Bước tới nội dung

Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Đảng huy Đảng Cộng sản Việt Nam
Đương nhiệm
Tô Lâm

từ ngày 3 tháng 8 năm 2024
Kính ngữĐồng chí Tổng Bí thư
Ngài Tổng Bí thư (ngoại giao)
Dinh thựVăn phòng Tổng Bí thư, 4 Nguyễn Cảnh Chân, Ba Đình, Hà Nội
Đề cử bởiBan Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Bổ nhiệm bởiBan Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhiệm kỳ5 năm
Không quá 2 nhiệm kì liên tiếp (theo Điều lệ Đảng)[1]
(Trường hợp đặc biệt do Đại hội Đảng quyết định)
Người đầu tiên nhậm chứcTrần Phú
Thành lập3 tháng 2 năm 1930
Lương bổng32.890.000 VNĐ/tháng
Websitehttps://dangcongsan.vn/tbt

Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, gọi ngắn gọn hơn là Tổng Bí thư (TBT), là chức danh lãnh đạo cao nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam. Đây là chức vụ đứng đầu Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản, chủ trì công việc của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư và các quyền hạn khác. Chức danh Tổng Bí thư cũng kiêm nhiệm vị trí Bí thư Quân ủy Trung ương theo quy định của Điều lệ Đảng, đồng thời giữ chức vụ Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực. Với vai trò lãnh đạo nhà nước và xã hội của Đảng, Tổng Bí thư đồng nghĩa là lãnh đạo cao nhất và là chức danh cầm quyền cao nhất trong hệ thống chính trị Việt Nam.

Từ 1951 đến 1969, vị trí cao nhất là Chủ tịch Đảng Lao động Việt Nam của Hồ Chí Minh; tuy nhiên, sau khi Hồ Chí Minh qua đời, chức danh này bị bãi bỏ và Tổng Bí thư trở lại thành chức vụ cao nhất. Chức vụ này còn được gọi là Bí thư thứ nhất từ năm 1960 đến 1976.

Với vai trò là người đứng đầu Đảng cộng sản cầm quyền tại một nước xã hội chủ nghĩa, chức danh Tổng Bí thư là nguyên thủ quốc gia trên thực tế của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Tiêu chuẩn

Bảo đảm đầy đủ các tiêu chuẩn chung của Uỷ viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư, đồng thời, cần có những phẩm chất, năng lực:

  • Có uy tín cao trong Trung ương, Bộ Chính trị, trong toàn Đảng và nhân dân; là trung tâm đoàn kết, quy tụ và phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, của toàn Đảng, toàn dân và sức mạnh thời đại để thực hiện thắng lợi hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, mục tiêu "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh".
  • Tiêu biểu nhất về đạo đức, trí tuệ của toàn Đảng.
  • Có trình độ cao về lý luận chính trị.
  • Có kiến thức sâu, rộng, toàn diện trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, xây dựng Đảng, quản lý nhà nước...
  • Có bản lĩnh chính trị, tư duy nhạy bén, năng lực nghiên cứu, phát hiện, đề xuất và quyết đoán; bình tĩnh, sáng suốt trước những vấn đề khó, phức tạp liên quan đến vận mệnh của Đảng, của quốc gia, của dân tộc.
  • Có năng lực lãnh đạo, điều hành Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư; có năng lực lãnh đạo xây dựng đội ngũ cán bộ cấp chiến lược, đặc biệt là người kế nhiệm, cán bộ chủ chốt.
  • Đã kinh qua và hoàn thành tốt nhiệm vụ ở chức vụ bí thư tỉnh uỷ, thành uỷ hoặc trưởng ban, bộ, ngành Trung ương; tham gia Bộ Chính trị trọn một nhiệm kỳ trở lên; trường hợp đặc biệt do Ban Chấp hành Trung ương quyết định.
  • Về trình độ học vấn: Tốt nghiệp Đại học trở lên; lý luận chính trị Cử nhân hoặc Cao cấp; quản lý nhà nước ngạch chuyên viên cao cấp; ngoại ngữ Cử nhân hoặc trình độ B1 trở lên; trình độ tin học phù hợp.
  • Về độ tuổi: Bảo đảm tuổi bổ nhiệm (ít nhất đủ 1 nhiệm kỳ theo quy định của Đảng), trường hợp đặc biệt do Đại hội Đảng quyết định.

