Bản mẫu:Thông tin đơn vị hành chính Việt Nam/cat

Đông Hưng Thuận
Phường
Hành chính
Quốc gia Việt Nam
VùngĐông Nam Bộ
Thành phốThành phố Hồ Chí Minh
Trụ sở Đảng ủySố 70/42 đường Đông Hưng Thuận 11
Trụ sở UBNDSố 68 đường Tân Thới Nhất 14
Trụ sở HĐNDSố 68 đường Tân Thới Nhất 14
Trụ sở UBMTTQSố 70/42 đường Đông Hưng Thuận 11
Trụ sở TTPVHCCSố 68 đường Tân Thới Nhất 14
Lịch sử hình thành
Thành lập06/1/1997
Hợp nhất01/7/2025
Tổ chức lãnh đạo
Bí thư Đảng ủyTrần Thị Huyền Thanh
Chủ tịch UBNDNguyễn Duy Hưng
Hội đồng nhân dân30 đại biểu
Chủ tịch HĐNDTrần Thị Huyền Thanh
Chủ tịch UBMTTQNguyễn Thị Ngoãn
Địa lý
Tọa độ: 10°50′45″B 106°37′54″Đ / 10,84583°B 106,63167°Đ / 10.84583; 106.63167
Bản mẫu:MaplinkBản đồ phường Đông Hưng Thuận
Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 583: Không tìm thấy trang định rõ bản đồ định vị. "Mô đun:Location map/data/TPHCM", "Bản mẫu:Bản đồ định vị TPHCM", và "Bản mẫu:Location map TPHCM" đều không tồn tại.
Diện tích8,26 km²
Dân số (31/12/2024)
Tổng cộng182.895 người
Mật độ22.142 người/km²
Khác
Mã hành chính26791
Websitedonghungthuan.gov.vn

Bản mẫu:Maplink

Đông Hưng Thuận là một phường thuộc Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Địa lý

Phường Đông Hưng Thuận nằm ở khu vực Quận 12 cũ trước đây, cách phường Sài Gòn khoảng 12 km về phía Đông Bắc, có vị trí địa lý như sau:

Theo Công văn số 2896/BNV-CQĐP ngày 27 tháng 5 năm 2025 của Bộ Nội vụ, phường Đông Hưng Thuận sau sắp xếp có diện tích 8,26 km², dân số tính tới ngày 31/12/2024 là 182.895 người, mật độ dân số đạt 22.142 người/km² (số liệu thống kê tính đến ngày 31/12/2024 theo quy định tại Điều 6 Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội[1]).

Hành chính

Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, phường Đông Hưng Thuận có 84 khu phố được sắp xếp lại thành 28 khu phố mới như sau:[2]

Tên mới Hợp nhất

(cũ)

