Bước tới nội dung

Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bản mẫu:Infobox cơ quan Việt Nam

Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, thường gọi tắt là Bộ Chính trị, là cơ quan lãnh đạo và kiểm tra việc thực hiện nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc Đảng Cộng sản Việt Nam, nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương; quyết định những vấn đề về chủ trương, chính sách, tổ chức, cán bộ; quyết định triệu tập và chuẩn bị nội dung các kỳ họp của Ban Chấp hành Trung ương; báo cáo công việc đã yêu cầu của Ban Chấp hành Trung ương.

Chức năng, nhiệm vụ

Bộ Chính trị là cơ quan thường trực của Ban Chấp hành Trung ương, những vấn đề cấp bách, đột xuất thuộc trách nhiệm của Ban chấp hành Trung ương nhưng chưa kịp họp thì tập thể Bộ Chính trị bàn bạc quyết định và báo cáo lại Ban Chấp hành Trung ương ở kỳ họp gần nhất.[1]

Trong lĩnh vực nhân sự, Bộ Chính trị có quyền quyết định hay giới thiệu nhân sự cho các chức vụ quan trọng trong bộ máy Đảng, Nhà nước và các đoàn thể, không kể các chức danh do Ban Chấp hành Trung ương hay Ban Bí thư quyết định theo phân cấp.

Các phiên họp của Bộ Chính trị đều là họp kín, biểu quyết theo nguyên tắc của Đảng. Các thành viên Ban Bí thư không phải Ủy viên Bộ Chính trị được tham dự các phiên họp Bộ Chính trị đối với các vấn đề liên quan Ban Bí thư nhưng họ không tham gia biểu quyết.

Những năm gần đây, các cuộc họp của Bộ Chính trị thường được ghi hình khi các lãnh đạo đưa ra một số phát biểu ở thời điểm khai mạc. Sau thời điểm ấy, Bộ Chính trị họp kín và báo chí không còn được ghi hình.

Thành viên

Số lượng

Các thành viên trong Bộ Chính trị do Ban Chấp hành Trung ương bầu ra. Bộ Chính trị gồm các ủy viên chính thức (trước đây, Bộ Chính trị còn bao gồm các uỷ viên dự khuyết nhưng hiện nay cơ chế này đã không còn tồn tại).

Số ủy viên trong Bộ Chính trị được Ban Chấp hành Trung ương quy định nên thường không có số lượng cố định. Bộ Chính trị có 13 thành viên vào năm 1976 khi thành lập nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Ở nhiệm kỳ hiện tại, Bộ Chính trị có 19 ủy viên.

Cơ cấu

Trong số Ủy viên Bộ Chính trị, Ban Chấp hành Trung ương bầu ra Tổng Bí thư. Trước đây Ban Chấp hành Trung ương còn bầu ra chức Chủ tịch Ban Chấp hành Trung ương Đảng, nhưng hiện nay không còn chức vụ này nữa, người giữ chức vụ này duy nhất là Hồ Chí Minh. Ngoài ra, Bộ Chính trị cũng phân công một ủy viên giữ chức danh Uỷ viên Thường trực Ban Bí thư (thường được gọi ngắn là Thường trực Ban Bí thư). Một số ủy viên Bộ Chính trị khác (thường là Trưởng các ban của Đảng) được phân công tham gia Ban Bí thư.

Hiện nay, theo cơ cấu trong Đảng, các Ủy viên Bộ Chính trị thường giữ tất cả những cương vị chủ chốt trong bộ máy Nhà nước: Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ, Phó Chủ tịch Thường trực Quốc hội, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an. Các Ủy viên Bộ Chính trị cũng thường đứng đầu các cơ quan quan trọng trong bộ máy Đảng như Trưởng ban Tổ chức Trung ương, Bí thư Thành ủy Hà Nội, Bí thư Thành ủy TP. Hồ Chí Minh. Một số các chức danh khác cũng thường xuyên tham gia Bộ Chính trị như Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Trung ương, Trưởng ban Nội chính Trung ương, Trưởng ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao,...

Hiện nay, các Ủy viên Bộ Chính trị giữ các cương vị Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Thủ tướng, Chủ tịch Quốc hội, Thường trực Ban Bí thư được gọi là các lãnh đạo chủ chốt của Đảng và Nhà nước.[2] Các Ủy viên Bộ Chính trị này được gọi là các Ủy viên Bộ Chính trị phụ trách chung, để phân biệt với các Ủy viên Bộ Chính trị phụ trách lĩnh vực. Quyền hạn của Ủy viên Bộ Chính trị (cũng như quyền hạn Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Bí thư) được quy định trong văn bản quy chế của Đảng. Các Ủy viên Bộ Chính trị giữ các cương vị Chủ tịch nước, Thủ tướng, Chủ tịch Quốc hội có quy định riêng. Quyền hạn của Tổng Bí thưThường trực Ban Bí thư được quy định riêng.

Các chức danh tham gia Bộ Chính trị

Các chức danh lãnh đạo chủ chốt

Các chức danh Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội thường không kiêm nhiệm trong Ban Bí thư (thiết chế quyết định một số vấn đề quan trọng và giám sát bộ máy Nhà nước).

Trong lịch sử chính trị hiện đại ở Việt Nam, có 4 trường hợp Tổng Bí thư kiêm Chủ tịch nước gồm: Hồ Chí Minh, Trường Chinh, Nguyễn Phú TrọngTô Lâm. Năm 2026, Tổng Bí thư Tô Lâm được bầu làm Chủ tịch nước ngay từ đầu nhiệm kỳ, trở thành lãnh đạo đầu tiên kể từ Hồ Chí Minh nhất thể hoá một cách chính thức hai vị trí này.[4][5]

Các chức danh khác tham gia Bộ Chính trị thường xuyên

Trừ các giai đoạn chuyển giao giữa hai nhiệm kỳ, các chức danh sau thường xuyên tham gia Bộ Chính trị:

Các chức danh khác tham gia Bộ Chính trị không thường xuyên

Tùy từng giai đoạn, các chức danh dưới đây có thể tham gia Bộ Chính trị:

Các chức danh này có nhiệm vụ theo Hiến pháp (chịu sự lãnh đạo của các cơ quan Đảng), quyền hạn do Ban Chấp hành Trung ương giao theo quy chế và phân công công tác của Bộ Chính trị.

Bầu cử và phân cấp quản lý

Theo quy định hiện hành thì Tổng Bí thư do Ban Chấp hành Trung ương bầu trong số các ủy viên Bộ Chính trị. Các chức danh Chủ tịch nước, Thủ tướng, Chủ tịch Quốc hội là các ủy viên Bộ Chính trị, do Ban Chấp hành Trung ương đề cử, Quốc hội phê chuẩn. Thường trực Ban Bí thư do Bộ Chính trị phân công.

Theo quy định của Đảng năm 2011, đối với các chức danh thuộc Nhà nước và các đoàn thể cấp trung ương, Ban Chấp hành Trung ương giới thiệu 3 chức danh: Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ để Quốc hội bầu; "tham gia ý kiến" về nhân sự Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Toà án Nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm các Ủy ban của Quốc hội và các thành viên Chính phủ. Trong khi Bộ Chính trị giới thiệu các chức danh thuộc diện Bộ Chính trị quản lý để Chính phủ trình Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội bầu. Ban Bí thư giới thiệu các chức danh thuộc diện Ban Bí thư quản lý để Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm; Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội bầu.

Cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị quản lý hầu hết là ủy viên trung ương trở lên, còn cán bộ Ban Bí thư quản lý thường dưới một cấp hoặc thủ trưởng thuộc cơ quan, tổ chức ít quan trọng hơn. Do nhiều cán bộ đảm nhiệm nhiều cương vị nên nhiều cán bộ vừa thuộc Bộ Chính trị vừa thuộc Ban Bí thư quản lý.