Bầu cử

Theo Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam, Đại hội Đại biểu toàn quốc của Đảng Cộng sản sẽ bầu ra Ban Chấp hành Trung ương, Ban Chấp hành Trung ương bầu ra Bộ Chính trị và bầu Tổng Bí thư từ một trong các Ủy viên Bộ Chính trị. Kể từ năm 2001, nhiệm kỳ Tổng Bí thư tương đương nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Trung ương; đồng chí Tổng Bí thư sẽ giữ chức vụ cho tới khi Ban Chấp hành Trung ương khóa mới bầu ra Tổng Bí thư mới.

Từ sau năm 1975, nhân sự được bầu vào chức vụ Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng thường phải là Ủy viên Bộ Chính trị đang đảm nhận một trong các chức danh lãnh đạo chủ chốt sau:

Trách nhiệm và quyền hạn

Tổng Bí thư chịu trách nhiệm cao nhất trước Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, cùng Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư chịu trách nhiệm trước toàn Đảng và toàn dân về sự lãnh đạo trên mọi lĩnh vực công tác, chủ trì công việc thường nhật của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ban Thường vụ Quân ủy Trung ương. Chỉ đạo tổ chức, quán triệt triển khai thực hiện sơ kết, tổng kết các nghị quyết, quy chế thông báo của Đại hội Đảng, Ban Chấp hành Trung ương Đảng. Thi hành thẩm tra việc tuân thủ Điều lệ Đảng, Cương lĩnh chính trị, nghị quyết Đại hội Đảng,... trong các tổ chức cơ quan của Đảng.[2]

Có thể thảo luận với Ban Chấp hành Trung ương thành lập, giải thể các cơ quan trực thuộc Trung ương Đảng quản lý.[3]

Danh sách Tổng Bí thư qua các thời kỳ

<timeline> ImageSize = width:800 height:auto barincrement:12 PlotArea = top:3 bottom:120 right:130 left:20 AlignBars = late

DateFormat = dd/mm/yyyy Period = from:1930 till:2030 TimeAxis = orientation:horizontal ScaleMajor = unit:year increment:5 start:1930 ScaleMinor = unit:year increment:1 start:1930

Colors =

id:icp value:rgb(0.651,0.129,0) legend: Đảng_Cộng_sản_Đông_Dương
id:wpv value:rgb(0,0,0.373) legend: Đảng_Lao_động_Việt_Nam
id:cpv value:rgb(0.92,0.02,0.02) legend: Đảng_Cộng_sản_Việt_Nam

Legend = columns:2 left:200 top:80 columnwidth:230

TextData =

pos:(20,100) textcolor:black fontsize:M
text:"Đảng:"

BarData =

bar:TrịnhĐìnhCửu
bar:TrầnPhú
bar:LêHồngPhong
bar:HàHuyTập
bar:NguyễnVănCừ
bar:TrườngChinh
bar:HồChíMinh
bar:LêDuẩn
bar:NguyễnVănLinh
bar:ĐỗMười
bar:LêKhảPhiêu
bar:NôngĐứcMạnh
bar:NguyễnPhúTrọng
bar:TôLâm

PlotData=

width:5 align:left fontsize:S shift:(5,-4) anchor:till
bar:TrịnhĐìnhCửu
from: 03/02/1930 till: 27/10/1930 color:icp text:"Trịnh Đình Cửu"
bar:TrầnPhú
from: 27/10/1930 till: 19/04/1931 color:icp text:"Trần Phú"
bar:LêHồngPhong
from: 31/03/1935 till: 26/07/1936 color:icp text:"Lê Hồng Phong"
bar:HàHuyTập
from: 26/07/1936 till: 30/03/1938 color:icp text:"Hà Huy Tập"
bar:NguyễnVănCừ
from: 30/03/1938 till: 09/11/1940 color:icp text:"Nguyễn Văn Cừ"
bar:TrườngChinh
from: 09/11/1940 till: 19/02/1951 color:icp
bar:TrườngChinh
from: 19/02/1951 till: 05/10/1956 color:wpv text:"Trường Chinh"
bar:HồChíMinh
from: 05/10/1956 till: 10/09/1960 color:wpv text:"Hồ Chí Minh"
bar:LêDuẩn
from: 10/09/1960 till: 02/07/1976 color:wpv
bar:LêDuẩn
from: 02/07/1976 till: 10/07/1986 color:cpv text:"Lê Duẩn"
bar:TrườngChinh
from: 14/07/1986 till: 18/12/1986 color:cpv text:"Trường Chinh"
bar:NguyễnVănLinh
from: 18/12/1986 till: 27/06/1991 color:cpv text:"Nguyễn Văn Linh"
bar:ĐỗMười
from: 27/06/1991 till: 26/12/1997 color:cpv text:"Đỗ Mười"
bar:LêKhảPhiêu
from: 26/12/1997 till: 22/04/2001 color:cpv text:"Lê Khả Phiêu"
bar:NôngĐứcMạnh
from: 22/04/2001 till: 19/01/2011 color:cpv text:"Nông Đức Mạnh"
bar:NguyễnPhúTrọng
from: 19/01/2011 till: 19/07/2024 color:cpv text:"Nguyễn Phú Trọng"
bar:TôLâm
from: 18/07/2024 till: 01/01/2025 color:cpv text:"Tô Lâm"

