Ulmina Bagliore | ||
| GeGeGe no Kitarō (2018) | Hito Uoko | ||
| Tower of God | Rachel | [35] | |
| Kaiketsu Zorori | Rose | ||
| Shin Sakura Taisen: Ji Animēshon | Clarissa "Claris" Snowflake | ||
| Otome game no hametsu flag shika nai akuyaku reijō ni tensei shite shimatta... | Maria Campbell | [36] | |
| Tsugu Tsugumomo | Oriobana Ouhi | ||
| Chuyện tình thanh xuân bi hài của tôi quả nhiên là sai lầm | Yukinoshita Yukino | ||
| Uzaki-chan wa Asobitai! | Uzaki Tsuki | [37] | |
| Enen no Shouboutai mùa 2 | Người điều khiển rối (chị gái của Dominions) | ||
| Mahōka Kōkō no Rettōsei: Visitor Arc | Shiba Miyuki | ||
| Dragon Quest -Dai no Daibōken- | Leona | [38] | |
| Kami-tachi ni Hirowareta Otoko | Elise | [39] | |
| Danjon ni Deai o Motomeru no wa Machigatte Iru Darō ka 3 | Ryu Lion | ||
| Gochūmon wa Usagi desu ka? | Aoyama Midori | ||
| Kaeru no Pikurusu | Một nữ sinh viên đại học đội mũ beret dễ thương | [40] | |
| Chú thuật hồi chiến | Fushiguro Tsumiki | ||
| Maōjō de Oyasumi | Người dẫn chuyện kuma, Nữ hoàng Goodereste | [41] [42][43] | |
| 2021 | Show by Rock!! | A | [44] |
| Hataraku Saibō | Tế bào T điều hòa | ||
| SK8 | Emma | ||
| Tôi là nhện đấy, có sao không? | D | ||
| Sayonara Watashi no Kuramā | Kaji Mizuki | ||
| Kaiketsu Zorori mùa 2 | Rose | ||
| 86 | Anju Emma | [45] | |
| Batoru Asurītesu Daiundōkai | Anna Christopher | [46] | |
| Iruma giá đáo! mùa 2 | Ameri Azazel | ||
| Otome game no hametsu flag shika nai akuyaku reijō ni tensei shite shimatta... X | Maria Campbell | ||
| Mahōka Kōkō no Rettōsei | Shiba Miyuki | ||
| Tsuki ga Michibiku Isekai Dōchū | Emma | [47] | |
| Hyakuman no Inochi no Ue ni Ore wa Tatte Iru mùa 2 | Glenda Carter | [48] | |
| Night Head 2041 | Shinjo Emily | [49] | |
| One Piece | Yamato | [50] | |
| Kimi to Fit Boxing | Lin | [51] | |
| Selection Project | Amasawa Akari | [52] | |
| Senpai ga Uzai Kōhai no Hanashi | Sakurai Toko | [53] | |
| Sakugan | Sina | ||
| Mahōka Kōkō no Rettōsei: Reminiscence Arc | Shiba Miyuki | ||
| 2022 | Purinsesu Konekuto! Ridaibu mùa 2 | Rei | |
| Girls' Frontline | Vector | ||
| Black Rock Shooter: Dawn Fall | Dead Master | [54] | |
| Deaimon | Kisaichi Hiiro | [55] | |
| Hiroin Tarumono! Kiraware Hiroin to Naisho no Oshigoto | Nakamura Chizuru | [56] | |
| Spy × Family | Yor Forger | [57] | |
| Kono Hīrā, Mendokusai | Maria Deathflame | [58] | |
| Kaiketsu Zorori mùa 3 | Rose | ||
| Tate no yūsha no Nariagari mùa 2 | Therese Alexanderite | ||
| Kaguya-sama: Cuộc chiến tỏ tình | Ryuju Momo | [59] | |
| Saikin Yatotta Meido ga Ayashii | Yuuri | [60] | |
| Utawarerumono | Munechika | [61] | |
| Rubī: Hyōsetsu Teikoku | Ruby Rose | [62] | |
| Danjon ni Deai o Motomeru no wa Machigatte Iru Darō ka 4 The Labyrinth Arc | Ryu Lion | ||
| Seiken Densetsu: Legend of Mana -The Teardrop Crystal- | Serafina | [63] | |
| Iruma giá đáo! mùa 3 | Ameri Azazel | ||
| Lum (2022) | Oyuki | [64] | |
| Uzaki-chan wa Asobitai! | Uzaki Tsuki | [65] | |
| Blue Lock | Mẹ Reo | ||
| 2023 | Itai no wa Iya nano de Bōgyoryoku ni Kyokufuri Shitai to Omoimasu. mùa 2 | Kasumi | [66] |
| Hikari no Ō | Kira | [67] | |
| Danjon ni Deai o Motomeru no wa Machigatte Iru Darō ka 4 Deep Chapter: Calamity Arc | Ryu Lion | ||
| Ayaka | Yanagi Makoto | [68] | |
| Masamune báo thù | Shuri Kojuro | [69] | |
| Dark Gathering | Castle H Ruins Spirit | [70] | |
| Spy × Family 2 | Yor Forger | ||
| Konyaku Haki Sareta Reijō o Hirotta Ore ga, Ikenai Koto o Oshiekomu: Oishii Mono o Tabesasete Oshare o Sasete, Sekai Ichi Shiawase na Shōjo ni Purodyūsu! | Charlotte Evans | [71] | |
| Chúa tể bóng tối 2 | Elisabeth | [72] | |
| Bōkensha ni Naritai to Miyako ni Deteitta Musume ga Esu Ranku ni Natteta | Angeline | [73] | |
| Gamera Rebirth | Emiko Melchiorri | [74] | |
| Shy | Inori | ||
| Zenryoku Usagi | Nee-san | [75] | |
| 2024 | Mỹ vị hầm ngục | Falin Touden | [76] |
| Majo to Yajū | Phanora Kristoffel | [77] | |
| Masshuru | Sophina Biblia | [78] | |
| Tsuki ga Michibiku Isekai Dōchū | Emma | ||
| Lum (2022) 2nd Season | Oyuki | [79] | |
| Nozomanu Fushi no Bōkensha | Người phụ nữ bí ẩn | [80] | |
| Mahōka Kōkō no Rettōsei | Shiba Miyuki | ||
| Ramen Aka Neko | Krishna | [81] | |
| Hazure Waku no "Jōtai Ijō Sukiru" de Saikyō ni Natta Ore ga Subete o Jūrin Suru made | Takao Hijiri | [82] | |
| Giji-Harem | Nanakura Rin | [83] | |
| Bai Bai, Āsu | Shelly | [84] | |
| Kekkon Surutte, Hontō desu ka? | Honjoji Rika | [85] | |
| Hitoribotchi no Isekai Kōryaku | Angelica | [86] | |
| 2025 | Botsuraku Yotei no Kizoku dakedo, Hima datta kara Mahō wo Kiwamete Mita | Jodi | [87] |
| Sakamoto Days | Osaragi | [88] | |
| Mahou Tsukai Pretty Cure! | Hanami Kotoha/Cure Felice, Hisui | [89] | |
| Kijin Gentōshō | Shirayuki | [90] | |
| Miru: Watashi no Mirai | Nagahama Umi | [91] | |
| Kanchigai no Atorie Maisutā: Eiyū Pāti no Moto Zatsuyōgakari ga, Jitsu wa Sentō Igai ga SSS Ranku Datta to Iu Yoku Aru Hanashi | Marlefiss | [92] | |
| Busu ni Hanataba o | Tabata Hana | [93] | |
| Ame to Kimi to | Fuji | [94] | |
| Fūdo Kōto de, Mata Ashita | Saito | [95] | |
| Bad Girl | Izumi Yume | [96] | |
| Mushoku no Eiyū: Betsu ni Sukiru Nanka Iranakattan da ga | Laina | [97] | |
| Egao no Taenai Shokuba Desu | Hazama Yuzuki | [98] | |
| Gnosia | Stella | [99] | |
| Bộ tứ dị giới | Viktoriya Ivanovna Serebryakov (Visha) | ||
| 2026 | Majutsu-shi Kunon wa Mieteiru | Kunon Gurion | [100] |
