Danh sách tập phim Monogatari
Loạt anime truyền hình Monogatari được chuyển thể từ series light novel cùng tên do Nisio Isin sáng tác và Vofan minh hoạ. Anime được xưởng phim Shaft sản xuất với sự tham gia của nhiều đạo diễn. Phần phim đầu tiên Bakemonogatari gồm 12 tập, được phát sóng từ ngày 3 tháng 7 đến ngày 25 tháng 9 năm 2009 trên đài truyền hình Tokyo MX. Ba tập ONA bổ sung của phần đầu đã được phát hành trên website chính thức của anime từ ngày 3 tháng 11 năm 2009 đến ngày 25 tháng 6 năm 2010. Phần phim thứ hai Nisemonogatari gồm 11 tập, được phát sóng từ ngày 7 tháng 1 đến ngày 17 tháng 3 năm 2012.[Note 1]
Một tiền truyện dài bốn tập của phần phim đầu tiên mang tên Nekomonogatari (Kuro) đã được phát sóng trọn bộ vào ngày 31 tháng 12 năm 2012. Sáu phần tiếp theo được chuyển thể dưới nhan đề chung Monogatari Series Second Season: Nekomonogatari (Shiro), Kabukimonogatari, Otorimonogatari, Onimonogatari, và Koimonogatari, được phát sóng từ ngày 6 tháng 7 đến ngày 28 tháng 12 năm 2013,[Note 2] Hanamonogatari ban đầu dự định sẽ được phát sóng cùng các phần trên trong năm 2013 nhưng đã bị dời lại và sau đó được phát sóng riêng vào ngày 16 tháng 8 năm 2014.[1] Các tiểu thuyết thuộc "Final Season" lần lượt được chuyển thể thành Tsukimonogatari, Owarimonogatari, Koyomimonogatari, và Zoku Owarimonogatari, phát sóng từ ngày 31 tháng 12 năm 2014 đến ngày 22 tháng 6 năm 2019.[2][3] Bản chuyển thể phần tiền truyện Kizumonogatari của Bakemonogatari đã được công bố vào năm 2010 nhưng đã bị hoãn tới sáu năm trước khi được phát hành dưới hình thức bộ ba phim điện ảnh từ ngày 8 tháng 1 năm 2016 đến ngày 6 tháng 1 năm 2017.[4] Vào ngày 18 tháng 1 năm 2024, Aniplex và Shaft đã thông báo việc sản xuất anime chuyển thể từ các tiểu thuyết thuộc "Off Season" và "Monster Season".[5]
Tổng quan
| Mùa | Số tập | Phát sóng lần đầu | ||
|---|---|---|---|---|
| Ngày bắt đầu | Ngày kết thúc | |||
| Monogatari Series: First Season | ||||
| Bakemonogatari | 15 | 3 tháng 7 năm 2009 | 25 tháng 6 năm 2010 | |
| Kizumonogatari | 3 phim | 8 tháng 1 năm 2016 | 6 tháng 1 năm 2017 | |
| Nisemonogatari | 11 | 7 tháng 1 năm 2012 | 17 tháng 3 năm 2012 | |
| Nekomonogatari (Kuro) | 4 | 31 tháng 12 năm 2012 | ||
| Monogatari Series: Second Season | ||||
| Nekomonogatari (Shiro) | 5 | 6 tháng 7 năm 2013 | 3 tháng 8 năm 2013 | |
| Kabukimonogatari | 4 | 17 tháng 8 năm 2013 | 7 tháng 9 năm 2013 | |
| Hanamonogatari | 5 | 16 tháng 8 năm 2014 | ||
| Otorimonogatari | 4 | 21 tháng 9 năm 2013 | 12 tháng 10 năm 2013 | |
| Onimonogatari | 4 | 26 tháng 10 năm 2013 | 16 tháng 11 năm 2013 | |
| Koimonogatari | 6 | 23 tháng 11 năm 2013 | 28 tháng 12 năm 2013 | |
| Monogatari Series: Final Season | ||||
| Tsukimonogatari | 4 | 31 tháng 12 năm 2014 | ||
| Koyomimonogatari | 12 | 10 tháng 1 năm 2016 | 27 tháng 3 năm 2016 | |
| Owarimonogatari I | 13 | 3 tháng 10 năm 2015 | 19 tháng 12 năm 2015 | |
| Owarimonogatari II | 7 | 12 tháng 8 năm 2017 | 13 tháng 8 năm 2017 | |
| Zoku Owarimonogatari | 6 | 18 tháng 5 năm 2019 | 22 tháng 6 năm 2019 | |
| Monogatari Series: Off Season[Note 3] | ||||
| Orokamonogatari | TBA | 6 tháng 7 năm 2024 | TBA | |
| Wazamonogatari | TBA | 17 tháng 8 năm 2024 | TBA | |
| Nademonogatari | 5 | 13 tháng 7 năm 2024 | 10 tháng 8 năm 2024 | |
| Monogatari Series: Monster Season[Note 3] | ||||
| Shinobumonogatari | 6 | 14 tháng 9 năm 2024 | 19 tháng 10 năm 2024 | |
Phim truyền hình
Bakemonogatari
Bakemonogatari được đạo diễn bởi Shinbō Akiyuki và Oishi Tatsuya tại Shaft, công việc thiết kế nhân vật và tổng đạo diễn diễn hoạt[Note 4] được Watanabe Akio đảm nhận, với âm nhạc do Kōsaki Satoru biên soạn. Kịch bản của mùa này được viết bởi Kizawa Yukito (Hitagi Crab, Mayoi Maimai, Tsubasa Cat)[6] và Nakamoto Muneo (Suruga Monkey, Nadeko Snake)[7] của Seven Days War dưới sự chỉ đạo của Shinbō và Shaft.[8] Các tập 4, 6 và 9 được Shaft giao cho các xưởng phim khác thực hiện: tập 4 cho Mushi Production,[9] tập 6 và 9 cho Silver Link.[10]
Bakemonogatari có sáu ca khúc chủ đề: năm ca khúc mở đầu và một ca khúc kết thúc. Ca khúc kết thúc "Kimi no Shiranai Monogatari" (君の知らない物語 n.đ. "Câu chuyện mà cậu không biết") được Supercell sản xuất với Yanagi Nagi hát chính.[11] Các ca khúc mở đầu được Kōsaki Satoru biên soạn và Meg Rock viết lời, và được thể hiện bởi giọng ca của các nhân vật nữ chính. Ca khúc mở đầu thứ nhất, "staple stable", được thể hiện bởi Saitō Chiwa (Senjōgahara Hitagi); ca khúc mở đầu thứ hai, "Kaerimichi" (帰り道 n.đ. "Đường về nhà"), được thể hiện bởi Katō Emiri (Hachikuji Mayoi); ca khúc mở đầu thứ ba, "Ambivalent World", được thể hiện bởi Sawashiro Miyuki (Kanbaru Suruga); ca khúc mở đầu thứ tư, "Renai Circulation" (恋愛サーキュレーション Ren'ai Sākyurēshon, n.đ. "Vòng tuần hoàn Tình yêu"), được thể hiện bởi Hanazawa Kana (Sengoku Nadeko); và ca khúc mở đầu thứ năm, "Sugar Sweet Nightmare", được thể hiện bởi Horie Yui (Hanekawa Tsubasa).[12]
| Thể loại[13] | Phần truyện | Đạo diễn | Đạo diễn diễn hoạt |
|---|---|---|---|
| Mở đầu phim | Hitagi Crab | Oishi Tatsuya | Watanabe Akio |
| Mở đầu phim | Mayoi Maimai | Itagaki Shin | Tanaka Haruka |
| Mở đầu phim | Suruga Monkey | Suzuki Toshimasa | Watanabe Akio |
| Mở đầu phim | Nadeko Snake | Ōnuma Shin | |
| Mở đầu phim | Tsubasa Cat | Oishi Tatsuya | |
| Kết thúc phim | Toàn bộ | Ueda Hajime | — |
| # (tổng thể) |
Tiêu đề | Đạo diễn[14] | Hoạ sĩ kịch bản phân cảnh[15] | Ngày phát sóng lần đầu |
|---|---|---|---|---|
Nisemonogatari
Nisemonogatari được đạo diễn bởi Shinbō Akiyuki và Itamura Tomoyuki tại Shaft, công việc thiết kế nhân vật và tổng đạo diễn diễn hoạt[Note 4] được Watanabe Akio đảm nhận, với âm nhạc do Kōsaki Satoru biên soạn. Kịch bản mùa này được viết bởi Kizawa Yukito (Karen Bee)[16] và Nakamoto Muneo (Tsukihi Phoenix)[17] của Seven Days War dưới sự chỉ đạo của Shinbō và Shaft.[18] Các tập 5 và 6 được Shaft giao cho các xưởng phim khác thực hiện: tập 5 cho Digital Network Animation,[19] và tập 6 cho Doga Kobo.[20] Mở đầu phim 2 và 3 của mùa cũng được sản xuất với sự hỗ trợ từ Point Pictures.[21]
Nisemonogatari có bốn ca khúc chủ đề: ba ca khúc mở đầu và một ca khúc kết thúc. Ca khúc kết thúc "Naisho no Hanashi" (ナイショの話 n.đ. "Câu chuyện chưa được bật mí"), được Ryo của Supercell sáng tác và ClariS thể hiện.[22] Các ca khúc mở đầu tiếp tục được Kōsaki Satoru biên soạn, Meg Rock viết lời, và được thể hiện bởi diễn viên lồng tiếng của các nhân vật nữ. Ca khúc mở đầu thứ nhất, "Futakotome" (二言目 n.đ. "Thế giới thứ hai"), được thể hiện bởi Saitō Chiwa (Senjōgahara Hitagi); ca khúc mở đầu thứ hai, "marshmallow justice", được thể hiện bởi Kitamura Eri (Araragi Karen); và ca khúc mở đầu thứ ba, "Platinum Disco" (白金ディスコ), được thể hiện bởi Iguchi Yuka (Araragi Tsukihi).
