Đây là phiên bản hiện hành của trang này do imported>Yuki Shiromita sửa đổi vào lúc 19:12, ngày 17 tháng 7 năm 2025. Địa chỉ URL hiện tại là một liên kết vĩnh viễn đến phiên bản này của trang.

(khác) ← Phiên bản cũ | Phiên bản mới nhất (khác) | Phiên bản mới → (khác)

Yn (Ꙟ ꙟ, chữ nghiêng:  ) là một chữ cái Kirin cổ. Nó trông giống như chữ cái Psi (Ѱ ѱ) trong bảng chữ cái Kirin cổ với nửa trên bị lộn ngược, nhưng phần lớn mọi người thấy chữ cái này trông giống như một mũi tên hướng thẳng đứng lên trên (↑).

Yn
Sử dụng
Hệ chữ viếtChữ Kirin
Phát âm/ɨn/, /ɨm/, /ɨ/
Bài viết này chứa các mẫu tự phiên âm trong Bảng phiên âm quốc tế (IPA). Để đọc được IPA, xem Trợ giúp:IPA. Để hiểu rõ sự khác biệt giữa các ký hiệu [ ], / / và ⟨ ⟩, xem IPA § Dấu ngoặc và dấu phân cách phiên âm.

Nó được sử dụng trong bảng chữ cái Kirin România, trong đó nó đại diện cho các âm [ɨn], [ɨm] và [ɨ] ở đầu từ.[1] Trong bảng chữ cái România hiện đại, nó được thay thế bằng ⟨în⟩, ⟨îm⟩, hay ⟨î⟩.

Mã máy tính

Kí tự
Tên Unicode CYRILLIC CAPITAL LETTER YN CYRILLIC SMALL LETTER YN
Mã hóa ký tự decimal hex decimal hex
Unicode 42590 U+A65E 42591 U+A65F
UTF-8 234 153 158 EA 99 9E 234 153 159 EA 99 9F
Tham chiếu ký tự số Ꙟ Ꙟ ꙟ ꙟ
  • Vì một số phông chữ chứa các ký tự tượng trưng thích hợp, mũi tên hướng lên (↑) đôi khi được thay thế. Các phông chữ đáng chú ý bao gồm ký tự này là FreeSerif và Segoe UI (kể từ Windows 8).

Xem thêm

Tham khảo

  1. ^ "Proposal to encode additional Cyrillic characters in the BMP of the UCS" (PDF). Unicode Consortium. ngày 9 tháng 1 năm 2007. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 27 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2023.