Khujjuttara

Đây là phiên bản hiện hành của trang này do imported>Mrfly911 sửa đổi vào lúc 13:37, ngày 2 tháng 8 năm 2026. Địa chỉ URL hiện tại là một liên kết vĩnh viễn đến phiên bản này của trang.

(khác) ← Phiên bản cũ | Phiên bản mới nhất (khác) | Phiên bản mới → (khác)

Khujjuttarā (Tiếng Trung Quốc: Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).; Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).) là một trong những nữ đệ tử cư sĩ (tiếng Phạn: agra, Pali: agga) hàng đầu của Đức Phật (Pāli: upāsikā, sāvakā).

Kubjottarā
Tôn giáoPhật giáo
Cá nhân
Sinhkhông rõ
Sự nghiệp tôn giáo
Bản chuyển ngữ của
Kubjottarā
Tiếng PhạnKubjottarā, Kubjuttarā
Tiếng PaliKhujjuttarā
Tiếng Trung QuốcLỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).
(Bính âm Hán ngữJiǔshòuduōluó, Kūshùduōluó)
Tiếng NhậtLỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).
(rōmaji: kujutara)
Tiếng KhmerLỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).
Tiếng HànLỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).
(Romaja quốc ngữ: Kusudara)
Tiếng Tạng tiêu chuẩnRgur 'jog
Tiếng TháiLỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).
Tiếng ViệtLỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).
Thuật ngữ Phật Giáo

Theo các chú giải của Kinh tạng Pāli, Khujjuttarā là người hầu của một trong những hoàng hậu của Vua Udena xứ Kosambi tên là Sāmāvatī. Vì hoàng hậu không thể đến nghe Đức Phật thuyết pháp, bà đã cử Khujjuttarā đi thay. Khujjuttarā đã trở nên vô cùng tinh tấn đến mức có thể ghi nhớ các giáo lý và truyền dạy lại cho hoàng hậu cùng 500 thị nữ. Từ những thời pháp thoại này của Đức Phật, Khujjuttarā, Hoàng hậu Samavati và 500 thị nữ đều đã chứng đạt quả vị (Tiếng Pāli: phalla) đầu tiên của sự Giác ngộ ("Tu-đà-hoàn", Tiếng Pāli: Sotāpanna).

Trong chính Kinh tạng Pāli, danh tiếng của Khujjuttarā được đề cập trong SN 17.24, tựa đề "Đứa Con Gái Duy Nhất", Đức Phật tuyên bố rằng các nữ cư sĩ tín thành nên khuyến khích những người con gái yêu quý của mình theo cách sau:

"Này các con, các con nên trở thành người như cư sĩ KhujjuttarāVelukandakiyā, mẹ của Nanda – vì đây là tiêu chuẩn và thước đo cho các nữ đệ tử cư sĩ của Ta, đó là cư sĩ Khujjuttarā và Velukandakiyā, mẹ của Nanda."

Một tài liệu tham khảo tương tự được đưa ra trong AN 4.18.6.[1] Ngoài ra, trong AN 1.14, câu 260,[2] Đức Phật tuyên bố Khujjuttarā là nữ cư sĩ "bác học nhất" (đa văn nhất) của Ngài.

Cuốn sách Khuddaka Nikāya Itivuttaka, một bộ sưu tập gồm 112 thời pháp thoại ngắn, được cho là dựa trên trí nhớ của Khujjuttarā về các thời pháp thoại của Đức Phật.

Xem thêm

Tài liệu tham khảo

  1. ^ AN 4.18.6 (trans. by Sister Upalavanna, retrieved 9 December 2008 from "Metta Net" at http://www.metta.lk/tipitaka/2Sutta-Pitaka/4Anguttara-Nikaya/Anguttara2/4-catukkanipata/018-sacetaniyavaggo-e.html Lưu trữ ngày 20 tháng 3 năm 2013 tại Wayback Machine).
  2. ^ AN 1.14 (trans. by Sister Upalavanna, retrieved 9 December 2008 from "Metta Net" at http://www.metta.lk/tipitaka/2Sutta-Pitaka/4Anguttara-Nikaya/Anguttara1/1-ekanipata/014-Etadaggapali-e.html Lưu trữ ngày 18 tháng 6 năm 2008 tại Wayback Machine).

Thư mục

Liên kết ngoài

Lỗi Lua trong Mô_đun:Authority_control tại dòng 152: attempt to index field 'wikibase' (a nil value).