| Thể loại[13] | Phần truyện | Đạo diễn | Hoạ sĩ kịch bản phân cảnh | Đạo diễn diễn hoạt |
|---|---|---|---|---|
| Mở đầu phim | Karen Bee, tập 1 và 3 | Tatsuwa Naoyuki | Tatsuwa Naoyuki | Watanabe Akio |
| Mở đầu phim | Karen Bee, tập 2 và 5–6 | Takatsu Yukio | Takatsu Yukio | Takatsu Yukio |
| Mở đầu phim | Tsukihi Phoenix | |||
| Kết thúc phim | Toàn bộ | Ueda Hajime | — | — |
| # (tổng thể) |
Tiêu đề | Đạo diễn[14] | Hoạ sĩ kịch bản phân cảnh[15] | Ngày phát sóng lần đầu |
|---|---|---|---|---|
Nekomonogatari (Kuro)
Nekomonogatari (Kuro) được Itamura Tomoyuki chỉ đạo dưới quyền của tổng đạo diễn Shinbō Akiyuki tại Shaft, việc thiết kế nhân vật được Watanabe Akio đảm nhận, với âm nhạc do Kōsaki Satoru biên soạn. Watanabe giữ vai trò tổng đạo diễn diễn hoạt[Note 4] cùng với hoạ sĩ Sugiyama Nobuhiro của Shaft. Kịch bản mùa này được viết bởi Kizawa Yukito (tập 1–2)[23] và Nakamoto Muneo (tập 3–4)[24] của Seven Days War dưới sự chỉ đạo của Shinbō và Shaft.[25]
Nekomonogatari (Kuro) có hai ca khúc chủ đề: một ca khúc mở đầu và một ca khúc kết thúc. Ca khúc kết thúc "Kieru Daydream" (消えるdaydream n.đ. "Giấc mơ tan vỡ") được Kodama Saori viết lời, Kōsaki Satoru biên soạn, và Kawano Marina thể hiện.[26] Ca khúc mở đầu "perfect slumbers" được Kōsaki Satoru biên soạn, Meg Rock viết lời, và thể hiện bởi diễn viên lồng tiếng Horie Yui (Hanekawa Tsubasa).
| Thể loại[13] | Đạo diễn |
|---|---|
| Mở đầu phim | URA |
| Kết thúc phim | Miyamoto Yukihiro Aizu Takayuki Ueda Hajime |
| # (tổng thể) |
Tiêu đề | Đạo diễn[14] | Hoạ sĩ kịch bản phân cảnh[15] | Ngày phát sóng lần đầu |
|---|---|---|---|---|
Nekomonogatari (Shiro)
Nekomonogatari (Shiro) được Itamura Tomoyuki chỉ đạo dưới quyền của tổng đạo diễn Shinbō Akiyuki tại Shaft, việc thiết kế nhân vật được Watanabe Akio đảm nhận, với âm nhạc do Kōsaki Satoru biên soạn. Watanabe, hoạ sĩ Sugiyama Nobuhiro của Shaft và Iwasaki Taisuke giữ vai trò tổng đạo diễn diễn hoạt;[Note 4] kịch bản mùa này được viết bởi Kizawa Yukito (tập 1–2, 4–5)[27] và Nakamoto Muneo (tập 3)[28] của Seven Days War dưới sự chỉ đạo của Shinbō và Shaft.[29] Một tập phim được Shaft thuê ngoài: tập 4 cho Studio CJT.[30]
Nekomonogatari (Shiro) có hai ca khúc chủ đề: một ca khúc mở đầu và một ca khúc kết thúc. Ca khúc kết thúc "Ai o Utae" (アイヲウタエ n.đ. "Tình yêu cất tiếng") được Jin (Shizen no Teki-P) sản xuất và Haruna Luna thể hiện.[31] Ca khúc mở đầu "chocolate insomnia" được Kōsaki Satoru biên soạn, Meg Rock viết lời, và được thể hiện bởi diễn viên lồng tiếng Horie Yui (Hanekawa Tsubasa).
| Thể loại[13] | Đạo diễn | Đạo diễn diễn hoạt |
|---|---|---|
| Mở đầu phim | URA | Watanabe Akio |
| Kết thúc phim | Miyamoto Yukihiro Aizu Takayuki Ueda Hajime |
— |
| # (tổng thể) |
Tiêu đề | Đạo diễn[14] | Hoạ sĩ kịch bản phân cảnh[15] | Ngày phát sóng lần đầu |
|---|---|---|---|---|
Kabukimonogatari
Kabukimonogatari được Tatsuwa Naoyuki và Itamura Tomoyuki chỉ đạo dưới quyền của tổng đạo diễn Shinbō Akiyuki tại Shaft, việc thiết kế nhân vật được Watanabe Akio đảm nhận, với âm nhạc do Kōsaki Satoru biên soạn. Watanabe, hoạ sĩ Sugiyama Nobuhiro của Shaft và Iwasaki Taisuke giữ vai trò tổng đạo diễn diễn hoạt;[Note 4] kịch bản mùa này được viết bởi Kizawa Yukito (tập 1, 3–4)[32] và Nakamoto Muneo (tập 2)[33] của Write Works dưới sự chỉ đạo của Shinbō và Shaft.[29] Mở đầu phim được sản xuất với sự hỗ trợ từ Cyclone Graphics.[34]
Kabukimonogatari có hai ca khúc chủ đề: một ca khúc mở đầu và một ca khúc kết thúc. "Ai o Utae" (アイヲウタエ n.đ. "Tình yêu cất tiếng") từ Nekomonogatari (Shiro) được tái sử dụng làm ca khúc kết thúc của mùa này.[31] Ca khúc mở đầu "happy bite", được Kōsaki Satoru biên soạn, Meg Rock viết lời, và được thể hiện bởi diễn viên lồng tiếng Katō Emiri (Hachikuji Mayoi).
