Bước tới nội dung

Chủ tịch Quốc hội Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Chủ tịch Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Biểu trưng Quốc hội Việt Nam
Đương nhiệm
Trần Thanh Mẫn

từ 20 tháng 5 năm 2024
Kính ngữChủ tịch Quốc hội
Thành viên củaỦy ban Thường vụ Quốc hội
Hội đồng bầu cử Quốc gia
Hội đồng Quốc phòng và An ninh
Báo cáo tớiQuốc hội
Trụ sởTòa nhà Quốc hội Việt Nam, Hà Nội
Đề cử bởiỦy ban Thường vụ Quốc hội
Bổ nhiệm bởiQuốc hội
Nhiệm kỳ5 năm, theo nhiệm kì Quốc hội
(Không giới hạn số lần tái cử)
Người đầu tiên nhậm chứcNguyễn Văn Tố
Thành lập2 tháng 3 năm 1946; 80 năm trước (1946-03-02)
Lương bổng31.625.000 VNĐ/tháng
Websitequochoi.vn

Chủ tịch Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (gọi rút ngắn là Chủ tịch Quốc hội Việt Nam hay Chủ tịch Quốc hội) là người đứng đầu Quốc hội Việt Nam, cơ quan lập pháp của Việt Nam, và Ủy ban Thường vụ Quốc hội, cơ quan thường trực của Quốc hội. Theo Hiến pháp năm 2013, Quốc hội là "cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam".[1] Chủ tịch Quốc hội do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội tại kỳ họp đầu tiên của Quốc hội khóa mới.[2] Ủy ban Thường vụ Quốc hội do Chủ tịch Quốc hội làm chủ tịch và kiểm soát hoạt động của Quốc hội khi Quốc hội không họp.[3] Chủ tịch và các thành viên khác của Ủy ban Thường vụ bị miễn nhiệm khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, thường là mỗi 5 năm một lần. Sáu mươi ngày trước khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Quốc hội khóa mới phải được bầu xong.[4] Chủ tịch Quốc hội là người chủ tọa các phiên họp của Quốc hội bao gồm việc ký chứng thực Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội; tổ chức thực hiện quan hệ đối ngoại của Quốc hội và giữ quan hệ với các đại biểu Quốc hội.[3] Đại biểu Quốc hội có quyền chất vấn Chủ tịch Quốc hội.[5]

Quyền hạn và uy tín của Chủ tịch Quốc hội đã thay đổi trong lịch sử của Quốc hội. Hai Chủ tịch Quốc hội đầu tiên là Nguyễn Văn TốBùi Bằng Đoàn không phải là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam. Trong khi đó, Chủ tịch Quốc hội thứ 4 là Trường Chinh lại được cho là người quyền lực thứ hai trong Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam. Từ tháng 3 năm 2021, Chủ tịch Quốc hội là Vương Đình Huệ. Ngày 2 tháng 5 năm 2024, Quốc hội khoá XV quyết định miễn nhiệm Chủ tịch Quốc hội Vương Đình Huệ, sau đó Ủy ban Thường vụ Quốc hội phân công Trần Thanh Mẫn, Ủy viên Bộ Chính trị, Phó Chủ tịch Thường trực Quốc hội điều hành hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Quốc hội.[6]

Trong lịch sử, chức vụ này còn gọi là Trưởng Ban Thường trực Quốc hội (1945–1960) hoặc Chủ tịch Ủy ban Thường vụ Quốc hội (1960–1976).

Lịch sử

Chủ tịch Quốc hội có tên ban đầu là Trưởng ban Thường trực Quốc hội với người kiêm nhiệm đầu tiên là Nguyễn Văn Tố, một người không phải là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam. Vào ngày 3 tháng 3 năm 1946, dưới sự chủ trì của Nguyễn Văn Tố, Quốc hộiBản mẫu:Sndcơ quan chính phủ đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được ra đời.[7] Bùi Bằng Đoàn sau đó kế nhiệm chức vụ của ông Tố kể từ ngày 9 tháng 11 năm 1946, ông cũng không phải là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam. Tuy nhiên, ông được báo chí Việt Nam ca ngợi là một nhà cách mạng tận tụy.[8] Năm 1955, Tôn Đức Thắng kế nhiệm Bùi Bằng Đoàn và trở thành Chủ tịch Quốc hội đầu tiên là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.[9] Trong giai đoạn này, tại Việt Nam Cộng hòa, Trương Vĩnh Lễ trở thành Chủ tịch Quốc hội đầu tiên. Tuy nhiên đến năm 1963, chính quyền Tổng thống Ngô Đình Diệm bị lật đổ, khối tài sản của ông đã bị chính phủ Dương Văn Minh thu giữ, đồng thời bãi bỏ chức vụ này cho đến năm 1975.[10][11]