Điều lệ Đảng sửa đổi, bổ sung năm 2011 ngoài có quy định mới về quyền hạn của Ban Chấp hành trung ương, cũng quy định về Quân ủy Trung ương, phân định rạch ròi quyền Quân ủy Trung ương (do Tổng Bí thư đứng đầu), với cơ quan Nhà nước (Hội đồng Quốc phòng và an ninh - do Chủ tịch nước đứng đầu) trong lĩnh vực quốc phòng. Theo quy định hiện nay nhân sự Quân ủy Trung ương và Đảng ủy Công an Trung ương gồm một số cán bộ trong ngành và ngoài ngành do Bộ Chính trị chỉ định. Điều lệ cũng quy định rõ Tổng Bí thư và Bí thư cấp ủy đảng địa phương đứng đầu Đảng ủy quân sự cùng cấp, thể hiện sự lãnh đạo trực tiếp, tuyệt đối của Đảng đối với quân đội.

Các tổ chức đảng quan trọng như Đảng bộ Quốc hội, Đảng bộ Chính phủ, Quân ủy Trung ương, Đảng ủy công an Trung ương, Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức đoàn thể, Đảng bộ Tòa án nhân dân tối cao, Đảng bộ Viện Kiểm sát nhân dân tối cao,...và một số tổ chức đảng quan trọng khác do Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý. Bí thư và các thành viên Đảng bộ Quốc hội, Đảng bộ Chính phủ do Bộ Chính trị chỉ định, Bí thư và các thành viên Đảng bộ Mặt trận, Tòa án, Viện Kiểm sát tối cao, các bộ ngành do Ban Bí thư chỉ định.

Tiêu chuẩn Ủy viên Bộ Chính trị

Căn cứ theo Quy định số 365-QĐ/TW 2025 [6] của Bộ Chính trị về tiêu chuẩn chức danh, tiêu chí đánh giá cán bộ thuộc diện Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý thì Ủy viên Bộ Chính trị phải có những tiêu chuẩn sau:

Tiêu chuẩn chung

1. Về chính trị tư tưởng

Tuyệt đối trung thành với lợi ích của quốc gia - dân tộc, của Đảng và Nhân dân; cố gắng hết khả năng của mình để bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ; kiên định chủ nghĩa Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, mục tiêu lý tưởng về độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Có lập trường, quan điểm, bản lĩnh chính trị vững vàng để bảo vệ Hiến pháp và pháp luật của Nhà nước; bảo vệ Cương lĩnh, đường lối của Đảng và phản bác những luận điệu xuyên tạc của các thế lực thù địch, tổ chức phản động, phần tử cơ hội và bất mãn chính trị. Có tinh thần yêu nước nồng nàn, sâu sắc; luôn đặt lợi ích quốc gia - dân tộc, của Đảng, nhân dân trên lợi ích của ngành, địa phương, cơ quan và cá nhân; sẵn sàng hy sinh vì sự nghiệp cách mạng của Đảng, vì độc lập, tự do của Tổ quốc, vì hạnh phúc của nhân dân. Tuyệt đối chấp hành sự phân công của tổ chức, yên tâm công tác. Giữ nghiêm kỷ luật phát ngôn theo đúng nguyên tắc, quy định của Đảng.

2. Về đạo đức, lối sống

Mẫu mực về phẩm chất đạo đức; sống trung thực, khiêm tốn, chân thành, trong sáng, giản dị, bao dung; cần, kiệm, liêm chính, chí công vô tư. Tuyệt đối không tham vọng quyền lực; có nhiệt huyết và trách nhiệm cao với công việc; là trung tâm đoàn kết, gương mẫu về mọi mặt. Không tham nhũng, cơ hội, vụ lợi và kiên quyết đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hóa" trong nội bộ; chỉ đạo quyết liệt chống tệ quan liêu, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, cửa quyền và lợi ích nhóm; tuyệt đối không để người thân, người quen lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để trục lợi. Thực hiện nghiêm các nguyên tắc tổ chức, kỷ luật của Đảng, nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê bình và phê bình; công khai, minh bạch, khách quan, dân chủ trong công tác cán bộ.

3. Về trình độ

Tốt nghiệp đại học trở lên; lý luận chính trị cử nhân hoặc cao cấp; quản lý nhà nước ngạch chuyên viên cao cấp; ngoại ngữ cử nhân hoặc trình độ B1 trở lên; trình độ tin học phù hợp.

4. Về năng lực và uy tín

Có tư duy đổi mới, tầm nhìn chiến lược; phương pháp làm việc khoa học; nhạy bén chính trị; có năng lực cụ thể hóa và lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện có hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có năng lực tổng kết thực tiễn, phát triển lý luận; có khả năng phân tích và dự báo tốt. Nắm chắc tình hình chung và hiểu biết sâu sắc về lĩnh vực, địa bàn, địa phương, cơ quan, đơn vị được phân công. Kịp thời phát hiện những mâu thuẫn, thách thức, thời cơ, vận hội, vấn đề mới, vấn đề khó, hạn chế, yếu kém trong thực tiễn; chủ động đề xuất những nhiệm vụ giải pháp có tính khả thi và hiệu quả. Năng động, sáng tạo, cần cù, chịu khó, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm; có quyết tâm chính trị cao, dám đương đầu với khó khăn, thách thức; nói đi đôi với làm; gắn bó mật thiết với nhân dân và vì nhân dân phục vụ. Là hạt nhân quy tụ và phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị; được cán bộ, đảng viên, quần chúng nhân dân tin tưởng, tín nhiệm cao.

5. Sức khỏe, độ tuổi và kinh nghiệm

Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ; bảo đảm tuổi bổ nhiệm (Theo quy định của Đảng, độ tuổi trước khi bổ nhiệm không quá 67 tuổi, trường hợp đặc biệt quá 67 tuổi do Ban Chấp hành Trung ương quyết định), giới thiệu ứng cử theo quy định của Đảng. Đã kinh qua và hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ của chức danh lãnh đạo, quản lý chủ chốt cấp dưới trực tiếp; có nhiều kinh nghiệm thực tiễn.

Tiêu chuẩn cụ thể

  • Thật sự tiêu biểu, mẫu mực của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, trí tuệ, ý chí chiến đấu, năng lực lãnh đạo, quản lý, quản trị, ý thức tổ chức kỷ luật; không bị chi phối bởi sự can thiệp, sức ép bên ngoài và lợi ích nhóm.
  • Quyết đoán, quyết liệt, hiệu quả trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao. Hiểu biết sâu rộng tình hình đất nước, khu vực và thế giới; nhạy cảm về chính trị, nhạy bén về kinh tế, am hiểu sâu sắc về xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại. Có ý thức trách nhiệm cao, có khả năng xây dựng chiến lược phát triển dài hạn cho đất nước, đóng góp ý kiến trong việc hoạch định đường lối, chính sách và phát hiện, đề xuất những vấn đề thực tiễn đặt ra để Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư thảo luận, quyết định. Có tâm, có tầm và trách nhiệm trong việc xây dựng đội ngũ cán bộ, bảo đảm sự kế thừa, phát triển, chuyển tiếp vững vàng giữa các thế hệ cán bộ.
  • Là Ủy viên chính thức Ban Chấp hành Trung ương Đảng trọn một nhiệm kỳ trở lên; đã kinh qua và hoàn thành tốt nhiệm vụ ở các chức vụ lãnh đạo chủ chốt cấp tỉnh (bí thư; chủ tịch hội đồng nhân dân, chủ tịch ủy ban nhân dân) hoặc trưởng các ban, bộ, ngành, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương và tương đương. Trường hợp Ủy viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư công tác trong quân đội thì phải kinh qua chức vụ chủ trì cấp quân khu.
  • Trường hợp đặc biệt do Ban Chấp hành Trung ương Đảng quyết định.