</timeline>Ghi chú:

  • Trịnh Đình Cửu là lãnh đạo Đảng lâm thời. Người nắm giữ chức vụ Tổng Bí thư đầu tiên được ghi nhận là Trần Phú.
  • Không bao gồm Hồ Chí Minh giữ vai trò Chủ tịch Đảng từ năm 1951 đến khi mất vào năm 1969. Giai đoạn 1956 đến 1960 giữ cả hai chức vụ.
Thứ tự Chân dung Họ và tên (sinh–mất) Nhiệm kỳ Thời gian tại nhiệm Ban Chấp hành Trung ương Chức vụ trước khi được bầu Ghi chú
Tập tin:TrinhDinhCuu.jpg
Trịnh Đình Cửu

(1906–1990)

3 tháng 2 năm 1930 – 27 tháng 10 năm 1930 266 ngày Ban Chấp hành Trung ương Lâm thời
(1930)
Lãnh đạo Đảng lâm thời
1 Trần Phú

(1904–1931)

27 tháng 10 năm 1930 – 19 tháng 4 năm 1931 174 ngày Ban Chấp hành Trung ương
(1930–1931)
Ủy viên Ban Thường vụ Trung ương Đảng
  • Tổng Bí thư đầu tiên
  • Tổng Bí thư trẻ nhất (26 tuổi)
  • Tổng Bí thư có nhiệm kỳ tại nhiệm ngắn nhất
2 Lê Hồng Phong

(1902–1942)

31 tháng 3 năm 1935 – 26 tháng 7 năm 1936 1 năm, 117 ngày Ban Chấp hành Trung ương khóa I (1935–1951) Bí thư Ban Chỉ huy hải ngoại
  • Tổng Bí thư đầu tiên sau thời gian chức vụ này bị khuyết do Khủng bố trắng của Pháp
  • Rời chức vụ Tổng Bí thư khi đi công tác nước ngoài trong thời gian dài
3 Hà Huy Tập

(1906–1941)

26 tháng 7 năm 1936 – 30 tháng 3 năm 1938 1 năm, 247 ngày Bí thư Ban Chỉ huy hải ngoại
  • Bị Thực dân Pháp bắt và quản thúc năm 1938
  • Bị bắt lại vào năm 1940 và tử hình vào năm 1941
4 Nguyễn Văn Cừ

(1912–1941)

30 tháng 3 năm 1938 – 9 tháng 11 năm 1940 2 năm, 224 ngày Ủy viên Ban Thường vụ Trung ương Đảng Bị Thực dân Pháp bắt năm 1940 và tử hình vào năm 1941
Trường Chinh

(1907–1988)

9 tháng 11 năm 1940 – 19 tháng 5 năm 1941
(quyền)
191 ngày Uỷ viên Ban Thường vụ Trung ương Đảng Tổng Bí thư sau khi Nguyễn Văn Cừ bị Thực dân Pháp bắt giam
5 19 tháng 5 năm 1941 – 19 tháng 2 năm 1951 9 năm, 276 ngày

Tổng Bí thư (1951 – 1976)

Trong thời gian cải cách ruộng đất vì những sai lầm nghiêm trọng, Trường Chinh từ chức Tổng Bí thư Đảng Lao động Việt Nam. Tại Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 10, khóa II, Hồ Chí Minh với chức vụ Chủ tịch Đảng được Trung ương Đảng phân công kiêm nhiệm chức vụ Tổng Bí thư.

