Bước tới nội dung

Nghiêm Châu Tuệ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Đây là phiên bản hiện hành của trang này do imported>ThitxongkhoiAWB sửa đổi vào lúc 22:59, ngày 14 tháng 7 năm 2026 (Tiểu sử: clean up, replaced: Hà NamHà Nam). Địa chỉ URL hiện tại là một liên kết vĩnh viễn đến phiên bản này của trang.

(khác) ← Phiên bản cũ | Phiên bản mới nhất (khác) | Phiên bản mới → (khác)
Nghiêm Châu Tuệ
Thông tin cá nhân
Sinh1866
Mất2 tháng 10, 1920(1920-10-02) (53–54 tuổi)
Quốc tịch Nhà Nguyễn
Nghề nghiệpQuan chức

Nghiêm Châu Tuệ (嚴珠慧, 1866 – 2 tháng 10 năm 1920) là một vị quan nhà Nguyễn.

Tiểu sử

Nghiêm Châu Tuệ sinh năm Tự Đức 19 (1866) tại xã Hoà Xá, huyện Sơn Lãng, phủ Ứng Hoà, tỉnh Hà Nội (nay là xã Hoà Xá, huyện Ứng Hoà, thành phố Hà Nội). Năm Thành Thái thứ 9 (1897), ông đỗ Cử nhân khoa thi Hương tại trường thi Hà Nam.[1] Năm Thành Thái 13 (1901), Nghiêm Châu Tuệ thi Hội nhưng được đặc cách thi Đình, đỗ Phó bảng.[2]

Dười thời Duy Tân, Nghiêm Châu Tuệ kinh qua các chức Tri huyện Kim Động, rồi Đông AnhAn Dương. Ngày 21 tháng 8 năm Khải Định thứ 5 (dương lịch là 2 tháng 10 năm 1920), Nghiêm Châu Tuệ qua đời, thọ 55 tuổi.

Gia quyến

Các em ông là Nghiêm Hoàn Luyến, Nghiêm Quán Thông đều làm quan cho nhà Nguyễn. Các cháu ông là giáo sư Nghiêm Đằng, nguyên Phó Viện trưởng Học viện Quốc gia Hành chánh Việt Nam Cộng hòa; Nghiêm Mỹ là nhà ngoại giao Việt Nam Cộng hòa; và Nghiêm Thẩm là giáo sư khảo cổ học Việt Nam.

Tham khảo

  1. ^ "Quốc triều Hương khoa lục", NXB Lao Động, 2011, trang 556.
  2. ^ "Quốc triều Đăng khoa lục". Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2018.