Trường Chinh sau đó trở thành Chủ tịch Quốc hội thứ tư và là người tại nhiệm lâu nhất trong lịch sử Việt Nam khi giữ chức vụ này từ năm 1960 đến năm 1981. Ông đồng thời kiêm nhiệm chức vụ Chủ tịch Hội đồng Nhà nước vừa mới được thành lập.[12] Lúc này, tên gọi Trưởng ban Thường trực Quốc hội được thay đổi thành Chủ tịch Ủy ban Thường vụ Quốc hội.[13] Nguyễn Hữu Thọ sau đó kế nhiệm Trường Chinh vào năm 1981, tuy nhiên, ông không phải là thành viên của Bộ Chính trị.[14] Tên gọi chính thức Chủ tịch Quốc hội cũng được gọi từ giai đoạn này.[13] Đến năm 1987, Nguyễn Hữu Thọ thôi giữ chức và được kế nhiệm bởi Lê Quang Đạo, một người cũng không thuộc Bộ Chính trị. Tương tự như Nguyễn Hữu Thọ, thời gian giữ chức của ông Đạo cũng kéo dài một nhiệm kỳ.[15] Năm 1992, Nông Đức Mạnh được bầu làm Chủ tịch Quốc hội cho đến năm 2001. Ông là Chủ tịch Quốc hội đầu tiên xuất thân từ một dân tộc thiểu số ở Việt NamBản mẫu:Sndngười Tày. Đồng thời, ông cũng là người đầu tiên sau Trường Chinh giữ vị trí Ủy viên Bộ Chính trị.[16] Kế nhiệm của ông Mạnh là Nguyễn Văn An, người giữ chức Chủ tịch Quốc hội từ năm 2001 cho đến khi từ chức vào năm 2006.[17] Năm 2006, Nguyễn Phú Trọng được bầu làm Chủ tịch Quốc hội.[18] Tuy nhiên, đến năm 2011, ông từ chức sau khi được bầu vào chức vụ Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.[19] Nguyễn Sinh Hùng kế nhiệm sau đó.[20] Cuối tháng 3 năm 2016, Nguyễn Thị Kim Ngân trở thành Chủ tịch Quốc hội thứ 11, đồng thời là nữ chủ tịch Quốc hội đầu tiên.[21] Ngày 31 tháng 3 năm 2021, Vương Đình Huệ được bầu làm Chủ tịch Quốc hội thay thế cho bà Ngân.[22]

Ngày 26 tháng 4 năm 2024, Vương Đình Huệ từ chức,[23] sau khi ông Huệ bị miễn nhiệm vào ngày 2 tháng 5 cùng năm, Phó Chủ tịch Quốc hội Thường thực là Trần Thanh Mẫn lên Phụ trách điều hành hoạt động Quốc hội.[24] Sau đó ông Mẫn được chính thức bầu làm Chủ tịch Quốc hội vào ngày 20 tháng 5.[25]

Quy trình bầu cử Chủ tịch Quốc hội

Chủ tịch Quốc hội được bầu cử trong kỳ họp đầu tiên của nhiệm kỳ Quốc hội mới. Theo Nghị quyết Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa trước trình danh sách đề cử để Quốc hội tiến hành bầu cử Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hộiỦy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội. Ngoài ra, đại biểu Quốc hội cũng có quyền giới thiệu thêm hoặc tự ứng cử vào các vị trí cần bầu cử. Sau đó, các đại biểu Quốc hội thảo luận tại Đoàn đại biểu Quốc hội cho đến khi Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa trước báo cáo Quốc hội kết quả thảo luận tại Đoàn đại biểu; trình Quốc hội danh sách ứng cử do đại biểu Quốc hội giới thiệu hoặc tự đề cử. Tại đây, Quốc hội tiếp tục thảo luận, biểu quyết thông qua danh sách và thành lập Ban kiểm phiếu để tiến hành bầu cử thông qua hình thức bỏ phiếu kín. Sau khi hoàn tất quá trình bầu cử, ban kiểm phiếu tiến hành kiểm phiếu và công bố kết quả; Quốc hội đồng thời thảo luận, biểu quyết thông qua nghị quyết bầu cử. Cuối cùng, Chủ tịch Quốc hội tiến hành tuyên thệ trước toàn thể nhân dân.[26]

Khi làm lễ nhậm chức, tân Chủ tịch Quốc hội thường phải thực hiện tuyên thệ:

"Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, với Nhân dân, với Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, nỗ lực hoàn thành tốt nhiệm vụ được Đảng, Nhà nước và Nhân dân giao phó".[27]

Để được vào danh sách ứng cử, một đại biểu cần phải đảm bảo tiêu chuẩn chung của Ủy viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư. Đồng thời, đại biểu phải hiểu biết sâu sắc về pháp luật Việt Nam, pháp luật và thông lệ quốc tế; có kinh nghiệm và hoàn thành xuất sắc chức vụ bí thư tỉnh ủy, thành ủy hoặc trưởng ban, bộ, ngành ở Trung ương. Ngoài ra, đại biểu đó còn phải tham gia Bộ Chính trị đúng một nhiệm kỳ trở lên.[28]

Danh sách Chủ tịch Quốc hội

STT Chân dung Họ tên Nhiệm kỳ Thời gian tại nhiệm Đảng Khóa Ghi chú Chú thích
Nhậm chức Mãn nhiệm
Trưởng ban Thường trực Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1945–1960)
1 Nguyễn Văn Tố
(1889–1947)
2 tháng 3 năm 1946 8 tháng 11 năm 1946 251 ngày Không đảng phái Khóa I

(1946–1960)

  • Bị Thực dân Pháp ám sát
  • Chủ tịch Quốc hội có nhiệm kỳ ngắn nhất
[29]
2 Bùi Bằng Đoàn
(1889–1955)
9 tháng 11 năm 1946 13 tháng 4 năm 1955 8 năm, 155 ngày Mất khi đang tại nhiệm [30]

[lower-alpha 1]

Tôn Đức Thắng
(1888–1980)
1 tháng 8 năm 1948 20 tháng 9 năm 1955 7 năm, 50 ngày Đảng Cộng sản Đông Dương

(đến 1951)

Đảng Lao động Việt Nam (từ 1951)

Tạm quyền chức Trưởng ban Thường trực Quốc hội khi Bùi Bằng Đoàn bị bệnh nặng [9]
3 20 tháng 9 năm 1955 6 tháng 7 năm 1960 4 năm, 290 ngày
Chủ tịch Ủy ban Thường vụ Quốc hội Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1960–1976)
4 Trường Chinh
(1907–1988)
6 tháng 7 năm 1960 2 tháng 7 năm 1976 15 năm, 362 ngày Đảng Lao động Việt Nam Khóa II

(1960–1964)

Chủ tịch Quốc hội có nhiệm kỳ dài nhất [12]
Khóa III

(1964–1971)

Khóa IV

(1971–1975)

Khóa V

(1975–1976)

Chủ tịch Quốc hội Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1976–nay)
4 Trường Chinh
(1907–1988)
2 tháng 7 năm 1976 4 tháng 7 năm 1981 5 năm, 2 ngày Đảng Cộng sản Việt Nam Khóa VI

(1976–1981)

Chủ tịch Quốc hội có nhiệm kỳ dài nhất [12]
5 Tập tin:NguyenHuuTho.jpg Nguyễn Hữu Thọ
(1910–1996)
4 tháng 7 năm 1981 17 tháng 6 năm 1987 5 năm, 348 ngày Khóa VII

(1981–1987)

Chủ tịch Quốc hội lớn tuổi nhất (70 tuổi) [14]
6 Tập tin:Trung tướng Lê Quang Đạo.jpg Lê Quang Đạo
(1921–1999)
17 tháng 6 năm 1987 23 tháng 9 năm 1992 5 năm, 98 ngày Khóa VIII

(1987–1992)

Kiêm nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước [15]
7 Nông Đức Mạnh
(1940–)
23 tháng 9 năm 1992 27 tháng 6 năm 2001 8 năm, 277 ngày Khóa IX

(1992–1997)

  • Rời chức sau khi trở thành Tổng bí thư
  • Chủ tịch Quốc hội trẻ tuổi nhất (52 tuổi)
  • Chủ tịch Quốc hội đầu tiên là người dân tộc thiểu số (dân tộc Tày)
[16]
Khóa X