| Tamon-kun Ima Dotchi!? | Kinoshita Utage | [101] | |
| Yūsha no Kuzu | Chúa tể Storm Coffin | [102] | |
| 29-sai Dokushin Chūken Bōkensha no Nichijō | Sekihime | [103] | |
| Chú thuật hồi chiến mùa 3 | Fushiguro Tsumiki | ||
| Nigashita Sakana wa Ōkikatta ga Tsuriageta Sakana ga Ōkisugita Ken | Aida Amethis | [104] | |
| Hokuto no Ken | Yuria | [105] | |
| Kore Kaite Shine | Teshima Rei | [106] | |
| Tōmei na Yoru ni Kakeru kimi to, Me ni Mienai Koi o Shita | Fuyutsuki Koharu | [107] | |
| Sekai Saikyō no Kōei: Meikyūkoku no Shinjin Tansakusha | Suzuna | [108] | |
| Yomi no Tsugai | Oshira | [109] | |
| Oni no Hanayome | Shinonome Yuzu | [110] | |
| Magic Knight Rayearth | Công chúa Émeraude | [111] | |
| 2027 | Majo to Yōhei | Siasha | [112] |
| TBA | Tanya chiến ký II | Viktoriya Ivanovna Serebryakov (Visha) | [113] |
ONA
| Năm | Tựa đề | Vai | Ng. |
|---|---|---|---|
| 2014 | Shinra Banshō Choco | Noin | |
| 2015 | The town you live in. - Bunkyo / Waseda | Phoebe | [114][115] |
| Jaku-San-Sei Million Arthur | Kurumin | ||
| 2016 | Koyomimonogatari | Ononoki Yotsugi | |
| Jaku-San-Sei Million Arthur | Paradise | ||
| Yakusoku no Utsuwa: Arita no Hatsukoi | Akiyama Nao | [116] | |
| The Oath of Winter, The Festival of Summer: The Great Camphor Tree of Takeo | Akiyama Nao | [117] | |
| Girl Friend Beta | Kazemachi Haruka | ||
| 2019 | Levius | A.J. Langdon | [118] |
| 2021 | Vlad Love | Watabe Maki | [119] |
| Heike Monogatari | Taira no Tokuko | [120] | |
| 2022 | Kotarō wa Hitori Gurashi | Akitomo Mizuki | [121] |
| Spriggan | Lt. Col. Maria Clemente | [122] | |
| Oemojisangjui | Mirei Kagawa | [123] | |
| Lupin Zero | Yoko | [124] | |
| 2023 | Pōru Purinsesu!! | Aoi Noa | [125] |
| Gamera Rebirth | Emiko | [126] | |
| 2024 | Terminator Zero | Misaki | [127] |
| Monogatari | Ononoki Yotsugi | [128] |
OVA
| Năm | Tựa đề | Vai | Ng. |
|---|---|---|---|
| 2007 | Koharu Biyori | Mido Sumire | [129] |
| 2009 | Hatsukoi Limited. | Nữ sinh, Nữ nhân viên B | |
| 2010 | Kaibutsu Ōjo | Hime | |
| Shakugan no Shana | Ugaki Seiko | ||
| Sora no Otoshimono | Ikaros | ||
| Mazinkaiser SKL | Yuuki Tsubasa | ||
| Megane na Kanojo | Kimura Mizuki | ||
| 2011 | Air Gear | Nakayama Yayoi | |
| Morita-san wa Mukuchi | Miura Chihiro | ||
| 2012 | Ē Channeru | Người bạn A | |
| Kimi no Iru Machi | Kanzaki Nanami | ||
| Nagareboshi Renzu | Minami Yuriko | ||
| One Off | Kaburagi Sayo | ||
| Kōdo Giasu: Bōkoku no Akito | Hilda Fagan | ||
| 2013 | Chuyện tình thanh xuân bi hài của tôi quả nhiên là sai lầm | Yukinoshita Yukino | |
| 2014 | Nōkome | Katakoi Nozomi | |
| Vị thần lang thang | Tsuyu | ||
| Girls und Panzer | Carpaccio | ||
| Mangaka-san to Ashisutanto-san to Loạt phim OVA mini | Ashisu Sahoto | ||
| Yamada-kun to nana-nin no Majo | Shiraishi Urara | [130] | |
| 2015 | Cyborg 009 VS Devilman | Makimura Miki | |
| Thiên thần diệt thế | Hiragi Shinoa | ||
| Tokyo Ghoul: Jack | Minami Uruka | ||
| Lời nói dối tháng Tư | Igawa Emi | ||
| 2016 | One-Punch Man | Fubuki | |
| Thiên thần diệt thế: Ma cà rồng Shahal | Hiragi Shinoa | ||
| Akagami no Shirayuki-hime | Shirayuki | ||
| Kidō Senshi Gandamu Ji Orijin | Lalah Sune |
Anime điện ảnh
| Năm | Tựa đề | Vai | Ng. |
|---|---|---|---|
| 2009 | Higashi no Eden: Air Communication | Morimi Saki | |
| Higashi no Eden the Movie I: The King of Eden | Morimi Saki | ||
| 2010 | Higashi no Eden the Movie II: Paradise Lost | Morimi Saki | |
| Naruto Shippūden: Tòa tháp bị mất | Sara | ||
| Fate/stay night: Unlimited Blade Works | Announcer | ||
| 2011 | Xi AVANT | Nazo no Shoujo | |
| Gekijōban Sora no Otoshimono: Tokei-jikake no Enjeroido | Ikaros | ||
| Towa no Kuon | Kiri | ||
| Bannō Yasai Ninninman | Mari-chan | ||
| 2013 | Crayon Shin-chan: Bakauma! B-kyū Gourmet Survival!! | Caviar | |
| Đóa hoa đã thấy ngày ấy chúng mình vẫn chưa biết tên | Tsurumi Chiriko | ||
| Hi no Yōjin | Owaka | ||
| Sutā Doraibā Kagayaki no Takuto | Agemaki Wako | ||
| Hinata no Aoshigure | Shigure | ||
| 2014 | Sora no Otoshimono Final: Etānaru Mai Masutā | Ikaros | |
| 2015 | Ongaku Shōjo | Nakayama Sakura | |
| Boruto: Naruto the Movie | Uzumaki Himawari | ||
| Gāruzu ando Pantsā Gekijōban | Carpaccio | ||
| 2016 | Gekijōban Hibike! Yūfoniamu: Kitauji Kōkō Suisōgaku-bu e Yōkoso | Ogasawara Haruka | |
| Dáng hình thanh âm | Nishimiya Shoko | [131] | |
| Eiga Mahōtsukai Purikyua!: Kiseki no Henshin! Kyua Mofurun | Hanami Kotoha / Cure Felice | ||
| Gantz: O | Reika | [132] | |
| 2017 | Blame! | Sanakan | |
| Gekijōban Haikara-san ga Tōru | Hanamura Benio | [133] | |
| Eiga Purikyua Dorīmu Sutāzu! | Hanami Kotoha / Cure Felice | [134] | |
| Eiga Kirakira ☆ Purikyua Ara Mōdo: Paritto! Omoide no Mirufīyu! | Hanami Kotoha / Cure Felice | [135] | |
| Bất thường tại trường phép thuật: Cô gái triệu hồi những vì sao | Shiba Miyuki | ||
| 2018 | Eiga Purikyua Sūpa Sutāzu! | Hanami Kotoha / Cure Felice | |
| Gekijōban Haikara-san ga Tōru 2 | Hanamura Benio | ||
| Doraemon: Nobita và đảo giấu vàng | Vivi | [136] | |
| Eiga Hagutto! Purikyua ♡ Futari wa Purikyua Ōru Sutāzu Memorīzu | Hanami Kotoha / Cure Felice | ||
| Gojira Hoshi wo Kū-mono | Sakaki Haruka | [137] | |
| Zoku Owarimonogatari | Ononoki Yotsugi | ||
| 2019 | Gekijōban Yōjo Senki | Viktoriya Ivanovna Serebryakov (Visha) | |
| 2020 | Burn the Witch | Macy Baljure | [138] |
| Dōnika Naru Hibi | Yuri | [139] | |
| Kimi wa Kanata | Kiku-chan | [140] | |
| 2021 | Fura Fura Dansu | Mari | [141] |