| Thể loại[13] | Đạo diễn | Đạo diễn diễn hoạt |
|---|---|---|
| Mở đầu phim | Uchiyama Tsuguyasu | Watanabe Akio |
| Kết thúc phim | Miyamoto Yukihiro Aizu Takayuki Ueda Hajime |
— |
| # (tổng thể) |
Tiêu đề | Đạo diễn[14] | Hoạ sĩ kịch bản phân cảnh[15] | Ngày phát sóng lần đầu |
|---|---|---|---|---|
Otorimonogatari
Otorimonogatari được Itamura Tomoyuki chỉ đạo dưới quyền của tổng đạo diễn Shinbō Akiyuki tại Shaft, việc thiết kế nhân vật được Watanabe Akio đảm nhận, với âm nhạc do Kōsaki Satoru biên soạn. Watanabe, hoạ sĩ Sugiyama Nobuhiro của Shaft và Iwasaki Taisuke giữ vai trò tổng đạo diễn diễn hoạt;[Note 4] kịch bản mùa này được viết bởi Kizawa Yukito[35] của Write Works dưới sự chỉ đạo của Shinbō và Shaft.[29]
Otorimonogatari có hai ca khúc chủ đề: một ca khúc mở đầu và một ca khúc kết thúc. Ca khúc kết thúc "Sono Koe o Oboeteru" (その声を覚えてる n.đ. "Giọng nói thân thuộc ấy") được Kōsaki Satoru biên soạn, Kodama Saori viết lời và Kawano Marina thể hiện.[36] Ca khúc mở đầu "Mōsō Express" (もうそう♥えくすぷれす n.đ. "Chuyến tàu ảo tưởng") được Kōsaki Satoru biên soạn, Meg Rock viết lời, và thể hiện bởi diễn viên lồng tiếng Hanazawa Kana (Sengoku Nadeko).
| Thể loại[13] | Đạo diễn |
|---|---|
| Mở đầu phim | Ōnuma Shin |
| Kết thúc phim | Miyamoto Yukihiro Aizu Takayuki Ueda Hajime |
| # (tổng thể) |
Tiêu đề | Đạo diễn[14] | Hoạ sĩ kịch bản phân cảnh[15] | Ngày phát sóng lần đầu |
|---|---|---|---|---|
Onimonogatari
Onimonogatari được Yase Yūki và Itamura Tomoyuki chỉ đạo dưới quyền của tổng đạo diễn Shinbō Akiyuki tại Shaft, việc thiết kế nhân vật được Watanabe Akio đảm nhận, với âm nhạc do Kōsaki Satoru biên soạn. Watanabe, hoạ sĩ Sugiyama Nobuhiro của Shaft và Iwasaki Taisuke giữ vai trò tổng đạo diễn diễn hoạt;[Note 4] kịch bản mùa này được viết bởi Nakamoto Muneo[37] của Write Works dưới sự chỉ đạo của Shinbō và Shaft.[29]
Onimonogatari có hai ca khúc chủ đề: một ca khúc mở đầu và một ca khúc kết thúc. "Sono Koe o Oboeteru" (その声を覚えてる n.đ. "Giọng nói thân thuộc ấy") từ Otorimonogatari được tái sử dụng làm ca khúc kết thúc.[36] Ca khúc mở đầu "white lies" được Mito biên soạn và Meg Rock viết lời. Mùa này cũng là một trong ba lần mà thành viên thuộc dàn diễn viên lồng tiếng nữ không phải người thể hiện ca khúc mở đầu (cả ba lần đều do diễn viên lồng tiếng Sakamoto Maaya của Oshino Shinobu không tham gia).
| Thể loại[13] | Đạo diễn |
|---|---|
| Mở đầu phim | Aizu Takayuki Ueda Hajime |
| Kết thúc phim | Miyamoto Yukihiro Aizu Takayuki Ueda Hajime Shibuta Naoaki[Note 5] |
| # (tổng thể) |
Tiêu đề | Đạo diễn[14] | Hoạ sĩ kịch bản phân cảnh[15] | Ngày phát sóng lần đầu |
|---|---|---|---|---|
Koimonogatari
Koimonogatari được Itamura Tomoyuki chỉ đạo dưới quyền của tổng đạo diễn Shinbō Akiyuki tại Shaft, việc thiết kế nhân vật được Watanabe Akio đảm nhận, với âm nhạc do Kōsaki Satoru biên soạn. Watanabe, hoạ sĩ Sugiyama Nobuhiro của Shaft và Iwasaki Taisuke giữ vai trò tổng đạo diễn diễn hoạt;[Note 4] kịch bản mùa này được viết bởi Kizawa Yukito (tập 1–3, 5–6)[38] và Nakamoto Muneo (tập 4)[39] của Write Works dưới sự chỉ đạo của Shinbō và Shaft.[29]
Koimonogatari có ba ca khúc chủ đề: hai ca khúc mở đầu và một ca khúc kết thúc. Ca khúc kết thúc "snowdrop" được Meg Rock viết lời, Tanaka Hidekazu biên soạn, và thể hiện bởi Kawano Marina cùng Haruna Luna.[40] Ca khúc mở đầu của ba tập đầu, "fast love", được Kōsaki Satoru viết lời, Meg Rock viết lời, và Saitō Chiwa (Senjōgahara Hitagi) thể hiện. Phiên bản thứ hai của "fast love", "Kogarashi Sentiment" (木枯らしセンティメント n.đ. "Cảm xúc từ cơn gió lạnh đầu đông") nhận thêm sự góp giọng từ Miki Shin'ichirō (Kaiki Deishū), và được sử dụng trong ba tập cuối. Đây là lần đầu tiên một nam diễn viên lồng tiếng tham gia thể hiện ca khúc mở đầu.
Mở đầu phim của phần truyện này khá đặc biệt khi có Kamijō Osamu tham gia thiết kế nhân vật, và là một trong hai lần Monogatari có người thiết kế nhân vật khác bên cạnh Watanabe Akio (lần còn lại là ở bộ ba Kizumonogatari).[41] Mở đầu phim cũng được sản xuất với sự hỗ trợ từ Point Pictures.[42]
| Thể loại[13] | Đạo diễn | Hoạ sĩ kịch bản phân cảnh | Đạo diễn diễn hoạt |
|---|---|---|---|
| Mở đầu phim | Takatsu Yukio | Takatsu Yukio | Takatsu Yukio Kamijō Osamu |
| Kết thúc phim | Miyamoto Yukihiro Aizu Takayuki Ueda Hajime |
— | — |
| # (tổng thể) |
Tiêu đề | Đạo diễn[14] | Hoạ sĩ kịch bản phân cảnh[15] | Ngày phát sóng lần đầu |
|---|---|---|---|---|
Hanamonogatari
Hanamonogatari được Itamura Tomoyuki chỉ đạo dưới quyền của tổng đạo diễn Shinbō Akiyuki tại Shaft, việc thiết kế nhân vật được Watanabe Akio đảm nhận, với âm nhạc do Haneoka Kei biên soạn. Watanabe và Iwasaki Taisuke giữ vai trò tổng đạo diễn diễn hoạt;[Note 4] kịch bản mùa này được viết bởi Kizawa Yukito (tập 1)[43] và Nakamoto Muneo (tập 2–5)[44] của Write Works dưới sự chỉ đạo của Shinbō và Shaft.[45]
Hanamonogatari có hai ca khúc chủ đề: một ca khúc mở đầu và một ca khúc kết thúc. Ca khúc mở đầu "the last day of my adolescence" được Mito biên soạn, Meg Rock viết lời, và Sawashiro Miyuki (Kanbaru Suruga) thể hiện. Ca khúc kết thúc "Hana Ato -shirushi-" (花痕 -shirushi- n.đ. "Vết hoa -dấu ấn-") được Kurosu Katsuhiko biên soạn, Kodama Saori viết lời, và Kawano Marina thể hiện.
| Thể loại[13] | Đạo diễn | Hoạ sĩ kịch bản phân cảnh | Đạo diễn diễn hoạt |
|---|---|---|---|
| Mở đầu phim | Suzuki Toshimasa | Suzuki Toshimasa | Watanabe Akio Iwasaki Taisuke |
| Kết thúc phim | Aizu Takayuki Ueda Hajime |
— | — |
| # (tổng thể) |
Tiêu đề | Đạo diễn[14] | Hoạ sĩ kịch bản phân cảnh[15] | Ngày phát sóng lần đầu |
|---|---|---|---|---|
Tsukimonogatari
Tsukimonogatari được Itamura Tomoyuki chỉ đạo dưới quyền của tổng đạo diễn Shinbō Akiyuki tại Shaft, việc thiết kế nhân vật được Watanabe Akio đảm nhận, với âm nhạc do Haneoka Kei biên soạn. Watanabe và Iwasaki Taisuke giữ vai trò tổng đạo diễn diễn hoạt;[Note 4] kịch bản mùa này được viết bởi Kizawa Yukito (tập 1–2)[46] và Nakamoto Muneo (tập 3–4)[47] của Write Works dưới sự chỉ đạo của Shinbō và Shaft.[48]
Tsukimonogatari có hai ca khúc chủ đề: một ca khúc mở đầu và một ca khúc kết thúc. Ca khúc kết thúc "border" được Shigenaga Ryōsuke biên soạn, Meg Rock viết lời, và ClariS thể hiện. Ca khúc mở đầu "Orange Mint" (オレンジミント) được Mito biên soạn, Meg Rock viết lời, và thể hiện bởi diễn viên lồng tiếng Hayami Saori (Ononoki Yotsugi). Mở đầu phim một lần nữa được sản xuất với sự hỗ trợ từ Point Pictures.[49]
| Thể loại[13] | Đạo diễn | Hoạ sĩ kịch bản phân cảnh | Đạo diễn diễn hoạt |
|---|---|---|---|
| Mở đầu phim | Takatsu Yukio | Takatsu Yukio | Takatsu Yukio |
| Kết thúc phim | Aizu Takayuki Ueda Hajime |
— | — |
| # (tổng thể) |
Tiêu đề | Đạo diễn[14] | Hoạ sĩ kịch bản phân cảnh[15] | Ngày phát sóng lần đầu |
|---|---|---|---|---|
Owarimonogatari I
Owarimonogatari I được Itamura Tomoyuki chỉ đạo dưới quyền của tổng đạo diễn Shinbō Akiyuki tại Shaft, việc thiết kế nhân vật được Watanabe Akio đảm nhận, với âm nhạc do Haneoka Kei biên soạn. Watanabe, Iwasaki Taisuke và Nishizawa Shinya giữ vai trò tổng đạo diễn diễn hoạt;[Note 4] kịch bản mùa này được viết bởi Kizawa Yukito (tập 1–2, 4–5, 8–9)[50] và Nakamoto Muneo (tập 3, 6–7, 10–13)[51] của Write Works dưới sự chỉ đạo của Shinbō và Shaft.[52] Các tập 3, 4, 8 và 10 được giao cho Diomedéa thực hiện.[53] Mở đầu phim 2 cũng được sản xuất với sự hỗ trợ từ Point Pictures.[54]
Owarimonogatari I có năm ca khúc chủ đề: bốn ca khúc mở đầu và một ca khúc kết thúc. Ca khúc kết thúc "Sayonara no Yukue" (さよならのゆくえ n.đ. "Tương lai của lời biệt ly") được Takigawa Alisa và Saku biên soạn, Takigawa viết lời, và được thể hiện bởi Takigawa. Toàn bộ ca khúc mở đầu được Mito biên soạn và Meg Rock viết lời, và 3/4 trong số ca khúc này có sự góp giọng từ các thành viên trong dàn diễn viên lồng tiếng. Ca khúc mở đầu thứ nhất "decent black" được thể hiện bởi Mizuhashi Kaori (Oshino Ougi); ca khúc mở đầu thứ hai "mathemagics" được thể hiện bởi Inoue Marina (Oikura Sodachi); ca khúc mở đầu thứ ba "Yūritsu Hōteishiki" (夕立方程式) cũng được thể hiện bởi Inoue Marina; ca khúc mở đầu thứ tư "mein schatz" không được bất kỳ ai trong dàn diễn viên lồng tiếng thể hiện.
| Thể loại[13] | Phần truyện | Đạo diễn | Hoạ sĩ kịch bản phân cảnh | Đạo diễn diễn hoạt |
|---|---|---|---|---|
| Mở đầu phim | Ougi Formula | URA Miyamoto Yukihiro |
URA | Iwasaki Taisuke |
| Mở đầu phim | Sodachi Riddle | Takatsu Yukio | Takatsu Yukio | Takatsu Yukio |
| Mở đầu phim | Sodachi Lost | URA | URA | Nishizawa Shinya |
| Mở đầu phim | Shinobu Mail | Ueda Hajime Aizu Takayuki |
— | — |
| Kết thúc phim | Toàn bộ | — | — |
| # (tổng thể) |
Tiêu đề | Đạo diễn[14] | Hoạ sĩ kịch bản phân cảnh[15] | Ngày phát sóng lần đầu |
|---|---|---|---|---|
Owarimonogatari II
Owarimonogatari II được Itamura Tomoyuki chỉ đạo dưới quyền của tổng đạo diễn Shinbō Akiyuki tại Shaft, việc thiết kế nhân vật được Watanabe Akio đảm nhận, với âm nhạc do Haneoka Kei biên soạn. Watanabe, Iwasaki Taisuke, và hoạ sĩ Miyai Kana của Studio Wanpack giữ vai trò tổng đạo diễn diễn hoạt;[Note 4] kịch bản mùa được viết bởi Kizawa Yukito cùng Nakamoto Muneo[55] của Write Works dưới sự chỉ đạo của Shinbō và Shaft.[56]
Owarimonogatari II có bốn ca khúc chủ đề: ba ca khúc mở đầu và một ca khúc kết thúc. Ca khúc kết thúc "SHIORI" được Ogawa Tomoyuki biên soạn và viết lời, và được thể hiện bởi ClariS. Ca khúc mở đầu thứ nhất "terminal terminal" được Mito và Kōsaki Satoru biên soạn, Meg Rock viết lời, và thể hiện bởi Katō Emiri (Hachikuji Mayoi); ca khúc mở đầu thứ hai "dreamy date drive" được Kōsaki Satoru biên soạn, Meg Rock viết lời, và thể hiện bởi Saitō Chiwa (Senjōgahara Hitagi); ca khúc mở đầu thứ ba "dark cherry mystery" được Mito biên soạn, Meg Rock viết lời, và thể hiện bởi Mizuhashi Kaori (Oshino Ougi).
| Thể loại[13] | Phần truyện | Đạo diễn | Hoạ sĩ kịch bản phân cảnh | Đạo diễn diễn hoạt |
|---|---|---|---|---|
| Mở đầu phim | Mayoi Hell | Kanda Tomotaka[Note 6] | — | Iwasaki Taisuke |
| Mở đầu phim | Hitagi Rendezvous | Itamura Tomoyuki | Itamura Tomoyuki | Iwasaki Taisuke |
| Mở đầu phim | Ougi Dark | URA | URA | — |
| Kết thúc phim | Toàn bộ | Ueda Hajime Aizu Takayuki |
— | — |
| # (tổng thể) |
Tiêu đề | Đạo diễn[14] | Hoạ sĩ kịch bản phân cảnh[15] | Ngày phát sóng lần đầu |
|---|---|---|---|---|
Zoku Owarimonogatari
Zoku Owarimonogatari được đạo diễn bởi Shinbō Akiyuki tại Shaft, việc thiết kế nhân vật được Watanabe Akio đảm nhận, với âm nhạc do Haneoka Kei biên soạn. Watanabe, Nishizawa Shinya, và Miyai Kana (làm tự do sau khi Studio Wanpack giải thể) giữ vai trò tổng đạo diễn diễn hoạt;[Note 4] kịch bản mùa này được viết bởi Kizawa Yukito[57] của Write Works dưới sự chỉ đạo của Shinbō và Shaft.[58] Phần này ban đầu được công chiếu tại các rạp ở Nhật Bản vào ngày 10 tháng 11 năm 2018.