Cán bộ thuộc diện quản lý của Bộ Chính trị

Theo quy định 368-QĐ/TW vào năm 2025 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, các chức danh sau thuộc quyền quản lý của Bộ Chính trị:

Bậc 1

  1. Uỷ viên Trung ương Đảng chính thức
  2. Phó Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Trung ương, Phó Trưởng ban Đảng Trung ương, Phó Chánh Văn phòng Trung ương (là Uỷ viên Trung ương Đảng)
  3. Uỷ viên Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Tổng Kiểm toán Nhà nước
  4. Bộ trưởng và thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước
  5. Phó Chủ tịch - Tổng thư ký Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Phó Chủ tịch Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là trưởng tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương
  6. Tổng Biên tập Báo Nhân dân, Tổng Biên tập Tạp chí Cộng sản
  7. Bí thư tỉnh uỷ, thành uỷ
  8. Phó Bí thư của 4 Đảng uỷ trực thuộc Trung ương (Đảng uỷ các cơ quan Đảng Trung ương; Đảng uỷ Chính phủ; Đảng uỷ Quốc hội; Đảng uỷ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương)
  9. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh

Bậc 2

  1. Phó Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Trung ương (không là Uỷ viên Trung ương Đảng)
  2. Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
  3. Tổng Giám đốc Thông tấn xã Việt Nam, Tổng Giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam, Tổng Giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam

Lịch sử

Ban Thường vụ Trung ương Đảng 1930 - 1951

Cơ cấu tổ chức Bộ Chính trị xuất hiện từ Đại hội II của Đảng Cộng sản Việt Nam (lúc đó là Đảng Lao động Việt Nam) họp năm 1951. Tiền thân của nó là Ban Thường vụ Trung ương.

Ban Thường vụ Trung ương đầu tiên xuất hiện từ sau Hội nghị thành lập đảng, thành lập Ban Chấp hành Trung ương lâm thời có Trịnh Đình Cửu (Phụ trách Ban Chấp hành Trung ương Lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam) và Trần Văn Lan, Nguyễn Hới.

Ban Thường vụ Trung ương chính thức sau Hội nghị lần thứ 1 (tháng 10 năm 1930) gồm Trần Phú, Ngô Đức Trì, Nguyễn Trọng Nhã.

Ban Thường vụ Trung ương do Đại hội I (1935) bầu ra có năm người: Lê Hồng Phong, Đinh Thanh, Hoàng Đình Giong, Ngô Tuân, Nguyễn Văn Dựt. Tại các Hội nghị Trung ương năm 1936, 1937, 1938, 1939 và 1940 điều chỉnh, bổ sung nhân sự Ban Thường vụ Trung ương. Hội nghị TW tháng 10 năm 1937 bầu Ban Thường vụ gồm: Hà Huy Tập, Lê Hồng Phong, Nguyễn Văn Cừ, Nguyễn Chí Diểu, Võ Văn Tần. Hội nghị TW tháng 3 năm 1938 bầu Ban Thường vụ có cơ cấu như cũ: Nguyễn Văn Cừ, Hà Huy Tập, Võ Văn Tần, Nguyễn Chí Diểu, Lê Hồng Phong. Các hội nghị năm 1939 bổ sung Lê Duẩn, và năm 1940 cơ cấu gồm Trường Chinh, Hoàng Văn Thụ, Hoàng Quốc Việt.

Ban Thường vụ Trung ương được bầu ra tại Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ 8, khóa I (họp từ ngày 10 đến ngày 19 tháng 5 năm 1941), gồm Trường Chinh, Hoàng Văn ThụHoàng Quốc Việt, đứng đầu là Tổng Bí thư Trường Chinh.

Sau Cách mạng Tháng Tám 1945, Ban Thường vụ Trung ương gồm Hồ Chí Minh, Trường Chinh, Võ Nguyên Giáp, Lê Đức Thọ, Hoàng Quốc Việt, sau bổ sung thêm Nguyễn Lương Bằng.

Ban Thường vụ Bộ Chính trị 1996 - 2001

Đại hội VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam họp vào năm 1996 bỏ cơ cấu Ban Bí thư và tạo ra cơ cấu Thường vụ Bộ Chính trị. Mô hình tổ chức này chỉ tồn tại trong 5 năm, đến Đại hội IX (năm 2001) thì bị bãi bỏ, trở lại mô hình Ban Bí thư.

Bộ Chính trị bầu ra số thành viên thường trực, tạo thành Ban Thường vụ Bộ Chính trị. Thường vụ Bộ Chính trị thay mặt Bộ Chính trị lãnh đạo và kiểm tra việc thực hiện các nghị quyết của đảng; chuẩn bị các vấn đề trình Bộ Chính trị xem xét, quyết định; chỉ đạo thực hiện các chủ trương về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, công tác đảng, công tác cán bộ, công tác quần chúng; giải quyết công việc hàng ngày của Đảng.

Thường trực Bộ chính trị (1 người) có vai trò tương tự Thường trực Ban Bí thư ở các khóa khác, thay mặt Tổng Bí thư khi cần.

Ban Thường vụ Bộ Chính trị được bầu ra tại Đại hội VIII gồm 5 người: Đỗ Mười, Lê Đức Anh, Võ Văn Kiệt, Lê Khả Phiêu, Nguyễn Tấn Dũng, Thường trực Bộ chính trị: Lê Khả Phiêu.

Hội nghị lần thứ 4 khoá VIII họp từ ngày 22 đến 29/12/1997 đã bầu ra Ban Thường vụ Bộ Chính trị mới gồm: Lê Khả Phiêu, Nông Đức Mạnh, Trần Đức Lương, Phan Văn Khải, Phạm Thế Duyệt. Thường trực Bộ chính trị: Phạm Thế Duyệt, Nguyễn Phú Trọng (tham gia Thường trực Bộ Chính trị từ tháng 8 năm 1999).

Về cơ bản quyền hạn, nhiệm vụ của Thường vụ Bộ Chính trị giống với Ban Bí thư các khóa trước và sau này, nhưng thể hiện sự tập trung quyền lực và cũng có một số khác biệt nhỏ. Khác với Ban Bí thư hiện có nhiệm vụ quan trọng là cơ quan chỉ đạo hoặc kiểm tra việc chuẩn bị các vấn đề đưa ra Bộ Chính trị, Thường vụ Bộ Chính trị chuẩn bị các vấn đề trình Bộ Chính trị, tuy nhiên theo phân cấp quản lý cán bộ hiện nay, thì Ban Bí thư đã được mở rộng quyền quản lý tới cấp Thứ trưởng, Phó Bí thư, Chủ tịch HĐND và UBND cấp tỉnh, Phó Chủ tịch HĐND và UBND hai thành phố Hà Nội và TP. HCM.

Tổ chức

Một số Ban Chỉ đạo Trung ương được thành lập trực thuộc Bộ Chính trị hiện hành gồm:

TT Ban Chỉ đạo Trưởng ban Phó Trưởng ban Uỷ viên Thường trực
1 Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực Tô Lâm
2 Ban Chỉ đạo Trung ương về hoàn thiện thể chế và thực thi pháp luật Tô Lâm Hoàng Thanh Tùng
3 Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số Lê Minh Hưng
4 Ban Chỉ đạo Trung ương về đối ngoại và hội nhập quốc tế Tô Lâm Lê Hoài Trung
5 Ban Chỉ đạo về thực hiện quản lý biên chế thống nhất của hệ thống chính trị Trần Cẩm Tú
6 Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển văn hóa Việt Nam Trần Cẩm Tú
7 Ban Chỉ đạo Tổng kết 100 năm Đảng lãnh đạo cách mạng Việt Nam (1930-2030), định hướng lãnh đạo phát triển đất nước trong 100 năm tiếp theo (2030-2130) và tổng kết 40 năm thực hiện Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.[7] Tô Lâm
8 Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết thực tiễn, nghiên cứu sửa đổi, bổ sung điều lệ Đảng. Tô Lâm

Danh sách cụ thể

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIV

Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Đại hội XIV (2026)
STT Hình ảnh Họ và tên Chức vụ Đảng Chức vụ Nhà nước, Đoàn thể Ghi chú
Đương nhiệm
1 Tập tin:To Lam 20260519.jpg Đại tướng

Tô Lâm

(1957-)

2 Tập tin:Tran Thanh Man 29092025.jpg Trần Thanh Mẫn

(1962-)