Thứ tự Chân dung Họ và tên (sinh–mất) Nhiệm kỳ Thời gian tại nhiệm Ban Chấp hành Trung ương Chức vụ trước khi được bầu Ghi chú
Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương (1951–1960)
5 Trường Chinh

(1907–1988)

19 tháng 2 năm 1951 – 05 tháng 10 năm 1956 5 năm, 229 ngày Ban Chấp hành Trung ương khóa II (1951–1960) Tổng Bí thư Từ chức sau những sai lầm trong Cải cách ruộng đất
6 Hồ Chí Minh

(1890–1969)

05 tháng 10 năm 1956 – 10 tháng 9 năm 1960 3 năm, 341 ngày Ban Chấp hành Trung ương khóa II (1951–1960) Chủ tịch Đảng, Chủ tịch nước Chủ tịch Đảng kiêm nhiệm chức Tổng Bí thư sau khi Trường Chinh từ chức
Bí thư Thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương (1960–1976)
7 Lê Duẩn

(1907–1986)

10 tháng 9 năm 1960 – 02 tháng 7 năm 1976 15 năm, 296 ngày Ban Chấp hành Trung ương khóa III (1960–1976) Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư phụ trách Ban Bí thư

(Chức vụ liền kề trước đó: Bí thư Xứ uỷ Nam Kỳ)

Tổng Bí thư có nhiệm kỳ tại nhiệm lâu nhất

Chủ tịch Đảng (1951 – 1969)

Chủ tịch Hồ Chí Minh là người duy nhất nắm giữ chức vụ này trong giai đoạn 1951–1969. Trong giai đoạn này, Chủ tịch Đảng là chức vụ có quyền hạn và trách nhiệm lớn nhất, hơn cả Tổng Bí thư. Sau khi Chủ tịch Hồ Chí Minh qua đời năm 1969, chức vụ này bị bãi bỏ

Thứ tự Chân dung Họ và tên (sinh–mất) Nhiệm kỳ Thời gian tại nhiệm Chức vụ trước khi được bầu Ban Chấp hành Trung ương
1 Hồ Chí Minh

(1890–1969)

19 tháng 2 năm 1951 – 02 tháng 9 năm 1969 18 năm, 195 ngày Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ Ban Chấp hành Trung ương khóa II (1951–1960)
Ban Chấp hành Trung ương khóa III (1960–1976)

Đảng Nhân dân Cách mạng Việt Nam là chi bộ của Đảng Lao động Việt Nam ở phía Nam trong giai đoạn chiến tranh Việt Nam. Đảng Nhân dân Cách mạng chịu sự lãnh đạo của Đảng Lao động dù bên ngoài về lý thuyết 2 đảng hoạt động độc lập với nhau. Cơ cấu tổ chức của Đảng Nhân dân Cách mạng khá tương đồng với Đảng Lao động. Có 2 chức vụ chính là Chủ tịch Đảng và Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương. Điều hành Đảng thực tế thuộc về Trung ương Cục Miền Nam, Khu ủy Khu V, Khu ủy Khu Trị Thiên trực thuộc Trung ương Đảng Lao động. Sau 30/4/1975, Đảng hoạt động trên danh nghĩa Đảng Lao động, danh xưng Đảng Nhân dân Cách mạng không còn nữa.

Thứ tự Chân dung Họ và tên (sinh–mất) Nhiệm kỳ Thời gian tại nhiệm Ban Chấp hành Trung ương
Chủ tịch Đảng (1962–1975)
Tập tin:Vo Chi Cong.jpg
Võ Chí Công

(1912–2011)

1 tháng 1 năm 1962 – 30 tháng 4 năm 1975 13 năm, 119 ngày Ban Chấp hành Trung ương khóa I (1962–1975)
Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương (1962–1975)
Tập tin:Nguyễn Văn Linh.jpg
Nguyễn Văn Linh

(1915–1998)

1 tháng 1 năm 1962 – 30 tháng 4 năm 1975 13 năm, 119 ngày Ban Chấp hành Trung ương khóa I (1962–1975)

Sau khi đất nước thống nhất năm 1975, năm 1976, tên gọi Đảng Cộng sản Việt Nam đã được sử dụng trở lại, trên cơ sở sáp nhập Đảng Lao động Việt NamĐảng Nhân dân Cách mạng Việt Nam.

