Bước tới nội dung

Saikhan, Bulgan

48°39′36″B 102°37′21″Đ / 48,66°B 102,6225°Đ / 48.66000; 102.62250
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Đây là phiên bản hiện hành của trang này do imported>InternetArchiveBot sửa đổi vào lúc 14:39, ngày 30 tháng 5 năm 2026 (Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5). Địa chỉ URL hiện tại là một liên kết vĩnh viễn đến phiên bản này của trang.

(khác) ← Phiên bản cũ | Phiên bản mới nhất (khác) | Phiên bản mới → (khác)
Saikhan
Сайхан сум
ᠰᠠᠶᠢᠬᠠᠨᠰᠤᠮᠤ
—  Sum  —

Hiệu kỳ

Ấn chương
Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 461: Giá trị "<strong class="error"><span class="scribunto-error mw-scribunto-error-8830ed40">Lỗi Lua trong Mô_đun:Thông_tin_khu_dân_cư tại dòng 426: attempt to index field &#039;wikibase&#039; (a nil value).</span></strong>" không phải là kinh độ hợp lệ.
Quốc giaMông Cổ
TỉnhBulgan
Chính quyền
Diện tích
 • Tổng cộng2.800 km2 (1,100 mi2)
Dân số
 • Tổng cộng3.747

Saikhan (tiếng Mông Cổ: Сайхан, đẹp đẽ) là một sum của tỉnh Bulgan ở miền bắc Mông Cổ. Vào năm 2009, dân số của sum là 3.747 người.[1]

Địa lý

Sum có diện tích khoảng 2.800 km2. Trung tâm sum, Khuremt, nằm cách tỉnh lỵ Bulgan 111 km và thủ đô Ulaanbaatar 420 km. Khu dân cư Saikhan-Ovoo nằm cách Khuremt 25 km về phía đông bắc.

Khí hậu

Saikhan có khí hậu thảo nguyên.[2] Nhiệt độ trung bình hàng năm ở khu vực này là 3 °C. Tháng ấm nhất là tháng 6, khi nhiệt độ trung bình là 22 °C và lạnh nhất là tháng 12, với -20 °C.[3] Lượng mưa trung bình hàng năm là 415 mm. Tháng nhiều mưa nhất là tháng 8, với lượng mưa trung bình 104 mm và khô nhất là tháng 1, với lượng mưa 1 mm.[4]

Kinh tế

Sum có một trường học, bệnh viện, khu dịch vụ và nhà nghỉ.[5]

Người nổi tiếng

  • Naidangiin Tüvshinbayar - vận động viên judo, người Mông Cổ đầu tiên giành được huy chương vàng tại Thế vận hội[6]

Tham khảo

  1. ^ "Bulgan Aimag Statistical Office: Annual Report 2009". Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2011.
  2. ^ Peel, M C; Finlayson, B L; McMahon, T A (2007). ”Updated world map of the Köppen-Geiger climate classification” Lưu trữ ngày 10 tháng 2 năm 2017 tại Wayback Machine. Hydrology and Earth System Sciences 11: sid. 1633-1644. doi:10.5194/hess-11-1633-2007. Läst 30 januari 2016.
  3. ^ ”NASA Earth Observations Data Set Index” Lưu trữ ngày 26 tháng 4 năm 2020 tại Wayback Machine. NASA. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2016.
  4. ^ ”NASA Earth Observations: Rainfall (1 month - TRMM)” Lưu trữ ngày 10 tháng 6 năm 2021 tại Wayback Machine. NASA/Tropical Rainfall Monitoring Mission. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2016.
  5. ^ "Архівована копія". Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2015.
  6. ^ "Mongolia wins 1st gold". Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 8 năm 2008. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2021.