Số hộ gia đình Trụ sở văn phòng khu phố mới Địa chỉ
Khu phố 1 khu phố 1, 2, 3, 4 2614 Văn phòng Khu phố 1, 5 cũ Số 2A đường Trường Chinh (tạm thời)
Khu phố 2 khu phố 5, 6, 7, 8 2333 Văn phòng Khu phố 4, 7, 8 cũ Số 33A đường Trường Chinh
Khu phố 3 khu phố 9, 10, 11, 12 2375 Văn phòng Khu phố 9, 10 cũ không có thông tin địa chỉ
Khu phố 4 khu phố 13, 14, 15 1829 Văn phòng Khu phố 11, 13, 15 cũ Số 27/9 đường Tân Thới Nhất 08 (tạm thời)
Khu phố 5 khu phố 16, 37 1623 Văn phòng Khu phố 17, 35 cũ Số 162 đường Tân Thới Nhất 08 (tạm thời)
Khu phố 6 khu phố 17, 18, 35 2145
Khu phố 7 khu phố 19, 20, 21, 22, 28, 30 2810 Văn phòng Khu phố 19, 28, 29, 30 cũ Số 4/9 đường Tân Thới Nhất 01 (tạm thời)
Khu phố 8 khu phố 23, 24, 25 2495 Văn phòng Khu phố 24, 25, 27 cũ (Trung tâm học tập cộng đồng phường Tân Thới Nhất cũ) Số 8/19D đường Phan Văn Hớn
Khu phố 9 khu phố 26, 27, 29 2122 Nhà sinh hoạt cộng đồng chung cư 8x Plus Số 163A đường Trường Chinh
Khu phố 10 khu phố 31, 34 và phần còn lại khu phố 32 1627 Văn phòng Khu phố 31, 32, 34 cũ Số 247 đường Trường Chinh
Khu phố 11 khu phố 36, 38, 39, 41 3005 Văn phòng Khu phố 36, 39, 41 cũ Số 137 đường Tân Thới Nhất 01 (tạm thời)
Khu phố 12 khu phố 33, 40, 42 và 1 phần khu phố 32 2093 Văn phòng Khu phố 42 cũ Số 459 đường Trường Chinh (Số cũ: 108/3)
Khu phố 13 khu phố 43, 44 1406 Văn phòng Khu phố 43 cũ Hẻm 2665 đường Đỗ Mười
Khu phố 14 khu phố 45, 46 1439 Văn phòng Khu phố 46 cũ (Trường TH Trần Văn Ơn cơ sở 2 cũ) Số 167/3A BIS đường Trường Chinh (Hẻm 448 đường Trường Chinh)
Khu phố 15 khu phố 47 và phần còn lại khu phố 48 1125 Văn phòng Khu phố 47 cũ Số 153/3B đường Đông Hưng Thuận 41
Khu phố 16 khu phố 49, 50 1772 Văn phòng Khu phố 51 cũ Số 1/200 đường Nguyễn Văn Quá
Khu phố 17 khu phố 51, 52, 63 và 1 phần khu phố 48 2054 Văn phòng Khu phố 52, 63 cũ Số 4/50 BIS đường Đông Hưng Thuận 45
khu phố 18 khu phố 53, 54, 61, 62 2801 Văn phòng Khu phố 54, 62 cũ Đường DD12, Khu dân cư An Sương, Khu phố 61 cũ (kế bên phải Hẻm 173 đường Đông Hưng Thuận 02)
Khu phố 19 khu phố 55, 56 946 Văn phòng Khu phố 53, 55 cũ Số 29/325 đường Song Hành (tạm thời)
Khu phố 20 khu phố 57, 58, 59, 60 1628 Văn phòng Khu phố 60 cũ Số 303 đường Đông Hưng Thuận 02
Khu phố 21 khu phố 70, 72, 73 2060 Văn phòng Khu phố 70, 72, 73 cũ Số 164 đường Nguyễn Văn Quá
Khu phố 22 khu phố 64, 67, 69 2222 Văn phòng Khu phố 61 cũ Số 49/1B đường Đông Hưng Thuận 02
Khu phố 23 khu phố 65, 66 2047 Văn phòng Khu phố 49, 64, 65 cũ (Trung tâm học tập cộng đồng phường Đông Hưng Thuận cũ) Số 112/30 đường Nguyễn Văn Quá
Khu phố 24 khu phố 68, 71 1854 Văn phòng Khu phố 66, 67, 68, 69 cũ Số 9/3 đường Nguyễn Văn Quá
Khu phố 25 khu phố 74, 75 2657 Văn phòng Khu phố 74, 75 cũ Số 681 đường Tô Ký
Khu phố 26 khu phố 76, 77, 80 2118 Văn phòng Khu phố 76, 77, 80 cũ Số 96/3A1 đường Nguyễn Văn Quá
Khu phố 27 khu phố 81, 83 994 Văn phòng Khu phố 81, 83 cũ Số 27A đường Nguyễn Văn Quá
Khu phố 28 khu phố 78, 79, 82, 84 2605 Văn phòng Khu phố 79, 82, 84 cũ Số 1080A đường Nguyễn Văn Quá