(1997–2002)

8 Nguyễn Văn An
(1937–)
27 tháng 6 năm 2001 26 tháng 6 năm 2006 4 năm, 364 ngày Khóa X

(1997–2002)

Từ chức [17]
Khóa XI

(2002–2007)

9 Nguyễn Phú Trọng
(1944–2024)
26 tháng 6 năm 2006 23 tháng 7 năm 2011 5 năm, 27 ngày Khóa XI

(2002–2007)

[18]
Khóa XII

(2007–2011)

10 Nguyễn Sinh Hùng
(1946–)
23 tháng 7 năm 2011 31 tháng 3 năm 2016 4 năm, 252 ngày Khóa XIII

(2011–2016)

[20]
11 Nguyễn Thị Kim Ngân
(1954–)
31 tháng 3 năm 2016 31 tháng 3 năm 2021 5 năm, 0 ngày Người phụ nữ đầu tiên giữ chức vụ [31]
Khóa XIII

(2011–2016)

Khóa XIV

(2016–2021)

12 Vương Đình Huệ
(1957–)
31 tháng 3 năm 2021 2 tháng 5 năm 2024 3 năm, 32 ngày Khóa XIV

(2016–2021)

  • Từ chức
  • Kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo
  • Kỷ luật bằng hình thức cách tất cả chức vụ trong Đảng
[32]
Khóa XV

(2021–2026)

Trần Thanh Mẫn
(1962–)
2 tháng 5 năm 2024 20 tháng 5 năm 2024 18 ngày Phụ trách điều hành hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Quốc hội [6]
13 20 tháng 5 năm 2024 đương nhiệm 2 năm, 80 ngày [25]
Khóa XVI

(2026–2031)

[33]

Ghi chú: Bản mẫu:Ghi chú

Chức vụ bỏ trống

Khi Chủ tịch Quốc hội không làm việc được trong thời gian dài hoặc trong trường hợp khuyết Chủ tịch Quốc hội (từ chức, bãi nhiệm hay qua đời đột ngột) thì cần phải có thông báo chính thức từ cơ quan có thẩm quyền cho đến khi bầu ra Chủ tịch Quốc hội mới.[34]

Ngày 2 tháng 5 năm 2024, khi Chủ tịch Quốc hội Vương Đình Huệ xin thôi chức và được chấp thuận, Phó Chủ tịch Thường trực Quốc hội Trần Thanh Mẫn phụ trách điều hành Quốc hội đến khi Quốc hội bầu Chủ tịch Quốc hội mới.[6]

Danh sách nguyên Chủ tịch Quốc hội còn sống

Hiện tại có 5 nguyên Chủ tịch Quốc hội còn sống. Nguyên Chủ tịch Quốc hội còn sống cao tuổi nhất là Nguyễn Văn An và trẻ nhất là Vương Đình Huệ. Người qua đời gần nhất là ông Nguyễn Phú Trọng vào ngày 19 tháng 7 năm 2024 ở tuổi 80. Dưới đây là danh sách các Chủ tịch Quốc hội theo nhiệm kỳ:

Danh sách Chủ tịch Quốc hội theo độ tuổi

# Tên Sinh Mất Tuổi thọ Tuổi Thời gian sau mãn nhiệm
Bắt đầu nhiệm kỳ Kết thúc nhiệm kỳ
1 Nguyễn Văn Tố (5/6/1889 - 7/10/1947) 58 năm, 124 ngày 56 năm, 270 ngày

2 tháng 3 năm 1946

57 năm, 156 ngày

8 tháng 11 năm 1946

333 ngày
2 Bùi Bằng Đoàn (11/9/1889 - 13/4/1955) 65 năm, 214 ngày 57 năm, 59 ngày

9 tháng 11 năm 1946

65 năm, 214 ngày

13 tháng 4 năm 1955

0 ngày
3 Tôn Đức Thắng (20/8/1888 - 30/3/1980) 91 năm, 223 ngày 59 năm, 347 ngày

1 tháng 8 năm 1948

71 năm, 321 ngày

6 tháng 7 năm 1960

19 năm, 268 ngày
4 Trường Chinh (9/2/1907 - 30/9/1988) 81 năm, 234 ngày 53 năm, 148 ngày

6 tháng 7 năm 1960

74 năm, 145 ngày

4 tháng 7 năm 1981

7 năm, 88 ngày
5 Nguyễn Hữu Thọ (10/7/1910 - 24/12/1996) 86 năm, 167 ngày 70 năm, 359 ngày

4 tháng 7 năm 1981

76 năm, 342 ngày

17 tháng 6 năm 1987

9 năm, 190 ngày
6 Lê Quang Đạo (8/8/1921 - 24/7/1999) 77 năm, 350 ngày 65 năm, 313 ngày

17 tháng 6 năm 1987

71 năm, 46 ngày

23 tháng 9 năm 1992

6 năm, 304 ngày
7 Nông Đức Mạnh 11 tháng 9 năm 1940 (vẫn sống) 85 năm, 331 ngày 52 năm, 12 ngày

23 tháng 9 năm 1992

60 năm, 289 ngày

27 tháng 6 năm 2001

25 năm, 42 ngày
8 Nguyễn Văn An 1 tháng 10 năm 1937 88 năm, 311 ngày 63 năm, 269 ngày

27 tháng 6 năm 2001

68 năm, 268 ngày

26 tháng 6 năm 2006

20 năm, 43 ngày
9 Nguyễn Phú Trọng (14/4/1944 - 19/7/2024) 80 năm, 96 ngày 62 năm, 73 ngày

26 tháng 6 năm 2006

67 năm, 100 ngày

23 tháng 7 năm 2011

12 năm, 362 ngày
10 Nguyễn Sinh Hùng 18 tháng 1 năm 1946 (vẫn sống) 80 năm, 202 ngày 65 năm, 186 ngày

23 tháng 7 năm 2011

70 năm, 73 ngày

31 tháng 3 năm 2016

10 năm, 130 ngày
11 Nguyễn Thị Kim Ngân 12 tháng 4 năm 1954 72 năm, 118 ngày 61 năm, 354 ngày

31 tháng 3 năm 2016

66 năm, 353 ngày

31 tháng 3 năm 2021

5 năm, 130 ngày
12 Vương Đình Huệ 15 tháng 3 năm 1957 69 năm, 146 ngày 64 năm, 16 ngày

31 tháng 3 năm 2021

67 năm, 48 ngày

2 tháng 5 năm 2024

2 năm, 98 ngày
13 Trần Thanh Mẫn 12 tháng 8 năm 1962 63 năm, 361 ngày 61 năm, 264 ngày

2 tháng 5 năm 2024

(đương nhiệm)

Xem thêm

Tham khảo

  1. ^ Điều 69, Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013.
  2. ^ "Quy trình bầu Chủ tịch nước, Thủ tướng, Chủ tịch Quốc hội". Thư viện Pháp luật. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2023.
  3. ^ a ă Điều 72 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013.
  4. ^ Điều 71 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013.
  5. ^ Điều 80 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013.
  6. ^ a ă â Nguyễn Hoàng (ngày 2 tháng 5 năm 2024). "Phân công đồng chí Trần Thanh Mẫn điều hành hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Quốc hội". Báo Chính phủ. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2024.
  7. ^ Hoang 2008, tr. 517.
  8. ^ Nguyễn Minh Đức (ngày 24 tháng 12 năm 2005). "Cụ Bùi Bằng Đoàn - Từ Thượng thư Bộ Hình Nam Triều đến Trưởng ban Thường trực Quốc hội Việt Nam". Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2012.
  9. ^ a ă "Đồng chí Tôn Đức Thắng". Tư liệu văn kiện Đảng Cộng sản Việt Nam. ngày 16 tháng 4 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2023.
  10. ^ "Archived copy" (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 13 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2023.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: bản lưu trữ là tiêu đề (liên kết) Tr. 436.
  11. ^ station51.cebu. "The Asia who's who, 1957". Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2023.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết)
  12. ^ a ă â "Đồng chí Trường Chinh". Tư liệu văn kiện Đảng Cộng sản Việt Nam. ngày 16 tháng 4 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2023.
  13. ^ a ă "Chủ tịch Quốc hội". Tư liệu văn kiện Đảng Cộng sản Việt Nam. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2023.
  14. ^ a ă "Đồng chí Nguyễn Hữu Thọ". Tư liệu văn kiện Đảng Cộng sản Việt Nam. ngày 17 tháng 4 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2023.
  15. ^ a ă "Đồng chí Lê Quang Đạo". Tư liệu văn kiện Đảng Cộng sản Việt Nam. ngày 17 tháng 4 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2023.
  16. ^ a ă "Đồng chí Nông Đức Mạnh". Tư liệu văn kiện Đảng Cộng sản Việt Nam. ngày 16 tháng 4 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2023.
  17. ^ a ă "Đồng chí Nguyễn Văn An". Tư liệu văn kiện Đảng Cộng sản Việt Nam. ngày 17 tháng 4 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2023.
  18. ^ a ă "Đồng chí Nguyễn Phú Trọng". Tư liệu văn kiện Đảng Cộng sản Việt Nam. ngày 7 tháng 5 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2023.
  19. ^ "Party Congress announces CPVCC Politburo members". Báo Chính phủ (bằng tiếng Anh). ngày 19 tháng 1 năm 2011. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2023.
  20. ^ a ă "Đồng chí Nguyễn Sinh Hùng". Tư liệu văn kiện Đảng Cộng sản Việt Nam. ngày 27 tháng 5 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2023.
  21. ^ PV (ngày 30 tháng 3 năm 2021). "Ấn tượng đậm nét vị nữ Chủ tịch đầu tiên của Quốc hội Việt Nam". Báo điện tử VTV. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2023.
  22. ^ "Ông Vương Đình Huệ đắc cử Chủ tịch Quốc hội khóa XIV với tỷ lệ tán thành tuyệt đối". Cổng thông tin điện tử Viện chiến lược và chính sách tài chính. ngày 31 tháng 3 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2023.
  23. ^ Nguyễn Hoàng (ngày 26 tháng 4 năm 2024). "Ban Chấp hành Trung ương Đảng đồng ý để đồng chí Vương Đình Huệ thôi giữ các chức vụ". Báo Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2024.
  24. ^ "Ông Trần Thanh Mẫn điều hành Quốc hội" [Mr. Tran Thanh Man becomes acting chairman of the National Assembly]. VnExpress. ngày 2 tháng 5 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2024.
  25. ^ a ă Phùng Đô (ngày 20 tháng 5 năm 2024). "Ông Trần Thanh Mẫn được bầu làm Chủ tịch Quốc hội". Báo Giao thông. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2024.
  26. ^ Điều 30 Nghị quyết số: 102/2015/QH13 Lưu trữ ngày 29 tháng 3 năm 2023 tại Wayback Machine ngày 24 tháng 11 năm 2015.
  27. ^ Quỳnh Vinh (ngày 20 tháng 7 năm 2021). "Đồng chí Vương Đình Huệ tuyên thệ nhậm chức Chủ tịch Quốc hội khóa XV". Báo Công an nhân dân. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2023.
  28. ^ "Quy định số 90-QĐ/TW ngày 4/8/2017 của Bộ Chính trị về tiêu chuẩn chức danh, tiêu chí đánh giá cán bộ thuộc diện Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý". Tư liệu văn kiện Đảng Cộng sản Việt Nam. ngày 4 tháng 8 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2023.
  29. ^ "Ông Nguyễn Văn Tố". Tư liệu văn kiện Đảng Cộng sản Việt Nam. ngày 17 tháng 4 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2023.
  30. ^ "Ông Bùi Bằng Đoàn". Tư liệu văn kiện Đảng Cộng sản Việt Nam. ngày 17 tháng 4 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2023.
  31. ^ "Đồng chí Nguyễn Thị Kim Ngân". Tư liệu văn kiện Đảng Cộng sản Việt Nam. ngày 31 tháng 3 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2023.
  32. ^ "Đồng chí Vương Đình Huệ". Tư liệu văn kiện Đảng Cộng sản Việt Nam. ngày 26 tháng 7 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2023.
  33. ^ Văn Toản (ngày 6 tháng 4 năm 2026). "Đồng chí Trần Thanh Mẫn tái đắc cử chức Chủ tịch Quốc hội khóa XVI". Báo Nhân Dân. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2026.
  34. ^ Anh Lê (ngày 2 tháng 5 năm 2024). "13 bước trong quy trình bầu Chủ tịch Quốc hội". VietTimes. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2025.

Thư mục

  • Văn Đào Hoàng (2008). Việt Nam Quốc Dân Đảng: lịch sử tranh đấu cận đại (1927-1954). Dorrance Publishing. ISBN 978-1-4349-9136-2.

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Tổ chức nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam


Lỗi chú thích: Tồn tại thẻ <ref> cho nhóm chú thích với tên "lower-alpha", nhưng không tìm thấy thẻ <references group="lower-alpha"/> tương ứng