Thứ tự Chân dung Họ và tên (sinh–mất) Nhiệm kỳ Thời gian tại nhiệm Ban Chấp hành Trung ương Chức vụ trước khi được bầu Ghi chú
7 Lê Duẩn

(1907–1986)

02 tháng 7 năm 1976 – 10 tháng 7 năm 1986 10 năm, 8 ngày Ban Chấp hành Trung ương khóa IV (1976–1982) Bí thư thứ nhất (Tổng Bí thư)
  • Mất khi tại nhiệm
  • Tổng Bí thư tại nhiệm lâu nhất
Ban Chấp hành Trung ương khóa V (1982–1986)
(5) Trường Chinh

(1907–1988)

14 tháng 7 năm 1986 – 18 tháng 12 năm 1986 157 ngày Ban Chấp hành Trung ương khóa V (1982–1986) Chủ tịch Hội đồng Nhà nước (Chủ tịch nước)

(Chức vụ liền kề trước đó: Chủ tịch Quốc hội)

  • Chủ tịch Hội đồng Nhà nước (19811987)
  • 2 lần giữ chức vụ Tổng Bí thư
  • Giữ chức vụ Tổng Bí thư sau khi Lê Duẩn qua đời
8 Tập tin:Nguyễn Văn Linh.jpg Nguyễn Văn Linh

(1915–1998)

18 tháng 12 năm 1986 – 27 tháng 6 năm 1991 4 năm, 191 ngày Ban Chấp hành Trung ương khóa VI (1986–1991) Thường trực Ban Bí thư

(Chức vụ liền kề trước đó: Bí thư Thành uỷ Thành phố Hồ Chí Minh)

Tổng Bí thư đầu tiên của thời kỳ Đổi Mới
9 Tập tin:Do Muoi 19950412.jpg Đỗ Mười

(1917–2018)

27 tháng 6 năm 1991 – 26 tháng 12 năm 1997 6 năm, 182 ngày Ban Chấp hành Trung ương khóa VII (1991–1996) Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (Thủ tướng)

(Chức vụ liền kề trước đó: Thường trực Ban Bí thư)

  • Xin rút khỏi Bộ Chính trị và Ban Chấp hành Trung ương Đảng
  • Tổng Bí thư lớn tuổi nhất (74 tuổi)
Ban Chấp hành Trung ương khóa VIII (1996–2001)
10 Tập tin:Col Gen. Le Kha Phieu.jpg Thượng tướng

Lê Khả Phiêu (1931–2020)

26 tháng 12 năm 1997 – 22 tháng 4 năm 2001 3 năm, 117 ngày Thường trực Bộ Chính trị, tương đương Thường trực Ban Bí thư hiện nay

(Chức vụ liền kề trước đó: Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị)

11 Nông Đức Mạnh
(1940–)
22 tháng 4 năm 2001 – 19 tháng 1 năm 2011 9 năm, 272 ngày Ban Chấp hành Trung ương khóa IX (2001–2006) Chủ tịch Quốc hội

(Chức vụ liền kề trước đó: Trưởng Ban Dân tộc Trung ương, nay là Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo)

  • Tổng Bí thư đầu tiên là người dân tộc thiểu số
Ban Chấp hành Trung ương khóa X (2006–2011)
12
Nguyễn Phú Trọng
(1944–2024)
19 tháng 1 năm 2011 – 19 tháng 7 năm 2024 13 năm, 182 ngày Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (2011–2016) Chủ tịch Quốc hội

(Chức vụ liền kề trước đó: Bí thư Thành ủy Hà Nội)

  • Chủ tịch nước (20182021)
  • Mất khi tại nhiệm
  • Được bầu làm Tổng Bí thư 3 nhiệm kỳ liên tiếp
Ban Chấp hành Trung ương khóa XII (2016–2021)
Ban Chấp hành Trung ương khóa XIII (2021–2026)
Tập tin:To Lam 20260519.jpg Đại tướng

Tô Lâm
(1957–)

19 tháng 7 năm 2024 – 3 tháng 8 năm 2024 15 ngày Ban Chấp hành Trung ương khóa XIII (2021–2026) Chủ tịch nước

(Chức vụ liền kề trước đó: Bộ trưởng Bộ Công an)

13 3 tháng 8 năm 2024 – nay 2 năm, 5 ngày
Ban Chấp hành Trung ương khóa XIV (2026–2031)

Tham khảo

  1. ^ "Điều lệ Đảng (do Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng thông qua)". Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam. ngày 20 tháng 9 năm 2018.
  2. ^ Lan Vũ (ngày 5 tháng 10 năm 2018). "Tổng Bí thư, Chủ tịch nước giữ vai trò thế nào?". Luật Việt Nam.
  3. ^ "Bổ sung mới về trách nhiệm, quyền hạn của Tổng Bí thư và Thường trực Ban Bí thư". Sài Gòn giải phóng online. ngày 15 tháng 7 năm 2021.

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Tổ chức nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam