Đào Việt Trung (sinh ngày 19 tháng 5 năm 1959 tại tỉnh Ninh Bình) là một chính khách Việt Nam. Ông từng là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa XI và XII, Thứ trưởng Bộ Ngoại giao, nguyên Ủy viên Ban cán sự Đảng, nguyên Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước. Ông đồng thời là Ủy viên Ban chỉ đạo cải cách Tư pháp Trung ương, Ủy viên Hội đồng thi đua khen thưởng Trung ương, Ủy viên Uỷ ban Đối ngoại của Quốc hội, đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa XIII, thuộc đoàn đại biểu Đồng Tháp,[1] đại biểu Quốc hội khoá XIV, thuộc đoàn đại biểu Nam Định, Ủy viên Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia.

Đào Việt Trung
Tập tin:Daoviettrung.jpg
Chức vụ
Nhiệm kỳ25 tháng 7 năm 2011 – 30 tháng 3 năm 2021
9 năm, 248 ngày
Chủ tịch nướcTrương Tấn Sang
Trần Đại Quang
Đặng Thị Ngọc Thịnh (quyền)
Nguyễn Phú Trọng
Phó Chủ nhiệm
Tiền nhiệmNguyễn Văn Chiền
Kế nhiệmLê Khánh Hải
Nhiệm kỳ18 tháng 1 năm 2011 – 30 tháng 1 năm 2021
10 năm, 12 ngày
Tổng Bí thưNguyễn Phú Trọng
Nhiệm kỳ29 tháng 8 năm 2007 – 25 tháng 7 năm 2011
3 năm, 330 ngày
Bộ trưởngPhạm Gia Khiêm
Thông tin cá nhân
Sinh19 tháng 5, 1959 (67 tuổi)
Dân tộcKinh
Tôn giáoKhông
Đảng chính trịĐảng Cộng sản Việt Nam
Học vấnHọc viện Quan hệ Quốc tế
Quê quánTrác Văn, thị xã Duy Tiên, Hà Nam

Quá trình công tác

Ông là đảng viên của Đảng Cộng sản Việt Nam từ tháng 5/1983.

Ông có thời gian dài công tác bên ngành ngoại giao, từng giữ chức Tùy viên Đại sứ quán Việt nam tại Thụy Điển, Phó vụ trưởng Vụ văn hóa UNESCO, Tham tán Công sứ Đại sứ quán Việt Nam tại Thái Lan.

Năm 2001 - 2007 ông giữ chức Phó Chánh Văn phòng Bộ Ngoại giao, Chánh Văn phòng, Trợ lý Bộ trưởng.

Năm 2007, bổ nhiệm giữ chức Thứ trưởng Bộ Ngoại giao kiêm Trưởng ban Ban Chỉ đạo của Bộ Ngoại giao về phòng chống tham nhũng.[2] Tổng thư ký Ủy ban Asean (2010).

Năm 2011 ông được bổ nhiệm giữ chức Bộ trưởng Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và được bầu làm Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng.[2] Sau đó ông lại tái đắc cử chức Bộ trưởng Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước trong thời gian 20162021. Ông tiếp tục công tác ở cương vị này trong suốt thời gian trên thì đến cuối tháng 3/2021, ông nghỉ hưu trí theo chế độ.

Tham khảo

  1. ^ "Danh sách Đại biểu Quốc hội khóa XIII". Quốc hội Việt Nam. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2012.
  2. ^ a b Nguyễn Kim Nga; Cù Thúy Lan; Hoàng Thu Quỳnh (2015). Bộ Ngoại giao: 70 năm xây dựng và phát triển (1945-2015). Nhà xuất bản Chính trị quốc gia. tr. 283, 287–288, 327–328, 414, 429.