Trụ sở các cơ quan

Trụ sở các cơ quan phường Đông Hưng Thuận
Trụ sở mới Địa chỉ Trụ sở cũ
UBND - HĐND Số 68 đường Tân Thới Nhất 14 UBND phường Tân Thới Nhất cũ
Trung tâm phục vụ hành chính công
Đảng ủy - UBMTTQ Số 70/42 đường Đông Hưng Thuận 11 UBND phường Đông Hưng Thuận cũ
Trung tâm cung ứng dịch vụ công Số 116 đường Phan Văn Hớn Công an phường Tân Thới Nhất cũ
Ban quản lý dự án đầu tư
Công an Số 3 đường DN6 UBND phường Tân Hưng Thuận cũ
Ban chỉ huy quân sự Trụ sở chính: Số 45 đường DD7 BCHQS phường Tân Hưng Thuận cũ
Trụ sở 2: Số 69 đường Trường Chinh BCHQS phường Tân Thới Nhất cũ
Trạm y tế Trụ sở chính: Số 593 đường Nguyễn Văn Quá Trạm y tế phường Đông Hưng Thuận
Điểm y tế 1: Số 4/9 đường Tân Thới Nhất 01 Trạm y tế phường Tân Thới Nhất cũ
Điểm y tế 2: Số 49 đường DD7 Trạm y tế phường Tân Hưng Thuận cũ
Bưu điện Quang Trung Số 291 đường Tô Ký (tạm thời)
Bưu điện Nguyễn Văn Quá Số 732A đường Nguyễn Văn Quá
Bưu điện Bàu Nai Số 90/5 đường Trường Chinh (Số mới: 540)
Bưu điện Tân Thới Nhất Số 44/6 đường Phan Văn Hớn

Trường học

Cao đẳng
Tên trường Địa chỉ Ghi chú Trang Web
Trường Cao đẳng Phát thanh - Truyền hình II Số 1 đường Đông Hưng Thuận 27, Khu phố 21 (Khu phố 73 cũ) Cơ sở Đông Hưng Thuận https://vov.edu.vn
Trung học phổ thông
Tên trường Địa chỉ Ghi chú Trang Web
Trường THPT Phan Văn Hớn Đường A1, Khu phố 2 (Khu phố 8 cũ) Khu tái định cư 38ha https://thptphanvanhon.hcm.edu.vn
Trường THPT Trường Chinh Số 1 đường DN11, Khu phố 20 (Khu phố 58 cũ) Khu dân cư An Sương https://thpttruongchinh.hcm.edu.vn
Trung học cơ sở
Tên trường Địa chỉ Ghi chú Trang Web
Trường THCS Hà Huy Tập Số 54 đường Nguyễn Văn Quá, Khu phố 16 (Khu phố 49 cũ) https://thcshahuytapq12.hcm.edu.vn
Trường THCS Nguyễn Ảnh Thủ Số 68 đường Tân Thới Nhất 14, Khu phố 3 (Khu phố 9 cũ) Khu tái định cư 38ha (cơ sở mới) https://thcsnguyenanhthu.hcm.edu.vn
Trường THCS Nguyễn Vĩnh Nghiệp Số 51/5B đường Tân Thới Nhất 13B, Khu phố 12 (Khu phố 32 cũ) Hẻm 305 đường Trường Chinh https://thcsnguyenvinhnghiep.hcm.edu.vn
Trường THCS Phan Bội Châu Số 14 đường Nguyễn Thị Gạch, Khu phố 22 (Khu phố 69 cũ) https://thcsphanboichauq12.hcm.vn
Trường THCS Trần Phú Số 157 đường Tân Thới Nhất 08, Khu phố 6 (Khu phố 17 cũ) https://thcstranphuq12.hcm.edu.vn
Tiểu học
Tên trường Địa chỉ Ghi chú Trang Web
Trường TH Lý Tự Trọng Số 112/30 đường Nguyễn Văn Quá, Khu phố 16 (Khu phố 49 cũ) Hẻm 112 đường Nguyễn Văn Quá https://thlytutrong.hcm.edu.vn
Trường TH Nguyễn An Khương Số 31 đường Tân Thới Nhất 1A, Khu phố 3 (Khu phố 9 cũ) Khu tái định cư 38ha https://thnguyenankhuongq12.hcm.edu.vn
Trường TH Nguyễn Du Cơ sở chính: Số A36 BIS đường Nguyễn Văn Quá, Khu phố 28 (Khu phố 78 cũ) https://thnguyendu.hcm.edu.vn
Cơ sở Phân hiệu (cơ sở 2): Số 2A đường Đỗ Mười, Khu phố 26 (Khu phố 80 cũ)
Trường TH Nguyễn Khuyến Số 30/A1 đường Đông Hưng Thuận 21, Khu phố 28 (Khu phố 82 cũ) https://thnguyenkhuyenq12.hcm.edu.vn
Trường TH Nguyễn Thị Định Số 4 đường Tân Thới Nhất 01, Khu phố 7 (Khu phố 19 cũ) https://thnguyenthidinhq12.hcm.edu.vn
Trường TH Nguyễn Thị Minh Khai Cơ sở chính: Số 11AT1 đường Trường Chinh, Khu phố 12 (Khu phố 42 cũ) Hẻm 587 đường Trường Chinh https://thnguyenthiminhkhaiq12.hcm.edu.vn
Cơ sở 2: Số 224 đường Phan Văn Hớn, Khu phố 6 (Khu phố 18 cũ) Trường THCS Nguyễn Ảnh Thủ cơ sở cũ
Trường TH Thuận Kiều Số 62/14B đường Tân Thới Nhất 08, Khu phố 6 (Khu phố 17 cũ) Hẻm 133 đường Tân Thới Nhất 08 https://ththuankieu.hcm.edu.vn
Trường TH Trần Văn Ơn Số 29/235 đường Song Hành Quốc lộ 22, Khu phố 14 (Khu phố 45 cũ) cơ sở chính mới https://thtranvanonq12.hcm.edu.vn
Trường TH Trương Định Số 63/25 đường C2, Khu phố 1 (Khu phố 1 cũ) Khu dự án 10ha https://thtruongdinhq12.hcm.edu.vn
Mầm non
Tên trường Địa chỉ Ghi chú Trang Web
Trường MN Bé Ngoan Số 1/1 đường Phi Vân, Khu phố 1 (Khu phố 1 cũ) Khu dự án 10ha (cơ sở mới) https://mnbengoanq12.hcm.edu.vn
Trường MN Ngọc Lan Số 5 đường Tô Ký, Khu phố 24 (Khu phố 71 cũ) Số cũ: 1/1 https://mnngoclan.hcm.edu.vn
Trường MN Sơn Ca Cơ sở chính: Số 10 đường Đông Hưng Thuận 33, Khu phố 14 (Khu phố 45 cũ) Số cũ: 78/4A BIS đường Trường Chinh (Trường TH Trần Văn Ơn cơ sở chính cũ) https://mnsoncaq12.hcm.edu.vn
Cơ sở Phân hiệu (cơ sở 2): Số 74/3 đường Đông Hưng Thuận 39, Khu phố 13 (Khu phố 44 cũ) Hẻm 602 đường Trường Chinh
Trường MN Sơn Ca 1 Số 825 đường Nguyễn Văn Quá, Khu phố 26 (Khu phố 80 cũ) Số cũ: 96/3 https://mnsonca1.hcm.edu.vn
Trường MN Sơn Ca 3 Số 30/7 đường Nguyễn Văn Quá, Khu phố 28 (Khu phố 84 cũ) Hẻm 1118 đường Nguyễn Văn Quá https://mnsonca3q12.hcm.edu.vn
Trường MN Sơn Ca 5 Số 33 đường Phan Văn Hớn, Khu phố 1 (Khu phố 3 cũ) Trường MN Bé Ngoan cơ sở cũ Chưa có trang web chính thức
Trường MN Sơn Ca 7 Số 1/45 đường Nguyễn Văn Quá, Khu phố 16 (Khu phố 50 cũ) Khu chung cư Thái An (Hẻm 46 đường Nguyễn Văn Quá) https://mnsonca7q12.hcm.edu.vn

Giao thông

Đường phố
Tên mới

(Đường)

Tên cũ

(Đường)

Đỗ Mười
  • một phần Quốc lộ 1A;
  • Từ Ngã tư An Sương đến Ngã tư Đình (Giao lộ Đỗ Mười - Nguyễn Thị Đặng - Nguyễn Văn Quá).
Lê Đức Anh
  • một phần Quốc lộ 1A;
  • Từ Ngã tư An Sương đến Cầu Bình Phú Tây.
Trường Chinh
  • một phần Quốc lộ 22;
  • Từ Ngã tư An Sương đến Cầu Tham Lương.
Tô Ký
  • một phần Tỉnh lộ 15;
  • Từ Ngã tư Quang Trung (Giao lộ Tô Ký - Đỗ Mười) đến Cầu Chợ Cầu.
Phan Văn Hớn
  • một phần Tỉnh lộ 14;
  • Từ Ngã ba Phan Văn Hớn - Trường Chinh đến Ngã tư Bà Điểm (Giao lộ Lê Đức Anh - Phan Văn Hớn).
Nguyễn Văn Quá
  • Không có thông tin lịch sử về con đường này;
  • Từ Ngã tư Đình (Giao lộ Đỗ Mười - Nguyễn Thị Đặng - Nguyễn Văn Quá) đến Ngã tư Nguyễn Văn Quá - Song Hành.
Song Hành Quốc lộ 22
  • Xây mới hoàn toàn từ năm 2007, đến năm 2011 chính thức thông xe;
  • Từ Ngã tư Song Hành - Đỗ Mười đến Ngã tư Nguyễn Văn Quá - Song Hành.
Nguyễn Thị Gạch Đông Hưng Thuận 30 (ĐHT 30)
Dương Thị Giang Tân Thới Nhất 15 (TTN 15)
Lê Thị Ánh Tân Thới Nhất 21 (TTN 21)
Huỳnh Tấn Chùa Đường Đ1
Phi Vân Đường Đ4
Nguyễn Thị Lựu Đường Đ8
Nam Đình Đường Đ27
Thẩm Thệ Hà Đường Đ32

Có tuyến đường sắt đô thị đi qua đây là Tuyến Metro Số 2.

Lịch sử

Địa danh Đông Hưng Thuận có từ thời Pháp thuộc, khi đó là tên một làng thuộc tổng Bình Thạnh Hạ, huyện Bình Long, phủ Tân Bình, tỉnh Gia Định; Đông Hưng Thuận ngày nay được hình thành trên cơ sở sáp nhập bốn làng từ thời nhà Nguyễn là Tân Đông Trung, Tân Đông Thượng, Tân Hưng và Trung Hưng.

Năm 1955, chính quyền Việt Nam Cộng hòa sáp nhập tổng Bình Thạnh Hạ vào quận Hóc Môn, lúc này làng Đông Hưng Thuận thuộc tổng mới là tổng Bình Thạnh Trung (không thuộc tổng Long Bình mới thành lập trên cơ sở từ phần lớn diện tích của tổng Bình Thạnh Hạ và 1 phần tổng Long Tuy Thượng, còn phần còn lại tổng Bình Thạnh Hạ được sáp nhập với tổng Binh Thạnh Trung).

Sau năm 1956, các làng được gọi là xã, làng Đông Hưng Thuận lúc này cũng được sáp nhập thêm phần đất của làng Tân Đông Thượng thành xã Đông Hưng Tân thuộc tổng Bình Thạnh Trung, quận Hóc Môn.

Đến năm 1965, bỏ cấp hành chính tổng, lúc này xã Đông Hưng Tân thuộc quận Hóc Môn.

Sau năm 1975, xã Đông Hưng Tân được đổi tên thành xã Đông Hưng Thuận thuộc huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ngày 27 tháng 8 năm 1988, Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quyết định 136-HĐBT.[3] Theo đó:

  • Tách 145 ha diện tích tự nhiên và 4.516 người của xã Đông Hưng Thuận (gồm một phần ấp Hàng Sao một phần ấp Tân Hưng); 461 ha diện tích tự nhiên và 4.720 người của xã Trung Mỹ Tây (gồm ấp Đông, ấp Chánh Tây) để thành lập xã Tân Chánh Hiệp
  • Tách 141 ha diện tích tự nhiên và 631 người của ấp Đồng Tiến thuộc xã Đông Hưng Thuận để sáp nhập vào xã Trung Mỹ Tây.

Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính, xã Đông Hưng Thuận còn lại 428 ha diện tích tự nhiên và 19.807 người, gồm 6 ấp: Bàu Nai, Cây Sộp, Chợ Cầu, Đồng Tiến, Hàng Sao và Tân Hưng.

Ngày 06 tháng 1 năm 1997, Chính phủ ban hành Nghị định số 03-CP.[4] Theo đó:

  • Thành lập Quận 12 trên cơ sở tách toàn bộ diện tích, dân số của 5 xã: An Phú Đông, Đông Hưng Thuận, Tân Thới Hiệp, Tân Thới Nhất, Thạnh Lộc và một phần diện tích, dân số của 2 xã: Tân Chánh Hiệp, Trung Mỹ Tây thuộc huyện Hóc Môn.
  • Thành lập phường Đông Hưng Thuận trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của xã Đông Hưng Thuận.

Sau khi thành lập, phường Đông Hưng Thuận có 428 ha diện tích tự nhiên, dân số là 27.097 người.

Ngày 23 tháng 11 năm 2006, Chính phủ ban hành Nghị định số 143/2006/NĐ-CP.[5] Theo đó, thành lập phường Tân Hưng Thuận trên cơ sở điều chỉnh 181,08 ha diện tích tự nhiên và 24.829 người của phường Đông Hưng Thuận.

Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính, phường Đông Hưng Thuận còn lại 255,20 ha diện tích tự nhiên, dân số là 33.068 người.

Sau khi chính thức sắp xếp lại các khu phố của 11 phường thuộc địa bàn Quận 12 vào ngày 14 thánh 3 năm 2024, phường Đông Hưng Thuận từ 8 khu phố cùng nhiều tổ dân phố ở cấp dưới sẽ chia thành 23 khu phố mới đánh số từ 1 đến 23. Điều đó đồng nghĩa với việc, phường Đông Hưng Thuận sẽ không còn cấp hành chính tổ dân phố như trước.[6]

Ngày 16 tháng 6 năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 1685/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh (Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025). Theo đó, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Đông Hưng Thuận, Tân Hưng Thuận và Tân Thới Nhất thành phường mới có tên gọi là phường Đông Hưng Thuận.[7]

Sau khi sắp xếp, phường Đông Hưng Thuận được chia thành 84 khu phố, đánh số từ 1 đến 84.[8][9]

Ngày 20 tháng 6 năm 2026, HĐND phường Đông Hưng Thuận ban hành Nghị quyết số 50/NQ-HĐND về việc sắp xếp khu phố trên địa bàn phường Đông Hưng Thuận (Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2026). Theo đó, sau sắp xếp trên địa bàn phường từ 84 khu phố xuống còn 28 khu phố mới như sau:[10]

  • Khu phố 1 trên cơ sở từ khu phố 1, 2, 3, 4;
  • Khu phố 2 trên cơ sở từ khu phố 5, 6, 7, 8;
  • Khu phố 3 trên cơ sở từ khu phố 9, 10, 11, 12;
  • Khu phố 4 trên cơ sở từ khu phố 13, 14, 15;
  • Khu phố 5 trên cơ sở từ khu phố 16, 37;
  • Khu phố 6 trên cơ sở từ khu phố 17, 18, 35;
  • Khu phố 7 trên cơ sở từ khu phố 19, 20, 21, 22, 28, 30;
  • Khu phố 8 trên cơ sở từ khu phố 23, 24, 25;
  • Khu phố 9 trên cơ sở từ khu phố 26, 27, 29;
  • Khu phố 10 trên cơ sở từ khu phố 31, 34 và phần còn lại khu phố 32;
  • Khu phố 11 trên cơ sở từ khu phố 36, 38, 39, 41;
  • Khu phố 12 trên cơ sở từ khu phố 33, 40, 42 và một phần khu phố 32;
  • Khu phố 13 trên cơ sở từ khu phố 43, 44;
  • Khu phố 14 trên cơ sở từ khu phố 45, 46;
  • Khu phố 15 trên cơ sở từ khu phố 47 và phần còn lại khu phố 48;
  • Khu phố 16 trên cơ sở từ khu phố 49, 50;
  • Khu phố 17 trên cơ sở từ khu phố 51, 52, 63 và một phần khu phố 48;
  • Khu phố 18 trên cơ sở từ khu phố 53, 54, 61, 62;
  • Khu phố 19 trên cơ sở từ khu phố 55, 56;
  • Khu phố 20 trên cơ sở từ khu phố 57, 58, 59, 60;
  • Khu phố 21 trên cơ sở từ khu phố 70, 72, 73;
  • Khu phố 22 trên cơ sở từ khu phố 64, 67, 69;
  • Khu phố 23 trên cơ sở từ khu phố 65, 66;
  • Khu phố 24 trên cơ sở từ khu phố 68, 71;
  • Khu phố 25 trên cơ sở từ khu phố 74, 75;
  • Khu phố 26 trên cơ sở từ khu phố 76, 77, 80;
  • Khu phố 27 trên cơ sở từ khu phố 81, 83;
  • Khu phố 28 trên cơ sở từ khu phố 78, 79, 82, 84.

Chú thích

  1. ^ "NGHỊ QUYẾT SỐ 76/2025/UBTVQH15 SẮP XẾP ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH NĂM 2025". xaydungchinhsach.chinhphu.vn. Chính phủ Việt Nam. ngày 14 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2025.
  2. ^ Hội đồng nhân dân phường Đông Hưng Thuận (ngày 20 tháng 6 năm 2026). "Về việc sắp xếp khu phố trên địa bàn phường Đông Hưng Thuận". Bản tin Phường Đông Hưng Thuận. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2026.
  3. ^ "Quyết định 136-HĐBT năm 1988 về việc phân vạch lại địa giới hành chính một số xã, phường của huyện Hóc Môn và các quận Bình Thạnh, Tân Bình thuộc thành phố Hồ Chí Minh".
  4. ^ "Nghị định 3-CP năm 1997 về việc thành lập quận Thủ Đức, Quận 2, Quận 7, Quận 9, Quận 12 và thành lập các phường thuộc các quận mới - Thành phố Hồ Chí Minh".
  5. ^ "Nghị định số 143/2006/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính phường, quận; thành lập phường thuộc quận Gò Vấp, Quận 12 và quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh".
  6. ^ Phòng Văn hóa và Thông tin (ngày 30 tháng 8 năm 2023). = f73cebc3-9669-400e-b5fd-9e63a89949f0&ID = 13054 "Quận 12 sắp xếp lại khu phố ở 11 phường". Cổng thông tin điện tử Quận 12. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2024. {{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị |url= (trợ giúp)
  7. ^ "Nghị quyết số 1685/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các ĐVHC cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025". xaydungchinhsach.chinhphu.vn. Chính phủ Việt Nam. ngày 20 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2025.
  8. ^ Ủy ban bầu cử phường Đông Hưng Thuận (ngày 13 tháng 2 năm 2026). "Nghị quyết số 25/NQ-UBBC về việc công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường Đông Hưng Thuận, nhiệm kỳ 2026 - 2031 theo từng đơn vị bầu cử trên địa bàn phường Đông Hưng Thuận". Bản tin Phường Đông Hưng Thuận - Thành phố Hồ Chí Minh. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2026.
  9. ^ Phòng Văn hóa và Thông Tin (ngày 27 tháng 5 năm 2025). = f73cebc3-9669-400e-b5fd-9e63a89949f0&ID = 15309 "Phương án sắp xếp khu phố tại 5 phường trên địa bàn Quận 12". Cổng thông tin điện tử Quận 12. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2025. {{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị |url= (trợ giúp)
  10. ^ Hội đồng nhân dân phường Đông Hưng Thuận (ngày 20 tháng 6 năm 2026). "Về việc sắp xếp khu phố trên địa bàn phường Đông Hưng Thuận". Bản tin Phường Đông Hưng Thuận. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2026.

Tham khảo

Bản mẫu:Sơ khai TPHCM