| 2023 | Nữ hộ vệ xinh đẹp Thủy thủ Mặt Trăng: Vũ trụ – Bản điện ảnh | Taiki Ko / Sailor Star Maker | [142] |
| Komada Jōryūjo e Yōkoso | Komada Rui | [143] | |
| Eiga Purikuya Ōru Sutāzu Efu | Hanami Kotoha / Cure Felice | [144] | |
| Gekijōban Otome Gēmu no Hametsu Furagu Shika Nai Akuyaku Reijō ni Tensei Shite Shimatta… | Maria Campbell | [145] | |
| Spy × Family Code: White | Yor Forger / Công chúa Gai | [146] | |
| 2024 | Overlord | Calca Bessarez | [147] |
| Wandafuru Purikyua! Za Mūbī! Dokidoki♡Gēmu no Sekai de Daibōken! | Hanami Kotoha / Cure Felice | [148] | |
| 2025 | Berusaiyu no Bara | Rosalie Lamorlière | [149] |
| Thanh gươm diệt quỷ: Vô hạn thành | Kocho Shinobu | [150] | |
| 2026 | Kaguya – Công chúa vũ trụ! | Runami Yachiyo | [151] |
| Rakuen Tsuihō | Alma | [152] | |
| Kidō Senshi Gandamu Senkō no Hasauei | Kelia Dace | [153] |
Video game
| Năm | Tên | Nhân vật | Nền tảng | Ng. |
|---|---|---|---|---|
| 2009 | Loveplus | Takane Manaka | Nintendo DS | |
| 2010 | Sora no Otoshimono Forte: Heart-Throbbing Summer Vacation | Ikaros | PlayStation Portable | |
| Memories Off: Yubikiri no Kioku | Kodou Shiina | Xbox 360 | ||
| 2011 | Sora no Otoshimono Forte: Dreamy Season | Ikaros | Nintendo DS | |
| Marvel vs. Capcom 3: Fate of Two Worlds | Lei-Lei/Hsien-Ko | Xbox 360, PlayStation 3 | ||
| Tales of Xillia | Leia Rolando | PlayStation 3 | ||
| Ultimate Marvel vs. Capcom 3 | Lei-Lei/Hsien-Ko | Xbox 360, PlayStation 3, PlayStation Vita | ||
| 2012 | Rune Factory 4 | Piko | Nintendo 3DS | |
| Shining Blade | Elmina | PlayStation Portable | ||
| Project X Zone | Lei-Lei/Hsien-Ko | Nintendo 3DS | [154] | |
| Tales of Xillia 2 | Leia Rolando | PlayStation 3 | ||
| Under Night In-Birth | Orie | PlayStation 3, Arcade | ||
| E.X. Troopers | Tiki | Nintendo 3DS, PlayStation 3 | ||
| 2013 | The Idolmaster Cinderella Girls | Takagaki Kaede | Trò chơi di động | |
| Ange Vierge | Aurora | |||
| Getsuei Gakuen: Kou | Mizuki Eiri | PlayStation Vita | ||
| Girl Friend Beta | Kazemachi Haruka | Trò chơi di động | ||
| Gunslinger Stratos | Lyudmila N Ignatova | Arcade, PC | ||
| Fate/Extra | Meltryllis | PlayStation Portable | ||
| Shining Ark | Kilmaria | |||
| Super Robot Wars UX | Yuuki Tsubasa | Nintendo 3DS | ||
| Disorder 6 | Shina | PlayStation 3, Xbox 360 | [155] | |
| Chuyện tình thanh xuân bi hài của tôi quả nhiên là sai lầm. | Yukinoshita Yukino | PlayStation Vita | ||
| Demon Gaze | Fran Pendoll | |||
| The Legend of Heroes: Trails of Cold Steel | Emma Millstein | PlayStation Vita, PlayStation 3, PlayStation 4, PC | ||
| 2014 | Dengeki Bunko: Fighting Climax | Shiba Miyuki | Arcade, PlayStation Vita, PlayStation 3, PlayStation 4 | |
| Corpse Party | Niwa Kuon | PC-9801, Trò chơi di động, PlayStation Portable, PlayStation Vita, PlayStation 4 | ||
| Gunslinger Stratos 2 | Lyudmila N Ignatova | Arcade, PC | ||
| Mahouka Koukou no Rettousei: LOST ZERO | Shiba Miyuki | Trò chơi di động | ||
| Mahouka Koukou no Rettousei: Out of Order | PlayStation Vita | |||
| Phantasy Star Nova | Juno | |||
| Shining Resonance | Kirika | PlayStation 3 | ||
| The Legend of Heroes: Trails of Cold Steel II | Emma Millstein | PlayStation Vita, PlayStation 3, PlayStation 4, PC | ||
| 2015 | Battle Girl High School | Tokiwa Kurumi | Trò chơi di động | |
| BlazBlue Chrono Phantasma Extend | Natsume Mai | PlayStation Vita, PlayStation 3, PlayStation 4, PC, Xbox One | ||
| Bloodborne: The Old Hunters | Plain Doll, Lady Maria of the Astral Clocktower | PlayStation 4 | ||
| Devil May Cry 4: Special Edition | Kyrie | PlayStation 4, PC, Xbox One | ||
| Fate/Grand Order | Atalanta, Atalanta (Alter), Ushiwakamaru, Ushiwakamaru (Assassin), Martha, Meltryllis, Mysterious Alter Ego Λ, Taira no Kagekiyo | Trò chơi di động | ||
| Tokyo Mirage Sessions ♯FE | Caeda | Wii U | [156] | |
| JoJo's Bizarre Adventure: Eyes of Heaven | Higashikata Daiya | PlayStation 3, PlayStation 4 | ||
| Kantai Collection | Graf Zeppelin, Hagikaze | |||
| Princess Connect! | Shijo Rei | Trò chơi di động | ||
| Sengoku Taisen 1615 Oosaka Moyu Yo ha Yumeno Gotoku | Irohahime (Tony.ver) | Arcade | ||
| Thiên thần diệt thế: BLOODY BLADES | Hiragi Shinoa | Trò chơi di động | ||
| Thiên thần diệt thế: Unmei no Hajimari | PlayStation Vita | |||
| Syanago Collection | Tesla Model S/Tesla Model S P85D, Suzuki Wagon R/Suzuki Wagon R Stingray | Trò chơi di động | ||
| Utawarerumono: Itsuwari no Kamen | Munechika | PlayStation Vita, PlayStation 3, PlayStation 4 | ||
| 2016 | Phoenix Wright: Ace Attorney – Spirit of Justice | Rayfa Padma Khura'in | Nintendo 3DS | |
| BlazBlue: Central Fiction | Natsume Mai | PlayStation 3, PlayStation 4, PC | ||
| Sengoku Taisen 1477-1615 Hinomoto Ittou he no Gunki- | Irohahime, Katsurahime, Yamate-dono | Arcade | ||
| Utawarerumono: Futari no Hakuoro | Munechika | PlayStation 3, PlayStation 4, PlayStation Vita | ||
| Chuyện tình thanh xuân bi hài của tôi quả nhiên là sai lầm. | Yukinoshita Yukino | PlayStation Vita | ||
| After School Girls Tribe | Kanzaki Sakuya | Trò chơi di động | ||
| Shadowverse | Ancient Elf, Silver Bolt | |||
| Girls' Frontline | Vector | |||
| 2017 | Valkyria Revolution | Ophelia Augusta Jutland | PlayStation 4, PlayStation Vita | |
| ShinNaZuki | Linsy | Trò chơi di động | ||
| Âm Dương sư | Hana | |||
| Fire Emblem Heroes | Caeda | iOS, Android | ||
| God Wars: Future Past | Kaguya | PlayStation 4, PlayStation Vita | ||