3 Lê Minh Hưng

(1970-)

3 Tập tin:Tran Thanh Man 29092025.jpg Trần Thanh Mẫn

(1962-)

4 Trần Cẩm Tú

(1961-)

5 Tập tin:Do Van Chien 29072025.jpg Đỗ Văn Chiến

(1962-)

6 Bùi Thị Minh Hoài

(1965-)

7 Đại tướng

Phan Văn Giang (1960-)

8 Đại tướng

Lương Tam Quang

(1965-)

9 Thượng tướng

Nguyễn Duy Ngọc

(1964-)

10 Đại tướng

Nguyễn Trọng Nghĩa

(1962-)

11 Đại tướng

Trịnh Văn Quyết (1966-)

12 Tập tin:Lê Hoài Trung 24032026.jpg Lê Hoài Trung

(1961-)

  • Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Chính phủ
  • Bí thư Đảng ủy Bộ Ngoại giao
13 Trung tá

Lê Minh Trí (1960-)

14 Trần Lưu Quang

(1967-)

Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội khóa XVI Thành phố Hồ Chí Minh
15 Tập tin:Tran Duc Thang 0110025.jpg Trần Đức Thắng

(1973-)

  • Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội khóa XVI Thành phố Hà Nội
16 Tập tin:Pham Gia Tuc 21112025.jpg Phạm Gia Túc

(1965-)

17 Trần Sỹ Thanh

(1971-)

18 Nguyễn Thanh Nghị

(1976-)

19 Đoàn Minh Huấn

(1971-)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII

Bản mẫu:Chi tiết

Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Đại hội XIII (2021)
STT Hình ảnh Họ và tên Chức vụ Đảng Chức vụ Nhà nước, Đoàn thể Ghi chú
1 Đại tướng

Tô Lâm

(1957-)

2 Đại tướng

Lương Cường (1957-)

3 Trung tướng

Phạm Minh Chính (1958-)

4 Trần Thanh Mẫn

(1962-)

5 Trần Cẩm Tú (1961-)
6 Đại tướng

Phan Văn Giang (1960-)

7 Tập tin:Phan Dinh Trac 09052025.jpg Đại tá

Phan Đình Trạc

(1958-)

8 Nguyễn Văn Nên

(1957-)

9 Thiếu tướng

Nguyễn Hòa Bình (1958-)

10 Nguyễn Xuân Thắng

(1957-)

11 Lê Minh Hưng

(1970-)

Bầu bổ sung tại Hội nghị Trung ương 9 (16/5/2024)
12 Đại tướng

Nguyễn Trọng Nghĩa

(1962-)

Bầu bổ sung tại Hội nghị Trung ương 9 (16/5/2024)
13 Bùi Thị Minh Hoài

(1965-)

Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Bầu bổ sung tại Hội nghị Trung ương 9 (16/5/2024)
14 Tập tin:Do Van Chien 29072025.jpg Đỗ Văn Chiến

(1962-)

  • Bí thư Trung ương Đảng
  • Bí thư Đảng ủy Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương (đến 4/11/2025)
  • Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy Quốc hội (từ 4/11/2025-nay)
Bầu bổ sung tại Hội nghị Trung ương 9 (16/5/2024)
15 Đại tướng

Lương Tam Quang (1965-)

Bầu bổ sung (16/8/2024)
16 Thượng tướng

Nguyễn Duy Ngọc

(1964-)

Bầu bổ sung (23/1/2025)[8]
Đã qua đời
1 Nguyễn Phú Trọng

(1944-2024)

Mất khi đang tại nhiệm ngày 19/07/2024

Đã thôi chức
1 Nguyễn Xuân Phúc

(1954-)

Thôi tham gia Ban Chấp hành trung ương, thôi tham gia Bộ Chính trị từ ngày 17/1/2023
2 Võ Văn Thưởng

(1970-)

Thôi tham gia Ban Chấp hành trung ương, thôi tham gia Bộ Chính trị từ ngày 20/3/2024
3 Vương Đình Huệ

(1957-)

Thôi tham gia Ban Chấp hành trung ương, thôi tham gia Bộ Chính trị từ ngày 26/4/2024
4 Tập tin:Pham Binh Minh 27052022.jpg Phạm Bình Minh

(1959-)

Thôi tham gia Ban Chấp hành trung ương, thôi tham gia Bộ Chính trị từ ngày 30/12/2022
5 Trần Tuấn Anh

(1964-)

Thôi tham gia Ban Chấp hành trung ương, thôi tham gia Bộ Chính trị từ ngày 31/1/2024
6 Trương Thị Mai

(1958-)

Thôi tham gia Ban Chấp hành trung ương, thôi tham gia Bộ Chính trị từ ngày 16/5/2024
7 Tập tin:Đinh Tiến Dũng.jpg Đinh Tiến Dũng

(1961-)

Thôi tham gia Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Thành uỷ, thôi giữ chức Bí thư Thành uỷ Hà Nội nhiệm kỳ 2020 - 2025, Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội khoá XV thành phố Hà Nội từ ngày 20/6/2024

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII

Bản mẫu:Chi tiết

Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Đại hội XII (2016)
STT Hình ảnh Họ và tên Chức vụ Đảng Chức vụ Nhà nước, Đoàn thể Ghi chú
1 Tập tin:Mr. Nguyen Phu Trong.jpg Nguyễn Phú Trọng

(1944-2024)

2 Trần Đại Quang

(1956-2018)

  • Trưa ngày 21/9/2018, được xác nhận là đã qua đời tại bệnh viện vì lý do bệnh hiểm nghèo.
3 Nguyễn Xuân Phúc

(1954-)

4 Nguyễn Thị Kim Ngân

(1954-)

5 Tập tin:Mr. Dinh The Huynh.jpg Đinh Thế Huynh

(1953-)

  • Nghỉ chữa bệnh từ 08/2017
6 Tập tin:Mr. Nguyen Thien Nhan.jpg Nguyễn Thiện Nhân

(1953-)

  • Bí thư Thành ủy TP Hồ Chí Minh (5/2017 đến 10/2020), Phụ trách theo dõi Thành ủy TP. Hồ Chí Minh (từ 10/2020)
  • Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (đến tháng 5/2017)
  • Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội TP. Hồ Chí Minh (từ 5/2017).
7 Tập tin:Mr. Ngo Xuan Lich.jpg Ngô Xuân Lịch

(1954-)

8 Tập tin:Tongthiphong2018.jpg Tòng Thị Phóng

(1954-)

9 Tập tin:Mr. Pham Minh Chinh.jpg Phạm Minh Chính

(1958-)

10 Tập tin:Mr. Truong Hoa Binh.jpg Trương Hòa Bình

(1955-)

11 Tập tin:Mr. Tran Quoc Vuong.jpg Trần Quốc Vượng

(1953-)

12 Tập tin:Vuong Dinh Hue.jpg Vương Đình Huệ

(1957-)

13 không khung Tô Lâm

(1957-)

14 Tập tin:Mr. Pham Binh Minh.jpg Phạm Bình Minh

(1959-)

  • Bí thư Ban Cán sự Đảng Bộ Ngoại giao
15 Tập tin:Vovanthuong2022.jpg Võ Văn Thưởng

(1970-)

16 Tập tin:Truongthimai.jpg Trương Thị Mai

(1958-)

17 Tập tin:Nguyenvanbinh.jpg Nguyễn Văn Bình

(1961-)

  • Kỷ luật Cảnh cáo (Ngày 06 tháng 11 năm 2020)
18 Tập tin:Hoang trung hai.jpg Hoàng Trung Hải

(1959-)

  • Bí thư Thành ủy Hà Nội (đến 2/2020), Phó Trưởng bộ phận Thường trực chuyên trách Tiểu ban văn kiện Đại hội 13 của Đảng (từ tháng 2/2020)
  • Kỷ luật cảnh cáo (Ngày 10 tháng 1 năm 2020)
19 Tập tin:Mr. Dinh La Thang.jpg Đinh La Thăng

(1960-)

  • Bị kỷ luật, cách chức Ủy viên Bộ Chính trị từ 5/2017

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI

Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Đại hội XI (2011)
Thứ tự Hình ảnh Họ và tên Chức vụ Đảng Chức vụ Nhà nước Ghi chú
1 Nguyễn Phú Trọng
(1944-2024)
2 Tập tin:Mr. Truong Tan Sang.jpg Trương Tấn Sang
(1949-)
  • Ủy viên Ban Thường vụ Quân ủy Trung ương,
  • Ủy viên Thường vụ Đảng ủy Công an Trung ương
  • Trưởng ban Chỉ đạo Cải cách tư pháp Trung ương
3 Tập tin:Nguyen Tan Dung 2011.png Nguyễn Tấn Dũng
(1949-)
4 Tập tin:Mr. Nguyen Sinh Hung.jpg Nguyễn Sinh Hùng
(1946-)
  • Bí thư Đảng Đoàn Quốc hội
  • Trưởng ban Chỉ đạo sơ kết 5 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 (khóa X)
5 Lê Hồng Anh
(1949-)
6 Tập tin:Phung Quang Thanh 2010.JPG Phùng Quang Thanh
(1949-2021)
7 Tập tin:Lá cờ của Đảng cộng sản Việt Nam.png Lê Thanh Hải
(1950-)
Bị cách mọi chức vụ
8 Tập tin:Lá cờ của Đảng cộng sản Việt Nam.png Tô Huy Rứa
(1947-)
Đại biểu Quốc hội khóa XIII
9 Tập tin:Lá cờ của Đảng cộng sản Việt Nam.png Phạm Quang Nghị
(1949-)
  • Trưởng đoàn Đại biểu quốc hội Thành phố Hà Nội Khóa XIII
10 Trần Đại Quang
(1956- 2018)
11 Tập tin:Tongthiphong2018.jpg Tòng Thị Phóng
(1954-)
  • Phó Bí thư Đảng đoàn Quốc hội
  • Phó Chủ tịch Quốc hội
12 Tập tin:Lá cờ của Đảng cộng sản Việt Nam.png Ngô Văn Dụ
(1947-)
  • Bí thư Trung ương Đảng,
  • Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương
  • Phó Trưởng ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng
13 Tập tin:Mr. Dinh The Huynh.jpg Đinh Thế Huynh
(1953-)
14 Tập tin:Nguyen Xuan Phuc.jpg Nguyễn Xuân Phúc
(1954-)
  • Phó Bí thư Ban Cán sự Đảng Chính phủ
  • Phó Trưởng ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng,
  • Phó Trưởng ban Chỉ đạo Cải cách tư pháp Trung ương
  • Trưởng ban Chỉ đạo Tây Bắc
15 Tập tin:Nguyen Thi Kim Ngan 2012.jpg Nguyễn Thị Kim Ngân
(1954-)
  • Bí thư Trung ương Đảng (đến 5/2013)
Bầu bổ sung tại Hội nghị lần thứ 7 (11/5/2013)
16 Tập tin:Mr. Nguyen Thien Nhan.jpg Nguyễn Thiện Nhân
(1953-)
  • Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X

Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Đại hội X (2006)
Thứ tự Hình ảnh Tên Chức vụ Đảng Chức vụ Nhà nước Ghi chú
1 Nông Đức Mạnh
(1940-)
2 Tập tin:NguyenMinhTriet (cropped) 2006-Nov-18.jpg Nguyễn Minh Triết
(1942-)
3 Tập tin:Nguyễn Tấn Dũng Senate of Poland 03.JPG Nguyễn Tấn Dũng
(1949-)
4 Nguyễn Phú Trọng
(1944-2024)
5 Tập tin:Truong Tan Sang.jpg Trương Tấn Sang
(1949-)
6 Đại tướng Lê Hồng Anh
(1949-)
7 Tập tin:Mr. Pham Gia Khiem.jpg Phạm Gia Khiêm
(1944-)
8 Tập tin:Mr. Phung Quang Thanh.jpg Phùng Quang Thanh
(1949-2021)
9 Tập tin:Truong Vinh Trong, June 2011-1 (cropped).jpg Trương Vĩnh Trọng
(1942-2021)
10 Tập tin:Lá cờ của Đảng cộng sản Việt Nam.png Lê Thanh Hải
(1950-)
11 Tập tin:Nguyen Sinh Hung.jpg Nguyễn Sinh Hùng
(1946-)
Phó Bí thư Ban cán sự Đảng Chính phủ
12 Tập tin:Lá cờ của Đảng cộng sản Việt Nam.png Nguyễn Văn Chi
(1945-)
13 Tập tin:Lá cờ của Đảng cộng sản Việt Nam.png Hồ Đức Việt
(1947-2013)
14 Tập tin:Lá cờ của Đảng cộng sản Việt Nam.png Phạm Quang Nghị
(1949-)
Cho thôi không tham gia Ban Bí thư Trung ương từ Hội nghị lần thứ 3 (24-27/6/2006).[10]
15 Tập tin:Lá cờ của Đảng cộng sản Việt Nam.png Tô Huy Rứa
(1947-)
Bầu bổ sung tại Hội nghị lần thứ 9 (tháng 1/2009)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX

Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Đại hội IX (2001)
Thứ tự Hình ảnh Tên Chức vụ Đảng Chức vụ Nhà nước Ghi chú
1 Nông Đức Mạnh
(1940-)
2 Tập tin:Tran Duc Luong, Nov 17, 2004.jpg Trần Đức Lương
(1937-2025)
3 Tập tin:Phan Văn Khải.jpg Phan Văn Khải
(1933-2018)
4 Tập tin:Nguyenvanan2020.jpg Nguyễn Văn An
(1937-)
5 Tập tin:Lê Minh Hương.jpg Lê Minh Hương
(1936-2004)
Mất năm 2004
6 Tập tin:Nguyen Minh Triet 2008.jpg Nguyễn Minh Triết
(1942-)
7 Nguyễn Phú Trọng
(1944-2024)
8 Tập tin:Truong Tan Sang.jpg Trương Tấn Sang
(1949-)
9 Tập tin:Nguyen Tan Dung (cropped).jpg Nguyễn Tấn Dũng
(1949-)
10 Tập tin:Pham Van Tra 2000.jpg Phạm Văn Trà
(1935-)
11 Tập tin:Mr. Phan Dien.png Phan Diễn
(1937-)
12 Lê Hồng Anh
(1949-)
13 Tập tin:TranDinhHoan.jpg Trần Đình Hoan
(1939-2010)
14 Tập tin:Truong Quang Duoc.jpg Trương Quang Được
(1940-2016)
15 Tập tin:Nguyễn Khoa Điềm.jpg Nguyễn Khoa Điềm
(1943-)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII

Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Đại hội VIII (1996)
Thứ tự Hình ảnh Tên Chức vụ Đảng Chức vụ Nhà nước Ghi chú
1 Tập tin:Do Muoi 19950412.jpg Đỗ Mười
(1917-2018)
  • Tổng Bí thư (đến tháng 12 năm 1997)
  • Thường vụ Bộ Chính trị
Từ tháng 12 năm 1997 rút khỏi Bộ Chính trị
2 Tập tin:Lê Đức Anh.jpg Lê Đức Anh
(1920-2019)
  • Thường vụ Bộ Chính trị
Từ tháng 12 năm 1997 rút khỏi Bộ Chính trị
3 Võ Văn Kiệt
(1922-2008)
  • Thường vụ Bộ Chính trị
Từ tháng 12 năm 1997 rút khỏi Bộ Chính trị
4 Nông Đức Mạnh
(1940-)
5 Tập tin:Col Gen. Le Kha Phieu.jpg Lê Khả Phiêu
(1931-2020)
  • Trưởng ban bảo vệ chính trị nội bộ Trung ương
  • Thường trực Bộ Chính trị
  • từ tháng 12 năm 1997 là Tổng Bí thư
  • Thường vụ Bộ Chính trị
6 Tập tin:Nguyen Manh Cam detail, 981001-D-9880W-006.jpg Nguyễn Mạnh Cầm
(1929-)
7 Tập tin:Phan Văn Khải.jpg Phan Văn Khải
(1933-2018)
8 Tập tin:Tướng Đoàn Khuê.jpg Đại tướng Đoàn Khuê
(1923-1999)
Mất năm 1999
9 Tập tin:Nguyễn Đức Bình.jpg Nguyễn Đức Bình
(1927-2019)
10 Tập tin:Nguyenvanan2020.jpg Nguyễn Văn An
(1937-)
11 Tập tin:Pham Van Tra 2000.jpg Đại tướng Phạm Văn Trà
(1935-)
12 Tập tin:Tran Duc Luong, Nov 17, 2004.jpg Trần Đức Lương
(1937-2025)
13 Tập tin:Lá cờ của Đảng cộng sản Việt Nam.png Nguyễn Thị Xuân Mỹ
(1940-)
14 Tập tin:Truong Tan Sang.jpg Trương Tấn Sang
(1949-)
15 Tập tin:Lá cờ của Đảng cộng sản Việt Nam.png Lê Xuân Tùng
(1936-)
16 Tập tin:Lê Minh Hương.jpg Thượng tướng Lê Minh Hương
(1936-2004)
  • Bộ trưởng Bộ Công an
  • Ủy viên Hội đồng Quốc phòng và An ninh
17 Tập tin:Nguyễn Đình Tứ.jpg Nguyễn Đình Tứ
(1932-1996)
Mất trong thời gian Đại hội,
trước khi công bố danh sách chính thức
18 Tập tin:Phạm Thế Duyệt in New Delhi.jpg Phạm Thế Duyệt
(1936-)
19 Tập tin:Nguyen Tan Dung 1996.png Nguyễn Tấn Dũng
(1949-)

Hội nghị Trung ương lần thứ 4

Hội nghị Trung ương tháng 12 năm 1997
Thứ tự Hình ảnh Tên Chức vụ Đảng Chức vụ Nhà nước Ghi chú
1 Tập tin:Col Gen. Le Kha Phieu.jpg Lê Khả Phiêu
(1931-2020)
2 Tập tin:Tran Duc Luong, Nov 17, 2004.jpg Trần Đức Lương
(1937-2025)
  • Ủy viên Thường vụ Bộ Chính trị
3 Tập tin:Phan Văn Khải.jpg Phan Văn Khải
(1933-2018)
  • Ủy viên Thường vụ Bộ Chính trị
4 Nông Đức Mạnh
(1940-)
  • Ủy viên Thường vụ Bộ Chính trị
5 Tập tin:Phạm Thế Duyệt in New Delhi.jpg Phạm Thế Duyệt
(1936-)
6 Tập tin:Nguyen Tan Dung 1996.png Nguyễn Tấn Dũng
(1949-)
7 Tập tin:Nguyen Manh Cam detail, 981001-D-9880W-006.jpg Nguyễn Mạnh Cầm
(1929-)
8 Nguyễn Phú Trọng
(1944-2024)
Bầu bổ sung
9 Tập tin:Nguyễn Đức Bình.jpg Nguyễn Đức Bình
(1927-2019)
10 Tập tin:Nguyenvanan2020.jpg Nguyễn Văn An
(1937-)
11 Tập tin:Pham Van Tra 2000.jpg Đại tướng Phạm Văn Trà
(1935-)
12 Tập tin:NguyenMinhTriet (cropped) 2006-Nov-18.jpg Nguyễn Minh Triết
(1942-)
Bầu bổ sung
13 Tập tin:Lá cờ của Đảng cộng sản Việt Nam.png Nguyễn Thị Xuân Mỹ
(1940-)
14 Tập tin:Truong Tan Sang.jpg Trương Tấn Sang
(1949-)
15 Tập tin:Lá cờ của Đảng cộng sản Việt Nam.png Lê Xuân Tùng
(1936-)
  • Bí thư Thành ủy Hà Nội (từ tháng 1 năm 2000)
  • Trưởng Ban Khoa giáo Trung ương, phụ trách công tác tư tưởng - văn hóa và khoa giáo (từ năm 2002)
16 Tập tin:Lê Minh Hương.jpg Thượng tướng Lê Minh Hương
(1936-2004)
17 Tập tin:Mr. Phan Dien.png Phan Diễn
(1939-)
Bầu bổ sung
18 Tập tin:Phạm Thanh Ngân.jpg Phạm Thanh Ngân
(1939-)
  • Chủ nhiệm Tổng cục chính trị
Bầu bổ sung

Đại hội Đảng lần thứ VII

Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Đại hội VII (1991)
Thứ tự Hình ảnh Tên Chức vụ Đảng Chức vụ Nhà nước Ghi chú
1 Đỗ Mười
(1917-2018)
2 Tập tin:Lê Đức Anh.jpg Lê Đức Anh
(1920-2019)
  • Thường trực Bộ Chính trị, phụ trách quốc phòng, an ninh, đối ngoại
3 Võ Văn Kiệt
(1922-2008)
4 Tập tin:Dao Duy Tung.jpg Đào Duy Tùng
(1924-1998)
5 Nông Đức Mạnh
(1940-)
  • Trưởng ban Dân tộc Trung ương
6 Tập tin:Col Gen. Le Kha Phieu.jpg Lê Khả Phiêu
(1931-2020)
Bầu bổ sung từ Hội nghị Trung ương 6 tháng 11 năm 1993
7 Tập tin:Nguyen Manh Cam detail, 981001-D-9880W-006.jpg Nguyễn Mạnh Cầm
(1929-)
Bầu bổ sung từ Hội nghị Trung ương 6 tháng 11 năm 1993
8 Tập tin:Phan Văn Khải.jpg Phan Văn Khải
(1933-2018)
9 Tập tin:Tướng Đoàn Khuê.jpg Đoàn Khuê
(1923-1999)
10 Tập tin:Nguyễn Đức Bình.jpg Nguyễn Đức Bình
(1927-2019)
11 Tập tin:Ông Vũ Oanh.jpg Vũ Oanh
(1924-2022)
12 Tập tin:Lê Phước Thọ.jpg Lê Phước Thọ
(1927-2023)
13 Tập tin:Bùi Thiện Ngộ.jpg Bùi Thiện Ngộ
(1929-2006)
14 Tập tin:Lá cờ của Đảng cộng sản Việt Nam.png Võ Trần Chí
(1927-2011)
15 Tập tin:Phạm Thế Duyệt in New Delhi.jpg Phạm Thế Duyệt
(1936-)
16 Tập tin:Nguyễn Hà Phan.jpg Nguyễn Hà Phan
(1933-2019)
Bầu bổ sung từ Hội nghị Trung ương 6 tháng 11 năm 1993, giữ chức đến năm 1996. Năm 1996 bị khai trừ khỏi Đảng
17 Tập tin:Lá cờ của Đảng cộng sản Việt Nam.png Đỗ Quang Thắng
(1927-2009)

Bầu bổ sung từ Hội nghị Trung ương 6 tháng 11 năm 1993

Đại hội Đảng lần thứ VI

Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Đại hội VI (1986)
Thứ tự Hình ảnh Tên Chức vụ Đảng Chức vụ Nhà nước Ghi chú
1 Tập tin:Nguyễn Văn Linh.jpg Nguyễn Văn Linh
(1915-1998)
2 Tập tin:Phạm Hùng.gif Phạm Hùng
(1912-1988)
Mất năm 1988
3 Tập tin:Vo Chi Cong.jpg Võ Chí Công
(1912-2011)
4 Tập tin:Do Muoi 19950412.jpg Đỗ Mười
(1917-2018)
5 Võ Văn Kiệt
(1922-2008)
  • Phó chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
6 Tập tin:Nguyễn Cơ Thạch 1976.jpg Nguyễn Cơ Thạch
(1921-1998)
7 Tập tin:NguyenDucTam.jpg Nguyễn Đức Tâm
(1920-2010)
8 Tập tin:Lê Đức Anh.jpg Lê Đức Anh
(1920-2019)
9 Tập tin:Đồng Sĩ Nguyên.jpg Đồng Sĩ Nguyên
(1923-2019)
  • Phó chủ tịch Hội đồng bộ trưởng
10 Tập tin:Trần Xuân Bách.jpg Trần Xuân Bách
(1924-2006)
Đến tháng 3 năm 1990
11 Tập tin:Tướng Đoàn Khuê.jpg Đoàn Khuê
(1923-1999)
  • Tổng tham mưu trưởng
12 Tập tin:Nguyễn Thanh Bình.jpg Nguyễn Thanh Bình
(1920-2008)
13 Tập tin:General Mai Chi Tho.jpg Mai Chí Thọ
(1922-2007)
14 Tập tin:Dao Duy Tung.jpg Đào Duy Tùng
(1924-1998)
  • Trưởng Ban Tư tưởng Văn hóa Trung ương
Ủy viên dự khuyết
Ủy viên chính thức từ năm 1988

Đại hội Đảng lần thứ V

Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Đại hội V (1982)
Thứ tự Hình ảnh Tên Chức vụ Đảng Chức vụ Nhà nước Ghi chú
1 Lê Duẩn
(1907-1986)
Mất tháng 7 năm 1986
2 Trường Chinh
(1907-1988)
3 Phạm Văn Đồng
(1906-2000)
4 Tập tin:Phạm Hùng.gif Phạm Hùng
(1912-1988)
5 Tập tin:LeDucTho1973.jpg Lê Đức Thọ
(1911-1990)
  • Thường trực kiêm trưởng ban chính trị đặc biệt
  • Phó chủ tịch Uỷ ban quốc phòng của Đảng
6 Tập tin:Van Tien Dung.jpg Văn Tiến Dũng
(1917-2002)
7 Tập tin:Vo Chi Cong.jpg Võ Chí Công
(1912-2011)
8 Tập tin:Daituong Chu Huy Man.JPG Chu Huy Mân
(1913-2006)
  • Phó chủ tịch Hội đồng Nhà nước
  • Chủ nhiệm Tổng cục chính trị
9 Tập tin:To Huu.jpg Tố Hữu
(1920-2002)
  • Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
10 Võ Văn Kiệt
(1922-2008)
  • Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
11 Đỗ Mười
(1917-2018)
  • Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
12 Tập tin:Lê Đức Anh.jpg Lê Đức Anh
(1920-2019)
  • Thứ trưởng Bộ Quốc phòng
13 Tập tin:NguyenDucTam.jpg Nguyễn Đức Tâm
(1920-2010)
  • Trưởng ban tổ chức trung ương
14 Tập tin:Nguyễn Văn Linh.jpg Nguyễn Văn Linh
(1915-1998)
  • Thường trực Ban Bí thư (từ tháng 6 năm 1986)
Bầu bổ sung tháng 6 năm 1985
15 Tập tin:Nguyễn Cơ Thạch 1976.jpg Nguyễn Cơ Thạch
(1921-1998)
  • Bộ trưởng Bộ ngoại giao
Ủy viên dự khuyết
16 Tập tin:Đồng Sĩ Nguyên.jpg Đồng Sĩ Nguyên
(1923-2019)
  • Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Ủy viên dự khuyết

Đại hội Đảng lần thứ IV

Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Đại hội IV (1976)
Thứ tự Hình ảnh Tên Chức vụ Đảng và Nhà nước Chức vụ Nhà nước Ghi chú
1 Lê Duẩn
2 Trường Chinh
  • Chủ tịch Ủy ban Thường vụ Quốc hội
3 Phạm Văn Đồng
4 Tập tin:Phạm Hùng.gif Phạm Hùng
  • Phó thủ tướng
5 Tập tin:LeDucTho1973.jpg Lê Đức Thọ
  • Trưởng ban tổ chức TW
  • Bí thư thường trực, phụ trách tổ chức
6 Võ Nguyên Giáp
  • Phó thủ tướng
  • Bộ trưởng Bộ quốc phòng
7 Tập tin:NguyenDuyTrinh1973.jpg Nguyễn Duy Trinh
  • Phó thủ tướng
8 Tập tin:RDVietnam2.jpg Lê Thanh Nghị
  • Thường trực Ban Bí thư (từ 1980)
  • Phó thủ tướng
9 Tập tin:Trần Quốc Hoàn.png Trần Quốc Hoàn
  • Bộ trưởng Bộ Nội vụ
10 Tập tin:Van Tien Dung.jpg Văn Tiến Dũng
11 Tập tin:Lê Văn Lương.jpg Lê Văn Lương
  • Bí thư thành ủy Hà Nội
12 Tập tin:Nguyễn Văn Linh.jpg Nguyễn Văn Linh
  • Bí thư thành ủy thành phố Hồ chí Minh
  • Trưởng ban Cải tạo Xã hội Chủ nghĩa của Trung ương
  • Trưởng ban Dân vận Mặt trận TW
13 Tập tin:Vo Chi Cong.jpg Võ Chí Công
  • Phó thủ tướng
14 Tập tin:Daituong Chu Huy Man.JPG Chu Huy Mân
15 Tập tin:To Huu.jpg Tố Hữu
  • Trưởng ban tuyên giáo TW
  • Phó thủ tướng (từ năm 1980)
Ủy viên dự khuyết
Ủy viên chính thức từ năm 1980
16 Võ Văn Kiệt
  • Bí thư Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh
Ủy viên dự khuyết
17 Đỗ Mười
  • Phó Thủ tướng
Ủy viên dự khuyết

Đại hội Đảng lần thứ III

Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Đại hội III (1960)
Thứ tự Hình ảnh Tên Chức vụ Đảng Chức vụ Nhà nước Ghi chú
1 Tập tin:Hồ Chí Minh 1950s.jpg Hồ Chí Minh Mất tháng 9 năm 1969
2 Lê Duẩn
  • Bí thư thứ nhất Trung ương Đảng
  • Năm 1961 kiêm Trưởng ban Thống nhất TW
3 Trường Chinh
  • Phụ trách công tác tư tưởng của Đảng
  • Chủ tịch Ủy ban thường vụ Quốc hội, phụ trách công tác Quốc hội
4 Phạm Văn Đồng
5 Tập tin:LeDucTho1973.jpg Lê Đức Thọ
  • Trưởng ban tổ chức trung ương (đến 1973)
  • Trưởng ban miền Nam của TW từ 1973
6 Tập tin:Phạm Hùng.gif Phạm Hùng
  • Phó thủ tướng
7 Võ Nguyên Giáp
8 Tập tin:NguyenChiThanh1951.jpg Nguyễn Chí Thanh Mất năm 1967
9 Tập tin:NguyenDuyTrinh1973.jpg Nguyễn Duy Trinh
  • Phó thủ tướng, sau kiêm Bộ trưởng Bộ Ngoại giao
10 Tập tin:RDVietnam2.jpg Lê Thanh Nghị
  • Phó thủ tướng
11 Tập tin:Hoàng Văn Hoan.jpg Hoàng Văn Hoan
  • Phó chủ tịch Ủy ban thường vụ Quốc hội
12 Tập tin:Van Tien Dung.jpg Văn Tiến Dũng Ủy viên dự khuyết
Ủy viên chính thức từ tháng 3 năm 1972
13 Tập tin:Trần Quốc Hoàn.png Trần Quốc Hoàn
  • Bộ trưởng Bộ Công an
Ủy viên dự khuyết
Ủy viên chính thức từ tháng 6 năm 1972