Zoku Owarimonogatari có hai ca khúc chủ đề: một ca khúc mở đầu và một ca khúc kết thúc. Ca khúc kết thúc "azure" được Akiba Kōdai biên soạn, Hayashi Kei viết lời, và TrySail thể hiện.[59] Ca khúc mở đầu "07734" được Kōsaki Satoru và Mito biên soạn, Meg Rock viết lời, và thể hiện bởi Kamiya Hiroshi (Araragi Koyomi).
| Thể loại[13] | Đạo diễn |
|---|---|
| Mở đầu phim | Ueda Hajime Aizu Takayuki |
| Kết thúc phim |
| # (tổng thể) |
Tiêu đề | Đạo diễn[14] | Hoạ sĩ kịch bản phân cảnh[15] | Ngày phát sóng lần đầu |
|---|---|---|---|---|
Phim điện ảnh
Kizumonogatari
Bộ ba phim điện ảnh Kizumonogatari được Oishi Tatsuya chỉ đạo dưới quyền của tổng đạo diễn Shinbō Akiyuki tại Shaft, việc thiết kế nhân vật được Watanabe Akio và Morioka Hideyuki đảm nhận, với âm nhạc do Kōsaki Satoru biên soạn. Morioka và hoạ sĩ Yamamura Hiroki của Shaft làm việc dưới vai trò đạo diễn diễn hoạt của phần phim thứ nhất và tổng đạo diễn diễn hoạt cho phần phim thứ hai và thứ ba; kịch bản của bộ ba phim được viết bởi Kizawa Yukito và Nakamoto Muneo của Write Works dưới sự chỉ đạo của Shinbō và Shaft.[60][61][62]
Kizumonogatari có hai ca khúc kết thúc, đều do Kōsaki Satoru biên soạn và Meg Rock viết lời. Ca khúc "étoile et toi" được dùng làm ca khúc kết thúc cho phần phim thứ hai, và được thể hiện bởi Clémentine. Ca khúc kết thúc thứ hai, một phiên bản khác của ca khúc đầu tiên "étoile et toi [édition le blanc]", được Clémentine và Ainhoa đồng ca, và được sử dụng trong phim thứ ba.
Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).| # (tổng thể) |
Tiêu đề | Đạo diễn bộ phận | Hoạ sĩ kịch bản phân cảnh | Ngày phát hành lần đầu |
|---|---|---|---|---|
ONA
Koyomimonogatari
Koyomimonogatari được Itamura Tomoyuki chỉ đạo dưới quyền của tổng đạo diễn Shinbō Akiyuki tại Shaft, việc thiết kế nhân vật được Watanabe Akio đảm nhận, với âm nhạc do Kōsaki Satoru biên soạn. Watanabe, Iwasaki Taisuke và Nishizawa Shinya giữ vai trò tổng đạo diễn diễn hoạt;[Note 4] kịch bản mùa này được việc bởi Nakamoto Muneo (tập 1–2, 5–6, 9–12)[63] và Kizawa Yukito (tập 3–4, 7–8)[64] của Write Works dưới sự chỉ đạo của Shinbō và Shaft.[65]
Koyomimonogatari có nhiều ca khúc chủ đề; toàn bộ ca khúc mở đầu đã được sử dụng ở những mùa trước, và thuộc về Bakemonogatari, Nisemonogatari, Nekomonogatari (Kuro), Onimonogatari, Tsukimonogatari, hoặc Owarimonogatari. Mùa này có một ca khúc kết thúc riêng: "whiz", được Watanabe Shō biên soạn và viết lời, và thể hiện bởi TrySail.
| Thể loại[13] | Phần truyện | Đạo diễn |
|---|---|---|
| Kết thúc phim | Toàn bộ | Ueda Hajime Aizu Takayuki |
| # (tổng thể) |
Tiêu đề | Đạo diễn | Hoạ sĩ kịch bản phân cảnh | Ngày phát sóng lần đầu |
|---|---|---|---|---|
Monogatari Off & Monster Season
Monogatari Off & Monster Season được Yoshizawa Midori chỉ đạo dưới quyền của tổng đạo diễn Shinbō Akiyuki tại Shaft, việc thiết kế nhân vật được Watanabe Akio đảm nhận. Kịch bản mùa này được viết bởi Ōshima Miku dưới sự chỉ đạo của Shinbō và Shaft.[66] Phần âm nhạc được phân cho các nhà soạn nhạc trước đây của series Monogatari, Kōsaki Satoru và Haneoka Kei, với Kōsaki phụ trách sáu tập đầu (Orokamonogatari và Nademonogatari), trong khi Haneoka đảm nhận các tập còn lại (Wazamonogatari và Shinobumonogatari).[67] Miyai Kana và Sugiyama Nobuhiro giữ vai trò tổng đạo diễn diễn hoạt.[Note 4] Watanabe tham gia với tư cách tổng đạo diễn diễn hoạt cho tập 1 đến tập 6 (Orokamonogatari và Nademonogatari), còn Yamamura Hiroki đảm nhận công việc này ở tập 7 và 8 (Wazamonogatari).
Một tập đặc biệt, tập 6.5, chuyển thể từ truyện ngắn "Khốc bản cổ tích: Tuyệt sắc Công chúa" đã được phát sóng vào ngày 17 tháng 8 năm 2024. Mặc dù không được ghi công, tập phim đã được giao cho Keyakiworks và xưởng phim hoạt hình CG LUDENS thực hiện. Âm nhạc của tập này được Miyazono Yuria biên soạn, thay vì Kōsaki hoặc Haneoka.
| Thể loại[13] | Phần truyện | Đạo diễn | Hoạ sĩ kịch bản phân cảnh | Đạo diễn diễn hoạt |
|---|---|---|---|---|
| Mở đầu phim | Tsukihi Undo | Kanda Toshitaka | — | Miyai Kana |
| Mở đầu phim | Nadeko Draw | Ōkubo Shunsuke | — | Makino Kazutoshi[Note 7] |
| Mở đầu phim | Acerola Bon Appétit | Ueda Hajime Aizu Takayuki |
— | — |
| Mở đầu phim | Shinobu Mustard | — | — | |
| Kết thúc phim | Toàn bộ | — | — |
| # (tổng thể) |
Tiêu đề | Đạo diễn | Hoạ sĩ kịch bản phân cảnh | Ngày phát sóng lần đầu |
|---|---|---|---|---|
OVA
Một tập phim ngắn chuyển thể từ truyện ngắn Koyomi History đã được công chiếu tại Madogatari Exhibition của Shaft và sau đó được phát hành trong DVD cùng tên dành cho sự kiện này.
Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).| # (tổng thể) |
Tiêu đề | Đạo diễn | Hoạ sĩ kịch bản phân cảnh | Ngày phát sóng lần đầu |
|---|---|---|---|---|
Lời bình của nhân vật
Lời bình là nội dung có trong các bản phát hành DVD/BD của loạt phim. Mỗi tập sẽ có hai nhân vật đối thoại về tập phim mà họ xuất hiện. Đối với Monogatari, chính tác giả Nisio Isin là người viết những nội dung này.
- Bakemonogatari
- Bakemonogatari tập 1 / Hitagi Crab (「化物語」 第一巻/ひたぎクラブ) (Aniplex. 2009)[68]
- Bakemonogatari tập 2 / Mayoi Maimai (「化物語」 第二巻/まよいマイマイ) (Aniplex. 2009)[69]
- Bakemonogatari tập 3 / Suruga Monkey (「化物語」 第三巻/するがモンキー) (Aniplex. 2009)[70]
- Bakemonogatari tập 4 / Nadeko Snake (「化物語」 第四巻/なでこスネイク) (Aniplex. 2010)[71]
- Bakemonogatari tập 5 / Tsubasa Cat (1-3) (「化物語」 第五巻/つばさキャット(上)) (Aniplex. 2010)[72]
- Bakemonogatari tập 6 / Tsubasa Cat (4-5) (「化物語」 第六巻/つばさキャット(下)) (Aniplex. 2010)[73]
- Nisemonogatari
- Nisemonogatari tập 1 / Karen Bee (1-2) (偽物語 第一巻/かれんビー(上)) (Aniplex. 2012)[74]
- Nisemonogatari tập 2 / Karen Bee (3-5) (偽物語 第ニ巻/かれんビー(中)) (Aniplex. 2012)[75]
- Nisemonogatari tập 3 / Karen Bee (6-7) (偽物語 第三巻/かれんビー(下)) (Aniplex. 2012)[76]
- Nisemonogatari tập 4 / Tsukihi Phoenix (1-2) (偽物語 第四巻/つきひフェニックス(上)) (Aniplex. 2012)[77]
- Nisemonogatari tập 5 / Tsukihi Phoenix (3-4) (偽物語 第五巻/つきひフェニックス(下)) (Aniplex. 2012)[78]
- Nekomonogatari (Kuro)
- Nekomonogatari (Shiro)
- Kabukimonogatari
- Otorimonogatari
- Onimonogatari
- Koimonogatari
- Hanamonogatari
- Tsukimonogatari
- Owarimonogatari
- Owarimonogatari tập 1 / Ougi Formula (「終物語」第一巻/おうぎフォーミュラ) (Aniplex. 2015)[95]
- Owarimonogatari tập 2 / Sodachi Riddle (「終物語」第二巻/そだちリドル) (Aniplex. 2016)[96]
- Owarimonogatari tập 3 / Sodachi Lost (「終物語」第三巻/そだちロスト) (Aniplex. 2016)[97]
- Owarimonogatari tập 4 / Shinobu Mail (1-3) (「終物語」第四巻/しのぶメイル(上)) (Aniplex. 2016)[98]
- Owarimonogatari tập 5 / Shinobu Mail (4-6) (「終物語」第五巻/しのぶメイル(下)) (Aniplex. 2016)[99]
- Owarimonogatari tập 6 / Mayoi Hell (「終物語」第六巻/まよいヘル) (Aniplex. 2017)[100]
- Owarimonogatari tập 7 / Hitagi Rendezvous (「終物語」第七巻/ひたぎランデブー) (Aniplex. 2017)[101]
- Owarimonogatari tập 8 / Ougi Dark (「終物語」第八巻/おうぎダーク) (Aniplex. 2017)[102]
- Koyomimonogatari (暦物語) (Aniplex. 2016)[103]
- Kizumonogatari
- Zoku Owarimonogatari
- Orokamonogatari
- Orokamonogatari / Tsukihi Undo (「愚物語」/ つきひアンドゥ) (Aniplex. 2024)[109]
- Nademonogatari
- Wazamonogatari
- Wazamonogatari / Acerola Bon Appétit (「業物語」/ あせろらボナペティ) (Aniplex. 2025)[112]
- Shinobumonogatari
Các tập điểm lại
Các tập phim này được chiếu xen kẽ trong suốt quá trình phát sóng của loạt phim.
Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).| # (tổng thể) |
Tiêu đề | Đạo diễn | Hoạ sĩ kịch bản phân cảnh | Ngày phát sóng lần đầu |
|---|---|---|---|---|
Ghi chú
- ^ Vì Nisemonogatari được chiếu trên Tokyo MX vào khung giờ 24:00 (00:00 JST) thứ Bảy, lần phát sóng về bản chất diễn ra vào Chủ nhật, ngày 8 tháng 1 năm 2012.
- ^ Vì Monogatari Series Second Season được chiếu trên Tokyo MX vào khung giờ 24:00 (00:00 JST) thứ Bảy, lần phát sóng về bản chất diễn ra vào Chủ nhật, ngày 7 tháng 7 năm 2013.
- ^ a b Vì Monogatari Series: Off & Monster Season phát sóng các phần truyện không theo trình tự và thậm chí còn chia nhỏ các tập truyện đơn lẻ, biểu đồ này chỉ thể hiện tập đầu tiên và cuối cùng của mỗi tiểu thuyết mà không quan tâm đến trình tự riêng của anime. Đối với trình tự của anime, vui lòng tham khảo mục tương ứng trên trang.
- ^ a b c d e f g h i j k l m n o Được ghi công là Tổng đạo diễn diễn hoạt (総作画監督) trong danh đề mở đầu.
- ^ Chỉ được ghi công cho Shinobu Time phần 1-3.
- ^ Điều phối cảnh phim (映像コーディネーター)
- ^ Được ghi công bằng biệt danh của ông, Makicha (牧茶).
Tham khảo
- ^ Loveridge, Lyenzee (ngày 28 tháng 8 năm 2013). "Hanamonogatari Anime Slated for TV in 2014". Anime News Network. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2013.
- ^ Loo, Egan (ngày 21 tháng 10 năm 2014). "Monogatari Series' 1st 'Final Season' Anime to Air on December 31". Anime News Network. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2015.
- ^ Hodgkins, Crystalyn (ngày 11 tháng 11 năm 2018). "Zoku Owarimonogatari Anime to Also Air on TV as 6 Episodes". Anime News Network. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2020.
- ^ Creamer, Nick (ngày 26 tháng 2 năm 2016). "Review: Kizumonogatari I: Tekketsu-hen Blu-Ray". Anime News Network. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2023.
- ^ "〈物語〉シリーズ オフ&モンスターシーズン|公式サイト" [<Monogatari> Series Off & Monster Season|Website chính thức] (bằng tiếng Nhật). Aniplex và Shaft. ngày 18 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2024.
- ^ Bakemonogatari (chương trình truyền hình) (bằng tiếng Nhật). Sự kiện xảy ra vào lúc danh đề kết thúc; tập 1–5 và 11–15. 脚本 - 木澤行人 [Biên kịch - Kizawa Yukito]
- ^ Bakemonogatari (chương trình truyền hình) (bằng tiếng Nhật). Sự kiện xảy ra vào lúc danh đề kết thúc; tập 6–10. 脚本 - 中本宗応 [Biên kịch - Nakamoto Muneo]
- ^ "化物語". Media Arts Database (bằng tiếng Nhật). Tổng cục Văn hóa. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2020.
- ^ Bakemonogatari (chương trình truyền hình) (bằng tiếng Nhật). Sự kiện xảy ra vào lúc danh đề kết thúc; tập 4. 制作協力 - 虫プロダクション [Hỗ trợ sản xuất - Mushi Production]
- ^ Bakemonogatari (chương trình truyền hình) (bằng tiếng Nhật). Sự kiện xảy ra vào lúc danh đề kết thúc; tập 6, 9. 制作協力 - SILVER LINK. [Hỗ trợ sản xuất - SILVER LINK.]
- ^ "Supercell 1st single "Kimi no Shiranai Monogatari"" (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2009.
- ^ "Director Akiyuki Shinbo interview in official website" (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2009.
- ^ a b c d e f g h i j k l m n o Toàn bộ phần ghi công được lấy từ danh đề mở đầu hoặc kết thúc ở bảng ghi công của Opening (オープニング) hoặc Ending (エンディング). Đạo diễn được ghi công bằng các tên gọi như Opening Director (オープニングディレクター), Opening Animation (オープニングアニメーション), Ending Animation (エンディングアニメーション), Director (ディレクター), hoặc Đạo diễn bộ phận (演出), tuỳ thuộc vào mùa phim và mở đầu; hoạ sĩ kịch bản phân cảnh được ghi công là Hoạ sĩ kịch bản phân cảnh (絵コンテ); và đạo diễn diễn hoạt được ghi công là Đạo diễn diễn hoạt (作画監督).
- ^ a b c d e f g h i j k l m Phần ghi công được lấy từ danh đề kết thúc của phim ở vai trò Đạo diễn tập phim (演出).
- ^ a b c d e f g h i j k l m Phần ghi công được lấy từ danh đề kết thúc của phim ở vai trò Hoạ sĩ kịch bản phân cảnh (絵コンテ).
- ^ Bakemonogatari (chương trình truyền hình) (bằng tiếng Nhật). Sự kiện xảy ra vào lúc danh đề kết thúc; tập 1–7. 脚本 - 木澤行人 [Biên kịch - Kizawa Yukito]
- ^ Nisemonogatari (chương trình truyền hình) (bằng tiếng Nhật). Sự kiện xảy ra vào lúc danh đề kết thúc; tập 8–11. 脚本 - 中本宗応 [Biên kịch - Nakamoto Muneo]
- ^ "偽 物 語[ニセモノ ガタリ]". Media Arts Database (bằng tiếng Nhật). Tổng cục Văn hóa. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2020.
- ^ Nisemonogatari (chương trình truyền hình) (bằng tiếng Nhật). Sự kiện xảy ra vào lúc danh đề kết thúc; tập 5. 制作協力 - デジタルネットワークアニメーション [Hỗ trợ sản xuất - Digital Network Animation]
- ^ Nisemonogatari (chương trình truyền hình) (bằng tiếng Nhật). Sự kiện xảy ra vào lúc danh đề kết thúc; tập 6. 制作協力 - 動画工房 [Hỗ trợ sản xuất - Doga Kobo]
- ^ Nisemonogatari (chương trình truyền hình) (bằng tiếng Nhật). Sự kiện xảy ra vào lúc danh đề kết thúc; tập 2, 5–11. アニメーション協力 - ポイント・ピクチャーズ [Hỗ trợ hoạt hoạ - Point Pictures]
- ^ 偽物語 公式サイト: 音楽 (bằng tiếng Nhật). Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2013.
- ^ Nekomonogatari (Kuro) (chương trình truyền hình) (bằng tiếng Nhật). Sự kiện xảy ra vào lúc danh đề kết thúc; tập 1–2. 脚本 - 木澤行人 [Biên kịch - Kizawa Yukito]
- ^ Nekomonogatari (Kuro) (chương trình truyền hình) (bằng tiếng Nhật). Sự kiện xảy ra vào lúc danh đề kết thúc; tập 3–4. 脚本 - 中本宗応 [Biên kịch - Nakamoto Muneo]
- ^ "猫物語[ネコモノガタリ] 黒". Media Arts Database (bằng tiếng Nhật). Tổng cục Văn hóa. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2020.
- ^ 猫物語(黒) | アニメ公式サイト: 音楽 (bằng tiếng Nhật). Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2013.
- ^ Monogatari Series Second Season (chương trình truyền hình) (bằng tiếng Nhật). Sự kiện xảy ra vào lúc danh đề kết thúc; tập 1–2, 4–5. 脚本 - 木澤行人 [Biên kịch - Kizawa Yukito]
- ^ Monogatari Series Second Season (chương trình truyền hình) (bằng tiếng Nhật). Sự kiện xảy ra vào lúc danh đề kết thúc; tập 3. 脚本 - 中本宗応 [Biên kịch - Nakamoto Muneo]
- ^ a b c d e "[〈物 語 〉 モノガタリ シリーズ セカンドシーズン]". Media Arts Database (bằng tiếng Nhật). Tổng cục Văn hóa. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2020.
- ^ Monogatari Series Second Season (Nekomonogatari (Shiro)) (chương trình truyền hình) (bằng tiếng Nhật). Sự kiện xảy ra vào lúc danh đề kết thúc; tập 4. アニメーション制作協力 - スタジオCJT [Hỗ trợ sản xuất hoạt hình - Studio CJT]
- ^ a b Loveridge, Lyenzee (ngày 22 tháng 5 năm 2013). "Luna Haruna Sings Monogatari Series 2nd Season Anime's Ending". Anime News Network. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2013.
- ^ Monogatari Series Second Season (chương trình truyền hình) (bằng tiếng Nhật). Sự kiện xảy ra vào lúc danh đề kết thúc; tập 6, 8–9. 脚本 - 木澤行人 [Biên kịch - Kizawa Yukito]
- ^ Monogatari Series Second Season (chương trình truyền hình) (bằng tiếng Nhật). Sự kiện xảy ra vào lúc danh đề kết thúc; tập 8. 脚本 - 中本宗応 [Biên kịch - Nakamoto Muneo]
- ^ Monogatari Series Second Season (Kabukimonogatari) (chương trình truyền hình) (bằng tiếng Nhật). Sự kiện xảy ra vào lúc danh đề kết thúc, phần Nekomonogatari. アニメーション協力 - サイクロングラフィックス [Hỗ trợ hoạt hoạ - Cyclone Graphics]
- ^ Monogatari Series Second Season (chương trình truyền hình) (bằng tiếng Nhật). Sự kiện xảy ra vào lúc danh đề kết thúc; tập 10–13. 脚本 - 木澤行人 [Biên kịch - Kizawa Yukito]
- ^ a b Loo, Egan (ngày 14 tháng 9 năm 2013). "Monogatari 2nd Season's Otorimonogatari Promo Streamed". Anime News Network. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2013.
- ^ Monogatari Series Second Season (chương trình truyền hình) (bằng tiếng Nhật). Sự kiện xảy ra vào lúc danh đề kết thúc; tập 14–17. 脚本 - 中本宗応 [Biên kịch - Nakamoto Muneo]
- ^ Monogatari Series Second Season (chương trình truyền hình) (bằng tiếng Nhật). Sự kiện xảy ra vào lúc danh đề kết thúc; tập 18–20, 22–23. 脚本 - 木澤行人 [Biên kịch - Kizawa Yukito]
- ^ Monogatari Series Second Season (chương trình truyền hình) (bằng tiếng Nhật). Sự kiện xảy ra vào lúc danh đề kết thúc; tập 21. 脚本 - 中本宗応 [Biên kịch - Nakamoto Muneo]
- ^ Hodgkins, Crystalyn (ngày 14 tháng 9 năm 2013). "Monogatari Series Second Season's Koimonogatari 1st Short Promo Streamed". Anime News Network. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2013.
- ^ Monogatari Series Second Season (chương trình truyền hình) (bằng tiếng Nhật). Sự kiện xảy ra vào lúc danh đề kết thúc; tập 17–23. OPキャラクターデザイン - 上條修 [Thiết kế nhân vật OP - Kamijō Osamu]
- ^ Monogatari Series Second Season (chương trình truyền hình) (bằng tiếng Nhật). Sự kiện xảy ra vào lúc danh đề kết thúc; tập 17–23. オープニングアニメーション協力 - ポイント・ピクチャーズ [Hỗ trợ hoạt hoạ mở đầu phim - Point Pictures]
- ^ Hanamonogatari (chương trình truyền hình) (bằng tiếng Nhật). Sự kiện xảy ra vào lúc danh đề kết thúc; tập 1. 脚本 - 木澤行人 [Biên kịch - Kizawa Yukito]
- ^ Hanamonogatari (chương trình truyền hình) (bằng tiếng Nhật). Sự kiện xảy ra vào lúc danh đề kết thúc; tập 2–5. 脚本 - 中本宗応 [Biên kịch - Nakamoto Muneo]
- ^ "花物語". Media Arts Database (bằng tiếng Nhật). Tổng cục Văn hóa. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2020.
- ^ Tsukimonogatari (chương trình truyền hình) (bằng tiếng Nhật). Sự kiện xảy ra vào lúc danh đề kết thúc; tập 1–2. 脚本 - 木澤行人 [Biên kịch - Kizawa Yukito]
- ^ Tsukimonogatari (chương trình truyền hình) (bằng tiếng Nhật). Sự kiện xảy ra vào lúc danh đề kết thúc; tập 3–4. 脚本 - 中本宗応 [Biên kịch - Nakamoto Muneo]
- ^ "憑物語[ツキモノガタリ] よつぎドール". Media Arts Database (bằng tiếng Nhật). Tổng cục Văn hóa. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2020.
- ^ Tsukimonogatari (chương trình truyền hình) (bằng tiếng Nhật). Sự kiện xảy ra vào lúc danh đề kết thúc. OPアニメーション協力 - ポイント・ピクチャーズ [Hỗ trợ hoạt hoạ OP - Point Pictures]
- ^ Owarimonogatari I (chương trình truyền hình) (bằng tiếng Nhật). Sự kiện xảy ra vào lúc danh đề kết thúc; tập 1–2, 4–5, 8–9. 脚本 - 木澤行人 [Biên kịch - Kizawa Yukito]
- ^ Owarimonogatari I (chương trình truyền hình) (bằng tiếng Nhật). Sự kiện xảy ra vào lúc danh đề kết thúc; tập 3, 6–7, 10–13. 脚本 - 中本宗応 [Biên kịch - Nakamoto Muneo]
- ^ "終物語[オワリモノ ガタリ]". Media Arts Database (bằng tiếng Nhật). Tổng cục Văn hóa. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2020.
- ^ Owarimonogatari I (chương trình truyền hình) (bằng tiếng Nhật). Sự kiện xảy ra vào lúc danh đề kết thúc; tập 3–4, 8, 10. 制作協力 - diomedéa [Hỗ trợ sản xuất - diomedéa]
- ^ Owarimonogatari I (chương trình truyền hình) (bằng tiếng Nhật). Sự kiện xảy ra vào lúc danh đề kết thúc; tập 2–3, 5. アニメーション協力 - 渡邉顕久 (ポイント・ピクチャーズ) [Hỗ trợ hoạt hoạ - Watanabe Akihisa (Point Pictures)]
- ^ Owarimonogatari II (chương trình truyền hình) (bằng tiếng Nhật). Sự kiện xảy ra vào lúc danh đề kết thúc; tập 3, 6–7, 10–13. 脚本 - 木澤行人 / 中本宗応 [Biên kịch - Kizawa Yukito / Nakamoto Muneo]
- ^ "終物語[オワリモノガタリ][第2期]". Media Arts Database (bằng tiếng Nhật). Tổng cục Văn hóa. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2020.
- ^ Zoku Owarimonogatari (chương trình truyền hình) (bằng tiếng Nhật). Sự kiện xảy ra vào lúc danh đề kết thúc; tập 1–6. 脚本 - 木澤行人 [Biên kịch - Kizawa Yukito]
- ^ "「続・終物語」公式サイト". Zoku Owarimonogatari Official Site (bằng tiếng Nhật). Kodansha/Aniplex/Shaft. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2020.
- ^ Hodgkins, Crystalyn (ngày 21 tháng 9 năm 2018). "Zoku Owarimonogatari Anime Reveals TrySail Ending Theme, November 10 Debut". Anime News Network. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2018.
- ^ "傷物語[I] 鉄血篇". Media Arts Database (bằng tiếng Nhật). Tổng cục Văn hóa. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2020.
- ^ "傷物語II熱血篇". Media Arts Database (bằng tiếng Nhật). Tổng cục Văn hóa. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2020.
- ^ "傷物語 III冷血篇". Media Arts Database (bằng tiếng Nhật). Tổng cục Văn hóa. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2020.
- ^ Koyomimonogatari (chương trình truyền hình) (bằng tiếng Nhật). Sự kiện xảy ra vào lúc danh đề kết thúc; tập 1–2, 5–6, 9–12. 脚本 - 中本宗応 [Biên kịch - Nakamoto Muneo]
- ^ Koyomimonogatari (chương trình truyền hình) (bằng tiếng Nhật). Sự kiện xảy ra vào lúc danh đề kết thúc; tập 3–4, 7–8. 脚本 - 木澤行人 [Biên kịch - Kizawa Yukito]
- ^ "スタッフ&キャスト". Koyomimonogatari Official Site (bằng tiếng Nhật). Kodansha/Aniplex/Shaft. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2020.
- ^ "制作陣". Monogatari Off & Monster Season Official Site (bằng tiếng Nhật). Kodansha/Aniplex/Shaft. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2024.
- ^ Kizuna Music [@a_kizunamusic] (ngày 20 tháng 8 năm 2024). 業物語PVが公開されました | 羽岡佳が音楽を担当します。 | 音楽もお楽しみに [PV cho "Wazamonogatari" đã được đăng tải! Haneoka Kei sẽ phụ trách âm nhạc. Hãy cùng chờ đón phần âm nhạc] (Tweet) (bằng tiếng Nhật) – qua Twitter.
- ^ "「化物語」 第一巻 / ひたぎクラブ". Monogatari Series (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2020.
- ^ "「化物語」 第二巻 / まよいマイマイ". Monogatari Series (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2020.
- ^ "「化物語」 第三巻 / するがモンキー". Monogatari Series (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2020.
- ^ "「化物語」 第四巻 / なでこスネイク". Monogatari Series (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2020.
- ^ "「化物語」 第五巻 / つばさキャット(上)". Monogatari Series (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2020.
- ^ "「化物語」 第六巻 / つばさキャット(下)". Monogatari Series (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2020.
- ^ "偽物語 第一巻 / かれんビー(上)". Monogatari Series (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2020.
- ^ "偽物語 第ニ巻 / かれんビー(中)". Monogatari Series (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2020.
- ^ "偽物語 第三巻 / かれんビー(下)". Monogatari Series (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2020.
- ^ "偽物語 第四巻 / つきひフェニックス(上)". Monogatari Series (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2020.
- ^ "偽物語 第五巻 / つきひフェニックス(下)". Monogatari Series (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2020.
- ^ "「猫物語(黒)」第一巻/つばさファミリー(上)". Monogatari Series (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2020.
- ^ "「猫物語(黒)」第二巻/つばさファミリー(下)". Monogatari Series (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2020.
- ^ "「猫物語(白)」 第一巻/つばさタイガー(上)". Monogatari Series (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2020.
- ^ "「猫物語(白)」 第二巻/つばさタイガー(下)". Monogatari Series (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2020.
- ^ "「傾物語」第一巻/まよいキョンシー(上)". Monogatari Series (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2020.
- ^ "「傾物語」第二巻/まよいキョンシー(下)". Monogatari Series (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2020.
- ^ "「囮物語」第一巻/なでこメドゥーサ(上)". Monogatari Series (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2020.
- ^ "「囮物語」第二巻/なでこメドゥーサ(下)". Monogatari Series (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2020.
- ^ "「鬼物語」第一巻/しのぶタイム(上)". Monogatari Series (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2020.
- ^ "「鬼物語」第二巻/しのぶタイム(下)". Monogatari Series (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2020.
- ^ "「恋物語」第一巻/ひたぎエンド(上)". Monogatari Series (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2020.
- ^ "「鬼物語」第二巻/しのぶタイム(下)". Monogatari Series (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2020.
- ^ "「花物語」第一巻/するがデビル(上)". Monogatari Series (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2020.
- ^ "「花物語」第二巻/するがデビル(下)". Monogatari Series (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2020.
- ^ "「憑物語」第一巻/よつぎドール(上)". Monogatari Series (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2020.
- ^ "「憑物語」第二巻/よつぎドール(下)". Monogatari Series (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2020.
- ^ "「終物語」第一巻/おうぎフォーミュラ". Monogatari Series (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2020.
- ^ "「終物語」第二巻/そだちリドル". Monogatari Series (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2020.
- ^ "「終物語」第三巻/そだちロスト". Monogatari Series (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2020.
- ^ "「終物語」第四巻/しのぶメイル(上)". Monogatari Series (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2020.
- ^ "「終物語」第五巻/しのぶメイル(下)". Monogatari Series (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2020.
- ^ "「終物語」第六巻/まよいヘル". Monogatari Series (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2020.
- ^ "「終物語」第七巻/ひたぎランデブー". Monogatari Series (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2020.
- ^ "「終物語」第八巻/おうぎダーク". Monogatari Series (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2020.
- ^ "暦物語". Monogatari Series (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2020.
- ^ "傷物語〈I鉄血篇〉". Monogatari Series (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2020.
- ^ "傷物語〈II熱血篇〉". Monogatari Series (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2020.
- ^ "傷物語〈III冷血篇〉". Monogatari Series (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2020.
- ^ "「続・終物語」こよみリバース 上". Monogatari Series (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2020.
- ^ "「続・終物語」こよみリバース 下". Monogatari Series (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2020.
- ^ "「愚物語」/ つきひアンドゥ". Monogatari Series (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2024.
- ^ "「撫物語」第一巻 / なでこドロー(上)". Monogatari Series (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2024.
- ^ "「撫物語」第一巻 / なでこドロー(下)". Monogatari Series (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2024.
- ^ "「業物語」/ あせろらボナペティ". Monogatari Series (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2024.
- ^ "「忍物語」第一巻 / しのぶマスタード(上)". Monogatari Series (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2024.
- ^ "「忍物語」第一巻 / しのぶマスタード(中)". Monogatari Series (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2024.
- ^ "「忍物語」第一巻 / しのぶマスタード(下)". Monogatari Series (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2024.
Liên kết ngoài
- Website chính thức của series anime Monogatari (bằng tiếng Nhật)