| Ma pháp thiếu nữ Madoka Magica | Mikuni Oriko | Trò chơi di động | ||
| Fire Emblem Warriors | Caeda | Nintendo Switch, New Nintendo 3DS | ||
| Infinite Stratos: Archetype Breaker | Vishnu Isa Galaxy | Trò chơi di động | [157] | |
| The Alchemist Code | Chloe | [158] | ||
| Mabinogi Heroes | Miri | PC | ||
| Xenoblade Chronicles 2 | Fan la Norne, Lora | Nintendo Switch | ||
| Another Eden | Mariel, Parisa | iOS, Android | ||
| Magia Record | Mikuni Oriko, Aki Mabayu | |||
| The Legend of Heroes: Trails of Cold Steel III | Emma Millstein | PlayStation 4, PC, Nintendo Switch | ||
| 2018 | BlazBlue: Cross Tag Battle | Ruby Rose, Orie, Natsume Mai | PlayStation 4, Nintendo Switch, PC | [159][160] |
| Langrisser | Luna | Trò chơi di động | ||
| Xenoblade Chronicles 2: Torna – The Golden Country | Lora, Haze | Nintendo Switch | ||
| Valkyria Chronicles 4 | Minerva Victor | PlayStation 4, Xbox One, Nintendo Switch | [161] | |
| Soukou Musume | Mikazuki Karina | Trò chơi di động | ||
| Dragalia Lost | Elisanne | |||
| Fitness Boxing | Rin | Nintendo Switch | [162] | |
| Food Fantasy | Cheese | Trò chơi di động | ||
| The Legend of Heroes: Trails of Cold Steel IV | Emma Millstein | PlayStation 4 | ||
| The King of Fighters All Star | Ein | Trò chơi di động | [163] | |
| Princess Connect! Re:Dive | Rei | |||
| 2019 | Sword Art Online: Fatal Bullet | Sachi | PlayStation 4, Xbox One, PC, Nintendo Switch | |
| Ace Combat 7: Skies Unknown | Ionela | PlayStation 4, Xbox One, PC | ||
| Azur Lane: Crosswave | Shimakaze | PlayStation 4, PC | [164] | |
| Code Vein | Eva Roux | PlayStation 4, Xbox One, PC | [165] | |
| Warriors Orochi 4 Ultimate | Gaia | Nintendo Switch, PlayStation 4, PC | ||
| DanMachi : Memoria Freese | Ryu Lion | Trò chơi di động | ||
| Arknights | Pramanix | |||
| Sakura Wars | Clarissa "Claris" Snowflake | PlayStation 4 | ||
| Iron Saga | Guinevere | Trò chơi di động | ||
| 13 Sentinels: Aegis Rim | Shinonome Ryoko | PlayStation 4 | ||
| 2020 | Tekken 7 | Kunimitsu | PlayStation 4, PC, Xbox One | [166] |
| Genshin Impact | Kamisato Ayaka | PlayStation 4, PlayStation 5, PC, Trò chơi di động | [167] | |
| Demon's Souls | Maiden in Black | PlayStation 5 | ||
| The Legend of Heroes: Trails into Reverie | Emma Millstein | Nintendo Switch | ||
| Fitness Boxing 2: Rhythm and Exercise | Rin | PlayStation 4, PC, Nintendo Switch | [168] | |
| 2021 | Birdie Crush | Martina Glow | Trò chơi di động | [169] |
| Demon Slayer: Kimetsu no Yaiba – The Hinokami Chronicles | Kochou Shinobu | PlayStation 4, PlayStation 5, PC, Xbox One, Xbox Series X/S | ||
| Shin Megami Tensei V | Isonokami Tao | Nintendo Switch | [170] | |
| Genshin Impact | Kamisato Ayaka | PlayStation 4, PlayStation 5, PC, Trò chơi di động | [171] | |
| Azur Lane | Shimakaze | Trò chơi di động | ||
| Counter:Side | Elizabeth Pendragon | iOS, Android, PC | ||
| Super Robot Wars 30 | Mitsuba Greyvalley | PlayStation 4, Nintendo Switch, PC | ||
| The Idolmaster: Starlit Season | Takagaki Kaede | PlayStation 4, PC | [172] | |
| 2022 | Monochrome Mobius: Rights and Wrongs Forgotten | Munechika | PlayStation 5, PlayStation 4, PC | [173] |
| Valkyrie Elysium | Taika | [174] | ||
| 2023 | Fire Emblem Engage | Chloé | Nintendo Switch | |
| Blue Archive | Nagisa Kirifuji | Trò chơi di động | [175] | |
| 2024 | Granblue Fantasy: Relink | Maglielle | PlayStation 5, PlayStation 4, PC | [176] |
| Metaphor: ReFantazio | Eiselin Burchelli Meijal Hulkenber | PlayStation 5, Xbox Series X/S, PC | [177] | |
| Inazuma Eleven: Victory Road | Rean | Nintendo Switch, PlayStation 5, Xbox Series X/S, PC, iOS, Android | ||
| Girls' Frontline 2: Exilium | Vector | Microsoft Windows, iOS, Android | ||
| Final Fantasy XIV: Dawntrail | Halmarut | Microsoft Windows, macOS, PlayStation 4, PlayStation 5, Xbox Series X/S | [178] | |
| 2025 | Puella Magi Madoka Magica: Magia Exedra | Mikuni Oriko, Aki Mabayu, Ononoki Yotsugi (được thêm vào 2026) | Microsoft Windows, iOS, Android |
Danh sách đĩa nhạc
Đĩa đơn
| Tên | Năm | Thứ hạng cao nhất | Album | |
|---|---|---|---|---|
| Oricon [179] |
JPN Hot [180] | |||
| "Yasashii Kibou" (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) | 2015 | 11 | 22 | Live Love Laugh |
| "Installation/Sono Koe ga Chizu ni Naru" (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) | 2016 | 10 | 39 | |
| "Yume no Hate Made" (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) | 2017 | 21 | 74 | JUNCTION |
| "Jewelry" | 2018 | 14 | — | |
| "Atarashii Ashita" (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) | 18 | — | ||
| "Guide" | 2022 | — | — | Đĩa đơn không nằm trong album |
| "Shikou" (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) | 2023 | — | — | |
| "—" biểu thị các đĩa đơn không có bảng xếp hạng. | ||||
Giải thưởng và đề cử
| Giải thưởng | Năm | Hạng mục | Tác phẩm/Người nhận | Kết quả | Ng. |
|---|---|---|---|---|---|
| Seiyu Awards lần thứ 10 | 2016 | Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất | Hayami Saori | Đoạt giải | [181] |
Tham khảo
- ^ "早見 沙織 profile at I'm Enterprise" (bằng tiếng Nhật). ngày 7 tháng 8 năm 2015.
- ^ "VIDEO: Voice Actress Saori Hayami's Solo Debut Single "Yasashii Kibou" MV" (bằng tiếng Anh). ngày 7 tháng 8 năm 2015.
- ^ れポたま (ngày 8 tháng 4 năm 2012). "二人の姫とイチャイチャできちゃう!?『ヒメヒメ ぶっきんぐ!』 フィー役・早見沙織インタビュー". れポたま! (bằng tiếng Nhật). Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2025.
- ^ "Interview: Saori Hayami" (bằng tiếng Anh). ngày 13 tháng 8 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2015.
- ^ ニュータイプアニメアワード、様々な賞を頂く事が出来ましたのは、 (bằng tiếng Nhật). Oregairu official twitter. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2016.
- ^ 「ニュータイプアニメアワード2015」結果発表、FateUBW・俺ガイル・デレマスの三つ巴の様相 (bằng tiếng Nhật). Gigazine. ngày 10 tháng 10 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2016.
- ^ "大賞は『佐倉としたい大西』、『ヨルナイト』や『アニゲラ!』、『Reゼロ』も受賞!ーー第3回アニラジアワード、各賞を発表!" (bằng tiếng Nhật). アニメイトタイムズ. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2017.
- ^ 早稲田大学人間科学部出身の芸能人・有名人 | つーつーおーる!早稲田を面白くするWebメディア (bằng tiếng Nhật). ngày 14 tháng 5 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2025.
- ^ "VIDEO: Voice Actress Saori Hayami's Solo Debut Single "Yasashii Kibou" MV" (bằng tiếng Anh). ngày 7 tháng 8 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2015.
- ^ "Why .TV" 早見沙織さん熱唱の『赤髪の白雪姫』2ndシーズンOPテーマシングル、気になる発売日や収録内容は? (bằng tiếng Nhật). Animate. ngày 26 tháng 11 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2015.
- ^ "Moon Phase Miscellany" (bằng tiếng Nhật). ngày 2 tháng 2 năm 2007. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2009.
- ^ "On the Sloped Road Where Cherry Blossoms Flutter". Clannad. ngày 4 tháng 10 năm 2007. Tokyo Broadcasting System.
- ^ "Homeostasis Synchronization". Ghost Hound. ngày 24 tháng 1 năm 2008. WOWOW.
- ^ "seiyuDB作業記録" (bằng tiếng Nhật). ngày 2 tháng 2 năm 2008. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2009.
- ^ 「お稲荷さま。」のメインスタッフ&キャストが明らかに! さらにキャラクターの線画を公開 (bằng tiếng Nhật). Dengeki Online. ngày 10 tháng 11 năm 2007. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 9 năm 2008. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2009.
- ^ 新番組を青田買い! (bằng tiếng Nhật). Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2009.
- ^ キャラクター紹介/バスカッシュ! (bằng tiếng Nhật). Satelight. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2015.
- ^ "MOON PHASE 雑記" (bằng tiếng Nhật). ngày 23 tháng 3 năm 2009. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 3 năm 2009. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2009.
- ^ "About 作品紹介|RDG" (bằng tiếng Nhật). Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2013.
- ^ "Gonzo Makes Leviathan Moe Fantasy Mobile Game's TV Anime". Anime News Network. ngày 3 tháng 3 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2013.
- ^ Green, Scott (ngày 18 tháng 3 năm 2015). ""Is It Wrong To Try And Pick Up Girls In A Dungeon?" Cast Updated With Character Design Previews" (bằng tiếng Anh). Crunchyroll. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2015.
- ^ "Boruto -Naruto the Movie- Casts Kensho Ono, Daisuke Namikawa, More" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 22 tháng 6 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2017.
- ^ "Fate/Apocrypha TV Anime Reveals New Promo Video, Cast, July Premiere" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 26 tháng 3 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2017.
- ^ ""Fuuka" Anime Cast, Staff And Broadcast Plans Spotted". Crunchyroll (bằng tiếng Anh). ngày 11 tháng 11 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2017.
- ^ "Masamune-kun's Revenge Anime's Main Cast, Song Artists, January 5 Premiere Revealed" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 24 tháng 10 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2017.
- ^ "Anime Spotlight - Saga of Tanya the Evil" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 18 tháng 1 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2017.
- ^ "Kakegurui - Compulsive Gambler Anime's Video Reveals Main Cast" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 27 tháng 3 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2017.
- ^ "VIDEO: "The Ancient Magus' Bride" Drama CD Previewed" (bằng tiếng Anh). Crunchyroll. ngày 28 tháng 12 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2020.
- ^ "A Place Further Than the Universe Reveals Video, Character Designs, Cast, Staff". Anime News Network (bằng tiếng Anh). ngày 8 tháng 11 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2017.
- ^ "DARLING in the FRANXX Anime's Promo Video, TV Ads Streamed". Anime News Network (bằng tiếng Anh). ngày 8 tháng 11 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2019.
- ^ "Cells at Work Casts Takahiro Sakurai, Saori Hayami, M.A.O, Nobuhiko Okamoto" (bằng tiếng Anh). ngày 25 tháng 4 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2019.
- ^ "STAFF&CAST". TVアニメ「異世界かるてっと」オフィシャルサイト (bằng tiếng Nhật). Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2019.
- ^ "Astra Lost in Space Anime Reveals 7 More Cast Members" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 10 tháng 5 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2020.
- ^ "Itai no wa Iya nano de Bōgyoryoku ni Kyokufuri Shitai to Omoimasu. Anime Casts Saori Hayami, Ai Kakuma" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 6 tháng 12 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2020.
- ^ "Hiroyuki Yoshino, Shizuka Itou Join Cast of Tower of God Anime" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 13 tháng 4 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2020.
- ^ "My Next Life as a Villainess: All Routes Lead to Doom! Anime's 3rd Video Unveils More Cast, April 4 Debut" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 19 tháng 2 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2020.
- ^ "Uzaki-chan Wants to Hang Out! Anime's Video Reveals Opening Song, More Cast, July 10 Debut". Anime News Network (bằng tiếng Anh). ngày 9 tháng 6 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2020.
- ^ "New Dragon Quest: The Adventure of Dai Anime Unveils Cast, October TV Premiere". Anime News Network (bằng tiếng Anh). ngày 27 tháng 5 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2020.
- ^ "By the Grace of the Gods Anime Reveals More Cast, New Promo Video". Anime News Network (bằng tiếng Anh). ngày 10 tháng 7 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2020.
- ^ "Pickles the Frog Character Gets TV Anime Shorts on October 4". Anime News Network (bằng tiếng Anh). ngày 4 tháng 10 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2020.
- ^ "Staff&Cast". maoujo-anime.com (bằng tiếng Nhật). Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2020.
- ^ "姫の「睡眠に対する情熱」を感じてほしい! 2020年秋アニメ「魔王城でおやすみ」スヤリス姫役・水瀬いのりインタビュー&撮りおろしグラビア!". アキバ総研 (bằng tiếng Nhật). ngày 11 tháng 10 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2020.
- ^ "追加キャラクタービジュアル&キャスト公開!". maoujo-anime.com (bằng tiếng Nhật). ngày 11 tháng 12 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2021.
- ^ "Show By Rock!! Franchise Gets New TV Anime Series". Anime News Network (bằng tiếng Anh). ngày 26 tháng 3 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2020.
- ^ "'86' Sci-Fi Anime Reveals April 10 Debut, Promo Video, 18 More Cast Members, New Visual, Theme Song Artists" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 6 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2021.
- ^ "Battle Athletes Daiundōkai ReSTART! Anime's Video Reveals More Cast, April 10 Premiere" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 18 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2021.
- ^ "Tsukimichi -Moonlit Fantasy- Anime's 1st Promo Unveils More Cast, July Premiere" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 28 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2021.
- ^ "I'm Standing on a Million Lives Anime Season 2's 3rd Promo Video Reveals More Cast" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 23 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2021.
- ^ "Night Head 2041 Anime's Video Reveals Opening Song, 20 Cast Members, July 14 Debut" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 23 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2021.
- ^ "One Piece Anime Casts Saori Hayami as Yamato" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 30 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2021.
- ^ "Nintendo Switch's Fitness Boxing Game Gets TV Anime" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 26 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2021.
- ^ "Selection Project 'Idol x Audition x Reality Show' Anime Reveals New Promo Video, More Cast" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 28 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2021.
- ^ "My Senpai Is Annoying TV Anime Unveils More Cast" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 11 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2021.
- ^ "Black Rock Shooter: Dawn Fall Anime's Teaser Unveils Main Cast, Opening Song Artist" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 25 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2021.
- ^ "Deaimon Anime's 1st English-Subtitled Video Unveils More Cast, Staff" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 21 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2021.
- ^ "HoneyWorks' 'Heroine Tarumono!' Song Inspires TV Anime Next April" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 28 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2021.
- ^ "Spy×Family Anime's Video Reveals Cast, April 2022 Premiere, Half-Year Run" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 18 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2021.
- ^ "'Don't Hurt Me, My Healer!' Anime's Video Unveils More Cast & Staff, Opening Song, April 10 Debut With Crunchyroll Stream" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 3 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2022.
- ^ "【かぐや様は告らせたい-ウルトラロマンティック-】 第7話に龍珠 桃役で #早見沙織 が出演させていただきました💕✨" (bằng tiếng Nhật). Twitter. ngày 23 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2022.
- ^ 「最近雇ったメイドが怪しい」7月にTVアニメ化!早見沙織・高橋李依出演、PVも (bằng tiếng Nhật). Natalie. ngày 17 tháng 5 năm 2022. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2022.
- ^ "Utawarerumono: Mask of Truth Anime's Video Unveils Cast, 28-Episode Run" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 26 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2022.
- ^ "Shaft Animates New RWBY TV Anime RWBY: Ice Queendom" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 24 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2022.
- ^ "Legend of Mana: The Teardrop Crystal Anime's Video Reveals More Cast, October Debut, Opening Song" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 28 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2022.
- ^ "New Urusei Yatsura Anime Casts Saori Hayami as Oyuki" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 11 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2022.
- ^ 「宇崎ちゃんは遊びたい!」2期は今秋放送!キービジュアルとOP聴けるPV公開 (bằng tiếng Nhật). Natalie. ngày 23 tháng 6 năm 2022. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2022.
- ^ アニメ「防振り」第2期は2023年1月放送開始、新規カットを含めたPV第1弾公開 (bằng tiếng Nhật). Natalie. ngày 20 tháng 9 năm 2022. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2022.
- ^ "Junji Nishimura and Mamoru Oshii's Hikari no Ou Anime Reveals Main Cast" (bằng tiếng Anh). Crunchyroll. ngày 5 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2022.
- ^ "GoRA, King Records' Ayaka: A Story of Bonds Anime Reveals Promo Video, Additional Cast, July 1 Premiere" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 7 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2023.
- ^ 「政宗くんのリベンジR」ティザービジュ公開、花江夏樹・大橋彩香・水瀬いのりコメントも (bằng tiếng Nhật). Natalie. ngày 15 tháng 7 năm 2022. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2022.
- ^ 「第11話:H城址-危険度S」 (bằng tiếng Nhật). ngày 14 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2023.
- ^ "I'm Giving the Disgraced Noble Lady I Rescued a Crash Course in Naughtiness TV Anime Reveals Cast, Fall Premiere" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 3 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2023.
- ^ 「陰の実力者になりたくて!」2期 血の女王・エリザベートは早見沙織、559は伊藤美来 (bằng tiếng Nhật). Natalie. ngày 6 tháng 9 năm 2023. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2023.
- ^ "My Daughter Left the Nest and Returned an S-Rank Adventurer Anime's 1st Video Unveils Cast, Staff, Fall Debut" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 17 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2023.
- ^ "Gamera -Rebirth- (ONA)". Anime News Network (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2024.
- ^ "Zenryoku Usagi New Anime Reveals Cast, More Staff, October Premiere". Anime News Network (bằng tiếng Anh). ngày 11 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2024.
- ^ "Delicious in Dungeon Anime's English-Subtitled Trailer Reveals More Cast, Bump of Chicken Opening Song, January–June Run" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 4 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2023.
- ^ "The Witch and the Beast Anime Unveils More Cast & Staff, New Visual" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 19 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2023.
- ^ "Mashle: Magic and Muscles Season 2's Teaser Reveals Divine Visionaries' Cast". Anime News Network (bằng tiếng Anh). ngày 14 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2024.
- ^ "New Urusei Yatsura Anime Casts Saori Hayami as Oyuki" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 11 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2022.
- ^ 謎の女性. nozomanufushi-anime.jp (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2024.
- ^ "Red Cat Ramen Anime's Promo Video Reveals Cast, Theme Song, July 4 Premiere" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 22 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2024.
- ^ "Failure Frame Anime Reveals More Cast, Ending Song Artists, July 4 Debut" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 19 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2024.
- ^ "Giji Harem Anime's 1st Promo Video Reveals Opening Song & Artist, More Staff, July Premiere" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 8 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2024.
- ^ "'Bye Bye, Earth' Anime Reveals 7 Cast Members, July Premiere" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 14 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2024.
- ^ "365 Days to the Wedding TV Anime Reveals Main Cast, Staff, 2024 Debut in 1st Promo Video" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 23 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2024.
- ^ "Loner Life in Another World Anime Reveals New Trailer, Visual, 6 Cast Members". Anime News Network. ngày 17 tháng 9 năm 2024. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2024.
- ^ "'I'm a Noble on the Brink of Ruin, So I Might as Well Try Mastering Magic' Anime's Teaser Video Reveals Main Cast, January 2025 Premiere" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 27 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2024.
- ^ "Sakamoto Days Anime Unveils Cast of ORDER Assassins in Videos" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 15 tháng 10 năm 2024. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2024.
- ^ "Witchy Precure!!: MIRAI DAYS Anime's Trailer Previews Opening Song, Saori Hayami's 2nd Role" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 11 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2024.
- ^ "Sword of the Demon Hunter Anime Delayed From Summer 2024 to 2025". Anime News Network. ngày 5 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2024.
- ^ "Yanmar's Miru: Paths To My Future Anime Reveals Story, Cast of 5 Episodes" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 25 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2025.
- ^ "The Unaware Atelier Master Anime's New Video Reveals More Cast, March 30 Advance Streaming" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 17 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2025.
- ^ "April Showers Bring May Flowers TV Anime Reveals Main Cast, Staff, July Debut in Teaser Video" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 28 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2025.
- ^ "With You and the Rain Anime Unveils Main Cast, Staff, July Debut" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 19 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2025.
- ^ "See You Tomorrow at the Food Court Anime Casts Saori Hayami, Jun Fukuyama" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 19 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2025.
- ^ "Bad Girl Anime Reveals Voice Cast for Members of ADC" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 25 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2025.
- ^ "Hero Without a Class Anime Casts Saori Hayami, Sumire Uesaka" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 25 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2025.
- ^ "A Mangaka's Weirdly Wonderful Workplace Anime Reveals 2 New Cast, October 6 Debut". Anime News Network. ngày 4 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2025.
- ^ "Gnosia Anime's 'Crew Reveal' Video Unveils 9 More Cast Members" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 2 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2025.
- ^ "Kunon the Sorcerer Can See Through Anime's Teaser Reveals More Cast, Staff, January 2026 Premiere" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 10 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2025.
- ^ "Tamon's B-Side Anime Reveals Music Video, Voice Drama, January 2026 Debut" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 22 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2025.
- ^ "'Scum of the Brave Anime Casts Saori Hayami as Lord "Storm Coffin"" (bằng tiếng Anh). Crunchyroll. ngày 14 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2026.
- ^ "An Adventurer's Daily Grind at Age 29 Anime Casts Saori Hayami" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 27 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2026.
- ^ "Mayo Momoyo's Always a Catch! Light Novels Get TV Anime in Spring 2026" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 3 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2025.
- ^ "New Fist of the North Star Anime's 2nd Promo Video Reveals Cast, Opening Theme Song, April 10 Premiere" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 11 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2026.
- ^ "'Draw this, then die!' Anime Reveals Main Cast, More Staff" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 14 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2026.
- ^ "Love Unseen Beneath the Clear Night Sky TV Anime's Teaser Unveils Cast, Staff, July Debut" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 4 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2026.
- ^ "The World's Strongest Rearguard - Labyrinth Country's Novice Seeker Anime Reveals Cast, Staff, July Debut". Anime News Network. ngày 3 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2026.
- ^ アニメ『黄泉のツガイ』声優・キャラクター一覧|出演キャスト全53名を網羅&随時更新【ヨミツガ】. Anime Freaks (bằng tiếng Nhật). Abema Times. ngày 11 tháng 5 năm 2026. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2026.
- ^ "Oni no Hanayome Anime Reveals Cast, Staff, Teaser Video, Key Visual" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 13 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2025.
- ^ Pineda, Rafael Antonio (ngày 5 tháng 6 năm 2026). "New Magic Knight Rayearth Anime Reveals 3 More Cast Members". Anime News Network (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2026.
- ^ "Kaeru Chōhōkiteki's Witch and Mercenary Novels Get TV Anime in 2027". Anime News Network (bằng tiếng Anh). ngày 14 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2026.
- ^ "Saga of Tanya the Evil TV Anime Gets 2nd Season". Anime News Network (bằng tiếng Anh). ngày 19 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2022.
- ^ "【Official】The town you live in. - Bunkyo / Waseda" (bằng tiếng Anh). YouTube. ngày 22 tháng 11 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2016.
- ^ アニメで文京区&早稲田エリアの魅力を紹介! キャストに石川界人と早見沙織 (bằng tiếng Nhật). Mynavi News. ngày 19 tháng 11 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2015.
- ^ "佐賀県を巡るアニメーション『約束の器 有田の初恋』" (bằng tiếng Nhật). YouTube. ngày 31 tháng 3 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2016.
- ^ "佐賀県を巡るアニメーション『冬の誓い 夏の祭り 武雄の大楠』" (bằng tiếng Nhật). YouTube. ngày 31 tháng 3 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2016.
- ^ "Levius Sci-fi Boxing Anime Reveals 8 Cast Members". Anime News Network (bằng tiếng Anh). ngày 2 tháng 10 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2021.
- ^ "アニメ「ぶらどらぶ」VLADLOVE | 押井守 原作、総監督". www.vladlove.com (bằng tiếng Nhật). Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2020.
- ^ "Science Saru Reveals The Heike Story TV Anime by Naoko Yamada". Anime News Network (bằng tiếng Anh). ngày 3 tháng 9 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2021.
- ^ "Kotaro Lives Alone Anime Casts Junichi Suwabe, Saori Hayami". Anime News Network (bằng tiếng Anh). ngày 26 tháng 11 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2021.
- ^ "Spriggan Anime's Trailer Reveals Cast, Staff, Theme Songs, 6-Episode Format". Anime News Network (bằng tiếng Anh). ngày 26 tháng 5 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2022.
- ^ Netflixシリーズ『外見至上主義』日本語吹き替えキャストに松岡禎丞さん、早見沙織さんら豪華声優陣が出演決定! 日本語吹き替えの本予告映像と先行カットも公開!. animate Times (bằng tiếng Nhật). ngày 26 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2022.
- ^ "Lupin Zero Net Anime's Trailer Reveals More Cast, Theme Songs". Anime News Network (bằng tiếng Anh). ngày 30 tháng 11 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2022.
- ^ "Pole Princess!! Pole Dancing Anime Reveals Cast for Aile D'ange Team" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
- ^ "Gamera -Rebirth- Anime Unveils Trailer, More Cast, Ending Song Artist, 2023 Debut" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 25 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2023.
- ^ "Terminator Zero Anime Reveals Japanese Dub Cast (Updated)". Anime News Network (bằng tiếng Anh). ngày 26 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2024.
- ^ "〈物語〉シリーズ オフ&モンスターシーズン|公式サイト" (bằng tiếng Nhật). Aniplex. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2024.
- ^ 喜多村英梨さん&明坂聡美さん大熱演の「こはるびより」アフレコ取材! (bằng tiếng Nhật). Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 4 năm 2008. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2009.
- ^ 喜多村英梨さん&明坂聡美さん大熱演の「こはるびより」アフレコ取材! (bằng tiếng Nhật). Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 4 năm 2008. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2009.
- ^ "A Silent Voice Anime Film Stars Miyu Irino, Saori Hayami". Anime News Network (bằng tiếng Anh). ngày 27 tháng 5 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2022.
- ^ "Gantz:O CG Anime Film Reveals New Cast, Visual, 'Love' Teaser Video". Anime News Network (bằng tiếng Anh). ngày 29 tháng 7 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2022.
- ^ "Saori Hayami, Mamoru Miyano Star in 2 Haikara-san ga Tōru Shōjo Anime Films". Anime News Network (bằng tiếng Anh). ngày 1 tháng 11 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2022.
- ^ Ressler, Karen (ngày 12 tháng 1 năm 2017). "Precure Dream Stars! Film Announces Guest Cast, Story". Anime News Network (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2017.
- ^ "映画「プリキュアアラモード」に「魔法つかいプリキュア!」のキャラクターが登場". Eiga Natalie (bằng tiếng Nhật). ngày 15 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2017.
- ^ "2018 Doraemon Film Reveals 4 Additional Cast Members". Anime News Network (bằng tiếng Anh). ngày 21 tháng 12 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2022.
- ^ "Final Godzilla Anime Film Casts Saori Hayami, Kenichi Suzumura". Anime News Network (bằng tiếng Anh). ngày 14 tháng 9 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2022.
- ^ "Saori Hayami Joins Cast of Burn the Witch Anime". Anime News Network (bằng tiếng Anh). ngày 6 tháng 9 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2020.
- ^ "Happy-Go-Lucky Days Anime Film's New Trailer Reveals More Cast, Theme Song" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 16 tháng 3 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2020.
- ^ "Kimi wa Kanata Anime Film Casts Saori Hayami, Yui Ogura" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 12 tháng 8 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2020.
- ^ "Original Anime Film Hula Fulla Dance's Trailer Reveals More Cast, Theme Song". Anime News Network (bằng tiếng Anh). ngày 8 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2021.
- ^ Pineda, Rafael (ngày 16 tháng 1 năm 2023). "Sailor Moon Cosmos Anime Films' Video Reveals Sailor Starlights Cast, June Openings". Anime News Network (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2023.
- ^ "P.A. Works Unveils Original Anime Film Komada - A Whisky Family for November Opening". Anime News Network (bằng tiếng Anh). ngày 27 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2023.
- ^ "「映画プリキュア」ミラクルライトが4年ぶり復活、予告には新プリキュア&妖精登場". Comic Natalie (bằng tiếng Nhật). ngày 9 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2023.
- ^ 劇場版『乙女ゲームの破滅フラグしかない悪役令嬢に転生してしまった…』公開日が、2023年12月8日に決定&特報映像解禁!原作・山口悟氏による書き下ろし完全新作ストーリー. Animate Times (bằng tiếng Nhật). ngày 24 tháng 6 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2023.
- ^ "Gekijōban SPY×FAMILY CODE: White" 劇場版 SPY×FAMILY CODE: White [Movie SPY×FAMILY CODE: White]. Spy × Family Code: White Official Website (bằng tiếng Nhật). Tokyo, Japan. ngày 14 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2023.
- ^ "Overlord Sei Ōkoku-hen Anime Film's Trailer Reveals Fall Debut, 4 More Cast Members". Anime News Network (bằng tiếng Anh). ngày 24 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2024.
- ^ "「わんだふるぷりきゅあ!ざ・むーびー!」本予告解禁、ひろプリ&まほプリも登場". Comic Natalie (bằng tiếng Nhật). ngày 25 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2024.
- ^ Mateo, Alex (ngày 10 tháng 1 năm 2025). "New The Rose of Versailles Anime Film Unveils Promo Video, 7 More Cast Members". Anime News Network (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2025.
- ^ "劇場版「鬼滅の刃」無限城編". eiga.com (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2025.
- ^ 『超かぐや姫!』来年1月配信 『竹取物語』×ボカロP融合の音楽アニメ!出演は夏吉ゆうこ、永瀬アンナ、早見沙織. Oricon (bằng tiếng Nhật). ngày 5 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2025.
- ^ Loo, Egan (ngày 22 tháng 11 năm 2025). "Rakuen Tsuihō -Expelled from Paradise- Kokoro no Resonance Sequel Film's 3rd Teaser Unveils More Staff, November 2026 Opening". Anime News Network (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2025.
- ^ "機動戦士ガンダム 閃光のハサウェイ キルケーの魔女". eiga.com (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2026.
- ^ "『PROJECT X ZONE(プロジェクト クロスゾーン)』登場キャラクター続々!". s.famitsu.com (bằng tiếng Nhật). ngày 27 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2022.
- ^ "Satomi Akesaka and Asami Shimoda Added to Cast of 5pb. Adventure Game "Disorder 6"". Crunchyroll (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2018.
- ^ 幻影異聞録♯FE : シーダ (bằng tiếng Nhật). Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2015.
- ^ "Infinite Stratos Gets New Browser, Smartphone Game With New Characters" (bằng tiếng Anh). Anime News Network. ngày 6 tháng 10 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2017.
- ^ "Chloe Profile". Database -The Alchemist Code (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2018.
- ^ "ルビー・ローズ | CHARACTER | BLAZBLUE CROSS TAGBATTLE | ブレイブルー クロスタッグバトル 公式サイト 公式サイト". blazblue.jp (bằng tiếng Nhật). Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2018.
- ^ "オリエ | CHARACTER | BLAZBLUE CROSS TAGBATTLE | ブレイブルー クロスタッグバトル 公式サイト 公式サイト". blazblue.jp (bằng tiếng Nhật). Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2018.
- ^ "Satomi Akesaka and Asami Shimoda Added to Cast of 5pb. Adventure Game "Disorder 6"". Crunchyroll (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2018.
- ^ "Fit Boxing/フィットボクシング". imagineer.co.jp (bằng tiếng Nhật). Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2018.
- ^ "THE KING OF FIGHTERS ALLSTAR | 公式サイト - ネットマーブル". kofallstar.netmarble.jp (bằng tiếng Nhật). Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2020.
- ^ "Azur Lane: Crosswave adds new characters Shimakaze, Suruga". Gematsu (bằng tiếng Anh). ngày 6 tháng 4 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2020.
- ^ "Story & Characters". Code Vein (bằng tiếng Nhật). Bandai Namco Entertainment. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2019.
- ^ Ikeda, Kohei [@nkt_dreamer] (ngày 26 tháng 9 năm 2020). "『鉄拳7』シーズン4の州光(二代目)と新ステージの紹介PVはこちら。気になっている人も多いと思いますが、声優は早見沙織さん( @hayami_official )。可愛らしさとくのいちらしい凛とした雰囲気の両方が感じられるように演じていただきました! https://youtube.com/watch?v=0Oyj0Qeu3-Q #tekken7 #鉄拳7 #早見沙織" (Tweet) (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2020 – qua Twitter.
- ^ Romano, Sal (ngày 15 tháng 9 năm 2019). "Genshin Impact Japanese voice cast announced". Gematsu (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2020.
- ^ "Fit Boxing 2(フィットボクシング2)| Nintendo Switch". fitboxing.net (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2022.
- ^ "Birdie Crush: Fantasy Golf" (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2021.
- ^ "真・女神転生V - 公式サイト" (bằng tiếng Nhật). Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2021.
- ^ "Genshin Impact - Step Into a Vast Magical World of Adventure" (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2021.
- ^ Romano, Sal (ngày 22 tháng 11 năm 2021). "The Idolmaster: Starlit Season DLC characters Kaede Takagaki, Kotoha Tanaka, and Mamimi Tanaka announced". Gematsu (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2021.
- ^ Romano, Sal (ngày 25 tháng 4 năm 2022). "Monochrome Mobius: Rights and Wrongs Forgotten launches September 8 for PS5 and PS4 in Japan, PC worldwide". Gematsu (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2022.
- ^ Romano, Sal (ngày 23 tháng 8 năm 2022). "Valkyrie Elysium details Armand, Einherjar Kristoffer and Taika, and battle system". Gematsu (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2022.
- ^ @Blue_ArchiveJP (ngày 18 tháng 2 năm 2023). 新情報⑤ [New information (5)] (Tweet) (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2023 – qua Twitter.
- ^ William, Esthan (ngày 31 tháng 12 năm 2023). "Granblue Fantasy: Relink, Three Powerful Playable Characters And A Demo Announced, With Lots Of New Details". Gamingdeputy. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2024.
- ^ Romano, Sal (ngày 7 tháng 12 năm 2023). "Metaphor: ReFantazio launches in fall 2024". Gematsu. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2023.
- ^ "メインクエスト #彼方に至る路 登場キャラクターのご紹介 ━━━━━━━━━━━━━━ ハルマルト CV. #早見沙織 「あれ、絶対、目が合ってましたよね……。 光の戦士様と……!」". ngày 10 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2026.
- ^ Vị trí bảng xếp hạng cho đĩa đơn trên Oricon:
- "Yasashii Kibou": やさしい希望 (bằng tiếng Nhật). Oricon. ngày 19 tháng 8 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2015.
- "Installation/Sono Koe ga Chizu ni Naru": Installation/その声が地図になる (bằng tiếng Nhật). Oricon. ngày 27 tháng 2 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2016.
- "Yume no Hate Made": Installation/その声が地図になる (bằng tiếng Nhật). Oricon. ngày 18 tháng 11 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2017.
- ^ Vị trí bảng xếp hạng cho đĩa đơn trên Billboard Japan Hot 100:
- "Yasashii Kibou": "Billboard Japan Hot 100" (bằng tiếng Nhật). Billboard Japan. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2015.
- "Installation/Sono Koe ga Chizu ni Naru": "Billboard Japan Hot 100" (bằng tiếng Nhật). Billboard Japan. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2016.
- "Yume no Hate Made": "Billboard Japan Hot 100" (bằng tiếng Nhật). Billboard Japan. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2017.
- ^ Hodgkins, Crystalyn (ngày 15 tháng 6 năm 2025). "Yoshitsugu Matsuoka, Inori Minase Win 10th Annual Seiyū Awards". Anime News Network (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2025.
Liên kết ngoài
- Hồ sơ tại I'm Enterprise (bằng tiếng Nhật)
- Hayami Saori tại từ điển bách khoa của Anime News Network
- Hayami Saori trên IMDb
- Hayami Saori tại Warner Bros. Home Entertainment (bằng tiếng Nhật)
- Hayami Saori trên Twitter/XLỗi Lua trong Mô_đun:WikidataCheck tại dòng 23: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
Lỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).
- Trang có lỗi kịch bản
- Nguồn CS1 tiếng Nhật (ja)
- Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
- Nguồn CS1 có chữ Nhật (ja)
- Bài viết có nguồn tham khảo tiếng Nhật (ja)
- Sinh năm 1991
- Nhân vật còn sống
- Ca sĩ anime
- Ca sĩ từ Tokyo
- Nữ diễn viên lồng tiếng Nhật Bản
- Diễn viên lồng tiếng I'm Enterprise
- Nữ ca sĩ nhạc pop Nhật Bản
- Cựu sinh viên Đại học Waseda
- Nữ diễn viên Nhật Bản thế kỷ 21
- Ca sĩ Nhật Bản thế kỷ 21
- Người Tokyo