Đại hội Đảng lần thứ II

Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Đại hội II (1951)
Thứ tự Hình ảnh Tên Chức vụ Đảng và Nhà nước Ghi chú
1 Tập tin:Hồ Chí Minh 1950s.jpg Hồ Chí Minh Chủ tịch Đảng (năm 1956 kiêm Tổng Bí thư), Chủ tịch nước
2 Trường Chinh Tổng bí thư (đến năm 1956), từ 1958 là Phó thủ tướng
3 Lê Duẩn Bí thư Xứ ủy Nam Bộ, sau Bí thư Trung ương cục miền Nam, năm 1957 phụ trách công việc hàng ngày của đảng, tương tự quyền Tổng Bí thư
4 Phạm Văn Đồng Phó thủ tướng, sau đó Thủ tướng Việt Nam, từ năm 1955, kiêm Bộ trưởng Bộ Ngoại giao
5 Tập tin:Hoàng Quốc Việt.jpg Hoàng Quốc Việt Trưởng ban dân vận mặt trận Đến năm 1956
6 Võ Nguyên Giáp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, sau kiêm Phó thủ tướng
7 Tập tin:NguyenChiThanh1951.jpg Nguyễn Chí Thanh Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị
8 Tập tin:LeDucTho1973.jpg Lê Đức Thọ Trưởng ban thống nhất Trung ương và Từ năm 1956 là Trưởng ban tổ chức TW Bầu bổ sung từ năm 1955
9 Tập tin:NguyenDuyTrinh1973.jpg Nguyễn Duy Trinh Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, năm 1958 là Bộ trưởng Phủ Thủ tướng Bầu bổ sung từ năm 1956
10 Tập tin:RDVietnam2.jpg Lê Thanh Nghị Bộ trưởng Bộ Công nghiệp Bầu bổ sung từ năm 1956
11 Tập tin:Hoàng Văn Hoan.jpg Hoàng Văn Hoan Đại sứ Việt Nam tại Trung Quốc, đến năm 1957, sau phụ trách công tác Quốc hội, là Phó trưởng ban kiêm Tổng thư ký Ban thường trực Quốc hội Bầu bổ sung từ năm 1956
12 Tập tin:Phạm Hùng.gif Phạm Hùng Bộ trưởng Phủ thủ tướng, từ năm 1958 Phó thủ tướng, Trưởng ban thống nhất từ năm 1957 Bầu bổ sung từ năm 1956
13 Tập tin:Lê Văn Lương.jpg Lê Văn Lương Trưởng ban tổ chức TW đến năm 1956 Ủy viên dự khuyết đến năm 1956

Đại hội Đảng lần thứ I

Ban Thường vụ Trung ương Đảng sau Cách mạng tháng 8

Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Sau Cách mạng Tháng Tám (1945)
Thứ tự Hình ảnh Tên Chức vụ Đảng Chức vụ Nhà nước Ghi chú
1 Tập tin:Ho Chi Minh 1946.jpg Hồ Chí Minh
  • Chủ tịch nước
  • Thủ tướng Chính phủ
  • Bộ trưởng Bộ Ngoại giao
Ủy viên trung ương từ năm 1941
2 Trường Chinh
  • Tổng Bí thư
3 Võ Nguyên Giáp
  • Bộ trưởng Bộ Nội vụ rồi Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
4 Tập tin:Hoàng Quốc Việt.jpg Hoàng Quốc Việt
5 Tập tin:LeDucTho1973.jpg Lê Đức Thọ
  • phụ trách công tác tổ chức Đảng, sau là Phó bí thư Xứ ủy Nam Bộ
vào Nam năm 1948 thôi ủy viên thường vụ TW
6 Tập tin:Nguyen Luong Bang.jpg Nguyễn Lương Bằng
  • Trưởng ban Tài chính - kinh tế Trung ương
bổ sung sau khi Lê Đức Thọ vào Nam

Hội nghị Trung ương lần thứ 8

Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Hội nghị 8 (1941)
Thứ tự Hình ảnh Tên Chức vụ Đảng Ghi chú
1 Trường Chinh Tổng bí thư, Trưởng ban tuyên huấn Trung ương
2 Tập tin:Hoàng Văn Thụ.JPG Hoàng Văn Thụ đặc trách công tác mặt trận và binh vận của Đảng Hi sinh năm 1944
3 Tập tin:Hoàng Quốc Việt.jpg Hoàng Quốc Việt Phụ trách dân vận, mặt trận


Chế độ đãi ngộ

Y tế

Các chức danh ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy, Thành ủy trực thuộc trung ương, Trưởng các đoàn thể ở Trung ương, Phó Trưởng ban của Đảng ở Trung ương, Phó chủ nhiệm Ủy ban Quốc hội, Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Thứ trưởng và các chức danh tương đương cấp Nhà nước... khi ốm đau hoặc sức khoẻ bị giảm sút nhiều được khám, chữa bệnh, nằm điều trị ở bệnh viện Trung ương, hoặc điều trị tại nước ngoài nơi an dưỡng và được hưởng các chế độ ăn uống, bồi dưỡng, thuốc men đặc biệt do Ban Tổ chức Trung ương quyết định. Các khoản chi về viện phí, phụ cấp do ngân sách nhà nước chi trả.

Các Ủy viên Trung ương Đảng và các chức danh tương đương thường trú tại địa phương sẽ do Ban Tổ chức tại địa phương phụ trách.

Ban Tổ chức Trung ương có trách nhiệm phối hợp cùng các bệnh viện Trung ương theo dõi sức khỏe các cán bộ Nhà nước.

Nhà ở công vụ

Ủy viên Bộ Chính trị được bố trí sử dụng biệt thự loại A có diện tích đất từ 450 – 500 m², diện tích sử dụng là 300 – 350 m².

Xe công

Các Ủy viên Bộ Chính trị được sử dụng thường xuyên một xe ô tô trong thời gian công tác.

Căn cứ tình hình thực tế tại từng thời điểm, Thủ tướng Chính phủ quyết định chủng loại xe trang bị cho Ủy viên Bộ Chính trị này theo đề nghị của Bộ Tài chính. Xe ô tô trang bị cho các chức danh trên được thay thế theo yêu cầu công tác.

Trị giá xe công của Ủy viên Bộ Chính trị phù hợp với thị trường tại thời điểm mua sắm.[11]

Tiền lương

Theo quy định Nhà nước, hệ số tiền lương áp dụng cho ủy viên Bộ Chính trị từ 11,1 đến 11,7 (năm 2020 là 16.539.000 đến 17.433.000 đồng), chỉ sau lương Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Thường trực Ban Bí thư, tương đương lương của Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc và Phó chủ tịch nước.

Xem thêm

Chú thích

  1. ^ Theo Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam năm 2006.
  2. ^ "Kết luận số 35-KL/TW ngày 05/5/2022 của Bộ Chính trị về danh mục chức danh, chức vụ lãnh đạo và tương đương của hệ thống chính trị từ Trung ương đến cơ sở". ngày 5 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2022.
  3. ^ "Báo cáo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về tổng kết thi hành Điều lệ Đảng khóa XI và đề xuất bổ sung, sửa đổi Điều lệ Đảng khóa XI (nếu có)". Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2016.
  4. ^ "Nhất thể hóa: Hợp nhất quyền lực để guồng máy hành động vì dân". vov.gov.vn. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2026.
  5. ^ "Ông Tô Lâm nhất thể hóa: Khác gì với ông Tập Cận Bình ở Trung Quốc?".
  6. ^ "Quy định số 365-QĐ/TW, ngày 30/8/2025 của Bộ Chính trị".
  7. ^ TTXVN (ngày 7 tháng 2 năm 2026). "Thành lập Ban Chỉ đạo Tổng kết 100 năm Đảng lãnh đạo cách mạng". Quân đội nhân dân. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2026.
  8. ^ "Ông Nguyễn Duy Ngọc được bầu làm Ủy viên Bộ Chính trị". VnExpress. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2025.
  9. ^ "Thời gian thôi giữ chức vụ của đồng chí Vương Đình Huệ". dangcongsan.vn. ngày 26 tháng 4 năm 2024.
  10. ^ Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng. Lưu trữ ngày 19 tháng 1 năm 2011 tại Wayback Machine, Website chính thức Đại hội XI Đảng Cộng sản Việt Nam 14/12/2010, Truy cập ngày 14/12/2010
  11. ^ "Hệ thống thông tin VBQPPL". Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2018.

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Tổ chức nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam